Tử vi

Biểu tượng của Tứ Hóa 12 can cung nhập các cung

十二宫干四化, 就是命盘十二个宫中的天干飞出的四化,

主要看两宫之间人事的对待关系, 从而看人与人, 人与事, 事与事之间的相互联系.

Tứ Hóa của 12 can cung, chính là Tứ Hóa mà thiên can phi xuất trong 12 cung mệnh bàn, chủ yếu xem về mối quan hệ đối đái của nhân sự giữa hai cung, đó là mối liên hệ với nhau giữa người với người, người với sự vật, công việc với công việc.

生年干四化是命带来的, 天赋的, 与祖荫有关. 命盘十二宫干四化的影响来自后天,

是后天行为, 与后天因素有关. 命宫干四化, 发生的事情是自己造成的,由个人意志行为而引发. 命宫四化看心态行为, 官禄宫四化审吉凶祸福

Tứ Haó can năm sinh là từ mệnh bàn mang đến các mỗi liên quan như thiên bẩm và phúc ấm của tổ tiên. Ảnh hưởng của Tứ Hóa 12 can cung mệnh bàn ảnh hưởng đến từ hậu thiên, là hành vi của hậu thiên, có liên quan đến nhân tố hậu thiên. Sự việc mà Tứ Hóa can cung Mệnh phát sinh là bản thân mình tạo thành, do hành vi ý trí của cá nhân mà khởi phát. Tứ Hóa cung mệnh xem về tâm tính hành vi, Tứ Hóa cung Quan Lộc xem xét đến cát hung họa phúc.

十二宫干飞四化, 发生什么事情? 要看是化三吉还是化忌, 若为化三吉,

发生的事情与化入或照之宫的名称和星情有关; 若为化忌,发生的事情与对冲之宫的名称和星情有关.

发生事情的原因必与飞四化之宫的名称和星情有关, 化忌时还与化忌入的宫星有关.

例如, 田宅宫干丁使巨门在疾厄化忌冲父母, 发生的事情必与父母宫有关,

父母宫表父母, 名誉, 文书契约; 田宅表家人, 家庭, 房地产, 巨门表是非, 阴暗不明,

发生事情和原因就有多个方面, 一个可能是家庭是非而引起父母生事,

另一个是因房地产 (是非纠纷或不明不白) 引起文书契约纠纷, 名誉受损,

官司诉讼等 (具体原因看田宅宫星情, 发生的具体事情看父母宫星情来定).

Phi Tứ Hóa của 12 can cung, nó phát sinh sự việc gì? Cần xem 3 Hóa cát hay là Hóa Kị, nếu là 3 Hóa cát thì sự việc phát sinh có liên quan tên gọi và tình ý của sao thuộc cung đối xung. Nguyên nhân sự sự việc phát sinh tất nhiên có liên quan đến tên gọi và tình ý của sao thuộc cung phi Tứ Hóa, khi Hóa Kị còn có liên quan đến sao trong cung mà Hóa Kị nhập vào. Ví dụ: Đinh can cung Điền Trạch làm cho Cự Môn ở cung Tật Ách Hóa Kị xung Phụ Mẫu, thì sự việc phát sinh tất có liên quan đến cung Phụ Mẫu, cung Phụ Mẫu đại biểu cho cha mẹ, danh sự, công văn, giấy tờ, khế ước; Điền Trạch địa biểu cho người trong nhà, gia đình, bât động sản, Cự Môn đại biểu cho thị phi, hôn ám bất minh, sự việc và nguyên nhân phát sinh thì có nhiều mặt, một là có thị phi với gia đình mà phát sinh chuyện với cha mẹ, ngoài ra là bởi có liên quan đến nhà đất (thị phi, bất hòa hoặc không minh bạch) mà sảy ra tranh chấp đến giấy tờ khế ược, danh dụ bị tổn thương, kiện tụng….

(nguyên nhân cụ thể là xem ý tượng các sao trong cung Điền Trạch, sự việc cụ thể phát sinh thì xem tình ý của sao trong cung Phụ Mẫu đề xác định).

命宫为”我”, 其余各宫为”他” . 命宫四化入他宫, 为”我” 与”他人它事” 的关系, 表”我”将对”他人它事” 怎么样; 例如, 命宫化禄入六亲宫, 表我对他情浓, 与他缘厚;命宫化忌入他宫, 表我欠他的债, 生硬的去关心他, 反生是非; 命宫化忌冲某宫,表我冲他, 我跟他无缘. 他宫飞四化入我宫 (包括三方四正宫), 为”他” 与”我”的关系, 表”他” 将怎么样对待”我” ; 例如, 他宫化禄入我宫, 表他对我有情缘;他宫化忌冲我, 表他使我受拖累. 他宫四化不入我宫 (包括三方四正宫), 与我关系不大, 不重要.

Mệnh cung là “Ngã”, còn lại các cung là “Tha”. Tứ Hóa cung mệnh nhập tha cung, là quan hệ giữa “Ta” và ” Người khác (tha nhân), việc khác”, biểu thị “Ta” với ” Người khác (tha nhân), việc khác” ra sao; Ví dụ: Mệnh cung Hóa Lộc nhập vào cung Lục thân, biểu thị là ta đối với tha nhân có tình cảm sâu đậm, và duyên hậu với tha nhân; Mệnh cung Hóa Kị nhập Tha cung, biểu thị là ta mắc nợ tha nhân, tình cảm gượng gạo không còn quan tâm đến người khác, mà ngược lại còn sinh ra thị phi; Mệnh cung Hóa Kị xung cung nào đó, biểu thị ta xung tha nhân, ta và tha nhân không có duyên. Tha cung phi Tứ Hóa nhập vào ngã cung (bao gồm các cung tam hợp và tứ chính cung), là quan hệ “ngã” và “tha”, biểu thị là “Tha” đối đãi với “Ngã” như thế nào; Ví dụ: Tha cung Hóa Lộc nhập Ngã cung, nó (tha nhân) có tình duyên với Ta (ngã), tha cung Hóa Kị xung ta (ngã), biểu thị nó (tha) khiến ta (ngã) bị liên lụy. Tha cung Tứ Hóa không nhập Ngã cung (bao gồm các cung tam hợp và tứ chính cung), quan hệ với ta (ngã) không lớn, không quan trọng.

命兄夫子奴父等六宫谓六亲宫. 六亲宫四化, 表某六亲与我及其他六亲,

事物的对待关系. 所以, 要看他人对我是好是坏? 可以六亲宫的天干飞四化,

看四化入我什么宫位而论. 六亲宫化吉照我三方比入我三方为好, 照表实际,

入表虚浮. 凡六亲宫化三吉入或照本命的三方, 即主该六亲对我有情义,

彼此相处融合; 化忌不可冲本命的三方, 谁化忌来冲我, 就表与该六亲缘薄, 意见多,或受其拖累; 若化忌入本命之三方, 虽主关系不太好, 但凶力较小.

6 cung Mệnh Huynh Phu Tử Nô Phụ gọi là 6 cung Lục thân. Tứ Hóa của 6 cung Lục thân, biểu thị mối quan hệ đối đãi của sự vật và của Lục thân với ta và 6 lục thân khác. Cho nên, cho nên cần xem tha nhân với ta là tốt hau là xấu? Có thể thiên can 6 cung lục thân phi Tứ Hóa, thì xem Tứ Hóa nhập vào cung vị nào của ta mà luận. Cung lục thân hóa cát chiếu 3 phương tam hợp của ta là tốt hơn nhập vào 3 phương tam hợp của ta, chiếu biểu thị sự thực tế, nhập biểu thị sự hư phù. Phàm là các cung lục thân hóa tam cát nhập hoặc chiếu tam phương của bản mệnh, tức chủ về các lục thân này có tình nghĩa với ta, ở với nhau rất hòa hợp; Hóa Kị không thể xung 3 phương tam hợp của bản mệnh, bất cứ Hóa Kị nào đến xung ta, thì biểu thị là ta duyên bạc với các lục thân này, ý kiến nhiều, hoặc có liên lụy; Nếu Hóa Kị nhập vào tam phương của bản mệnh, tuy chủ về quan hệ không được tốt, nhưng hung lực tương đối nhỏ.

凡事都有先因而后有果, 有得就会有失, 有失亦会有得, 好的时候要看到坏的一面,

坏的时候要看有无补救或补偿, 怎样看呢?

我们就以该宫飞出的化忌入冲宫看有什么危机;

化禄入某宫,化忌冲某宫,

主该宫有好事,对该宫有损害,

我们就以该宫飞出的化禄入和照宫看能有什么地方可以得到补救和补偿.

Phàm việc gì cũng đều có nguyên nhân trước kết quả sau, có được thì sẽ có mất, có mất cũng sẽ có được, khi tốt muốn xem đến mặt xấu, khi xấu muốn xem có hay không sự bổ cứu hoặc hoặc bổ khuyết, vậy xem như thế nào? Hóa Lộc nhập cung nào đó, thì chủ về cung này có việc tốt, chúng ta lấy cung này phi xuất Hóa Kị nhập cung xung chiếu xem có nguy cơ gì; Hóa Kị xung cung nào đó, thì đối với cung này có tổn hại, chúng ta lấy cung này phi xuất Hóa Lộc nhập và chiếu cung xem có thể có chỗ nào có được bổ cứu hoạc bổ khuyết.

要了解谁使我很累? 就看哪个六亲宫的天干使迁移宫主星化忌. 看谁对我有情义?

就看哪一个六亲宫的天干使命宫主星化禄. 看誰使我光彩?

就看哪一个六亲宫的天干使父母宫主星化禄. 看谁使我失去光彩?

就看哪一个六亲宫的天干使疾厄宫主星化忌.

Cần tìm hiểu ai khiến cho ta mệt mỏi? Thì xem thiên can của cung Lục thân nào làm cho chủ tinh của cung Thiên Di Hóa Kị. Xem ai có tình nghĩa với ta? Thì xem Thiên can của 1 cung Lục thân nào đó khiến chủ tinh cung Mệnh Hóa Lộc. Xem ai làm cho ta vẻ vang? Thì xem thiên can một cung Lục thân nào đó làm cho chủ tinh cung Phụ Mẫu Hóa Lộc. Ai làm cho ta mất đi sự vẻ vang? thì xem thiên can một cung Lục thân nào đó làm cho chủ tinh cung Tật Ách Hóa Kị.

若想了解朋友损我什么? 益我什么? 可以奴仆宫的四化落宫来看. 例如,

奴仆化禄入子女照田宅, 表朋友能照顾我的家, 疼爱我的子女.

若奴仆化忌入疾厄冲父母, 表朋友在文书契约上损我, 拖累我, 使我的名誉受损.

Nếu muốn tìm hiểu bạn bè hại ta như thế nao? giúp ích ta ra sao? có thể lấy Tứ Hóa cung Nô Bộc tọa cung để xem. Ví dụ: Nô Bộc Hóa Lộc nhập Tử tức chiếu Điền Trạch, biểu thị là bạn bè có thể chú ý đến nhà của ta, thương yêu con cái của ta. Nếu Nô Bộc Hóa Kị nhập Tật ách xung Phụ mẫu, biểu thị là bạn bè trên vấn đề văn thư khế ước làm hại ta, liên lụy đến ta, khiến danh dự của ta bị tổn hại.

Xem tình hình quan hệ cụ thể của một ai đó với ta, có thể lấy sinh tiêu (địa chi) của cung, sao sở tại của người đó để xem, nếu nhập vào cung tam phương tứ chính với mệnh của ta mà tinh diệu lại cát, thì có quan hệ tốt với ta, bằng không là xấu. lại lấy phi Tứ Hóa của can năm sinh để xem, phương pháp luận giống như ở trên.

十二宫化忌入本宫的对宫皆不反冲, 本宫不算大凶, 凶意在对宫, 即化忌入宫有凶事.

例如命宫化忌入迁移宫, 表老想外出, 但出外又多麻烦事.

Hóa Kị của 12 cung nhập vào cung xung chiểu của bản cung đểu không xung ngược lại, bản cung không tính là đại hung, hung tính ở cung xung chiếu, tức là Hóa Kị nhập cung nào thì cung đó có hung sự. Ví dụ: Mệnh cung Hóa Kị nhập vào cung Thiên Di, biểu thị là già muốn ra ngoài, nhưng ở ngoài lắm chuyện phiền toái.

凡逢自化忌的宫位, 多为较薄弱的宫位, 六亲逢之早亡, 限年逢之破败损失.

Pham là gặp cung Tự Hóa Kị, đa số là cung vị tương đối bạc nhược, lục thân gặp thì chết sớm, niên hạn gặp thì phá bại tổn thất.

Dưới đây luận về Phi Tứ Hóa của can cung Lục Thân, là từ hai phương diện ngang và dọc để xem, 12 cung mệnh bàn ban đầu làm chiều dọc, lấy 6 cung lục thân này là 12 cung được sắp xếp thành mệnh cung mới làm chiều ngang, từ chiều dọc mà xem, thì nguyên bàn là ta là thể, cho nên biểu tượng mối quan hệ giữa 6 cung lục thân này với 6 cung lục thân của ta. Mệnh cung mới làm dụng, từ chiều ngang xem, thì lấy 6 cung lục thân này làm trung tâm, biểu thị mối quan hệ của 6 cung lục thân này với bản thân người đó và lục thân của bản thân người đó.

△ 一, 命宫干四化入各宫表象

– Can cung Mệnh nhập các cung

Tứ hóa can cung mệnh, biểu thị mối quan hệ của người, sự việc đại biểu giữu bản thân và 12 cung, mệnh cung là tinh thần mạng sống, là mấu chốt của ý trí, dùng để xem tư tưởng hành vi của người đó. Ảnh hưởng của Tứ Hóa can cung là bản thân mình tạo thành, nguyên nhân cụ thể thì xem tình ý của sao.

以命宫干飞四化, 若化三吉入本命的三合方, 为贵格, 主自力更生而成功.

若化三吉入三方的对宫 (夫, 迁, 福), 为照命, 也是贵格, 能得到他人之助而成功.

若化忌入命宫的三合方, 称为坐忌, 不算大凶, 但阻力较大,

要靠自己奋斗来冲破阻力才能成功, 亦即无横发的机运. 若化忌冲命宫的三合方,

也就是化忌落入命宫三合方的对宫, 则被冲宫所表之事必凶.

Lấy can mệnh cung phi Tứ Hóa, Nếu hóa Tam cát nhập tam hợp phương bản mệnh là quý cách, chủ bản thân tự lực cánh sinh mà thành công. Nếu hóa Tam cát nhập cung đối xung của tam hợp cung ((Phu, Di, Phúc), là chiếu mệnh, cũng là quý cách, có thể được sự trợ giúp của người khác mà thành công. Nếu Hóa Kị nhập vào Tam hợp phương của cung Mệnh, gọi là tọa Kị, không xem là đại hung, nhưng có trở lực tương đối lớn, cần giựa vào sự phấn đấu của bản bản thân để xung phá trở lực mới có thể thành công, cũng tức là cơ hội không được hoạnh phát. Nếu Hóa Kị xung Tam hợp phương của cung Mệnh, cũng chính là Kị rơi vào cung xung chiếu của Tam hợp phương, thì việc mà cung bị xung đại biểu tất hung.

1, 命宫化禄入各宫表象

Biểu tượng của Mệnh cung Hóa Lộc nhập các cung.

命宫化禄入命宫, 即自化禄, 表我所喜好关心的事情,

做事三分钟热度, 无头无尾, 三心两意; 其人聪明, 直率, 说话明理,

人缘好, 有才艺, 少年运好, 但较忙碌, 为自立成就格.

也表花钱心不痛,得体, 不得罪人,

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Mệnh cung, tức tự Hóa Lộc, đại biểu cho sự tình mà ta thích quan tâm đến, cũng đại biểu cho việc tiêu tiền mà không thấy đau lòng, lòng nhiệt tình trong công việc kém, không đầu không đuôi, qua loa sơ sài; người này thông minh, thẳng thắn, nói chuyện lý lẽ rõ ràng, khéo léo, không đắc tội với người, nhân duyên tốt, có tài nghệ, vận thiếu niên tốt, nhưng tương đối bận rộn, là cách tự lập mà có thành tựu.

命宫化禄入兄弟, 表其人待人亲切, 人缘好, 对兄弟姐妹及朋友有情义,

常以财物资助兄弟; 兄为母宫, 表对母亲孝顺; 兄弟为夫妻的父母,

表因自身有成就而能给配偶带来荣誉, 也表对配偶的父母恭顺; 兄弟为田宅的财帛,

故表能关心家庭经济和生活; 兄弟为子女的福德, 故表对子女的前程, 品德很关心,对子女有很大的恩惠; 兄弟为官禄的疾厄, 表我想把事业扩大; 兄弟为交友的迁移,表能善待朋友; 兄弟为迁移的交友, 迁移为社会, 故表与社会各阶层的人相处不错,人缘好.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Huynh đệ, biểu thị cho người này đối đãi với mọi người một cách thân thiết, nhân duyên tốt, có tình nghĩa đối với anh chị e và bạn bè, thường lấy tiền tài đi giúp anh em, Anh trai là cung Phụ Mẫu, địa biểu cho sự hiếu thuận với mẫu thân; Huynh Đệ là Phụ Mẫu của Phu Thê, đại biểu chó bản thân mình có thành tựu mang đến vinh dự cho người phối ngẫu, cũng đại biểu cho sự khiêm tốn lễ độ đối với cha mẹ của người phối ngẫu; Huynh Đệ là Tài Bạch của Điền Trạch, cho nên đại biểu cho sự quan tâm đến kinh tế và cuộc sống gia đình; Huynh Đệ là Phúc Đức của Tử Tức, cho nên đại biểu cho việc rất quan tâm đến phẩm cách đạo đức, tiến trình với con cái, có ân huệ rất lớn với con cái; Huynh Đệ là Tật ách của Quan Lộc, biểu thị là ta muốn khuếch trương sự nghiệp; Huynh Đệ là Thiên Di của Giao Hữu, đại biểu cho khả năng đối xử tử tế với bạn bè; Huynh Đệ là Giao Hữu của Thiên Di, Thiên Di là xã hội, cho nên địa biểu cho việc đối xử với người trong các gia tầng của xã hội không tệ, nhân duyên tốt.

命宫化禄入夫妻, 异性缘佳, 早婚, 对配偶有情, 夫妻恩爱和睦; 夫妻为子女的父母,能给子女带来荣誉; 因禄照官禄, 表对工作积极负责.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Phu Thê,có duyên đẹp với người khác giới, kết hôn sớm, có tình với người phối ngẫu, phu thê ân ái hòa thuận; Phu Thê là Phụ Mẫu của Tử Tức, có thể mang đến vinh dự cho con cái; Bởi vì Lộc chiếu Quan Lộc, biểu thị là có trách nhiệm tích cực trong công tác.

命宫化禄入子女, 可早得子女, 对子女关怀备致; 子女为性欲宫, 也表本人性欲强,好色, 多桃花 (但禄是情, 想而已, 不一定发生), 易有外遇; 子女为夫妻的兄弟,兄弟主成就, 故表我能成就配偶; 子女为财之父, 主有财名, 无财务风险, 纠纷.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Tử Tức, có thể sớm có con cái, đối với con cái thì có sự quan tâm chu đáo tỉ mỉ, Tử Tức là cung tính dục, cũng đại biểu cho sự cường mạnh tính dục của bản thân, háo sắc, nhiều đào hoa (Nhưng Lộc là tình cảm, tư tưởng ý muốn mà thôi, không nhất định phát sinh), dễ có ngoại tình; Tử Nữ là Huynh Đệ của Phu Thê, Huynh Đệ chủ về thành tựu, cho nên đại biểu cho phối ngẫu của ta có thể có thành tựu; Tử Nữ là Phụ Mẫu của Tài Bạch, chủ về có tài có tiếng, không có tài thì phưu lưu, bất hòa tranh chấp.

命宫化禄入财帛, 表对赚钱感兴趣, 擅理财, 容易赚钱, 花钱也爽快, 钱财大进大出;禄照福德, 有钱就想享受, 也常想办法找财源.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Tài Bạch,biểu thị cho cảm thấy hứng thu khi kiếm tiền, thiên về quản lý tài sản, dễ dàng kiếm tiền, tiêu tiền cũng vô tư, tiền tài đại tiến đại xuất; Lộc chiếu Phúc Đức, có tiền thì mốn hưởng thụ, cũng thường nghĩ cách kiếm tiền.

命宫化禄入疾厄, 幼年体质差, 身体有灾病易恢复; 一生劳心辛苦赚钱,

有钱就投资扩大生产; 为人较乐观, 开朗; 禄照父母, 与父母缘好, 孝顺父母,

易得长辈的提拨, 有声誉; 也表过份关心自己的身体, 可能会患得患失, 疑心病;

疾厄宫为工作地点, 在工作地点赚钱.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Tật ách: Tuổi nhỏ có thể chất kem, thân thể có tổn thương dễ phục hồi; cuộc đời lao tâm vất vả kiếm tiền, có tiền thì đầu tư mở rộng sản xuất; là người tương đối lạc quan, vui vẻ; Lộc chiếu Phụ Mẫu, dễ được trưởng bối đề bạt, có danh dự; cũng biểu thị cho sự quan tâm quá mức đến sức khở thân thể của mình, có thể có suy tính hơn thiệt, bệnh đa nghi; cung Tật Ách là nơi công tác, kiếm tiền ở nơi công tác.

命宫化禄入迁移, 常想出外赚钱, 在外人缘好, 顺遂, 能赚钱.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Thiên D, thường nghĩ ra ngoài kiếm tiền, ở ngoài có nhân duyên tốt, suông sẻ, có thể kiếm tiền.

命宫化禄入奴仆, 与朋友相处融洽, 常惦记关心朋友或常去找朋友玩, 喜与人合伙;奴仆是夫妻的疾厄, 表欣赏配偶的身材; 奴仆是事业的上司, 会巴结上司, 老板,与上司, 老板合得来; 奴仆为子女的财帛, 结交朋友后, 有助于子女的事业,生意和收入.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Nô Bộc: với bạn bè thì hòa đồng với nhau, thường nghĩ đến và quan tâm đến bạn bè hoặc thường tìm bạn bè để chơi, thích kết phường hùn hạp với người; Nô Bộc là Tật Ách của Phu Thê, biểu thị là yêu thích dáng người hình thể của người phối ngẫu; Nô Bộc là thủ trưởng của sự nghiệp, vậy sẽ nịnh bợ thủ trưởng, ông chủ, tính tình hòa hợp với thử trưởng, ông chủ; Nô Bộc là Tại Bạch của Tử Tức, sau khi kết giao bạn bè, có trợ giúp trong sự nghiệp, làm ăn và thu nhập của con cái.

命宫化禄入官禄, 把心意放在工作上, 但并非执着不变, 而是具有伸缩性和灵活性 (化忌则死板生硬); 工作较忙, 事业顺遂, 升迁的机会多, 薪金较高, 生意兴旺, 发财利;禄照夫妻, 表对配偶较关心; 官为夫之迁, 故表配偶外出时很想念他.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc, dành tâm sức cho công việc, nhưng đồng thời không chấp nhất không thay đổi, mà lại có tính linh hoạt và nhanh nhẹn (Hóa Kị chính là máy móc cứng nhắc); công việc tương đối bận, sự nghiệp thuận lợi trôi chảy, cơ hội thăng tiến nhiều, tiền lương tương đối cao, làm ăn hưng vượng, phát tài lợi; Lộc chiếu Phu Thê, biểu thị là rất quan tâm đến người phối ngẫu; Quan Lộc là Thiên Di của Phu Thê, cho nên biểu thị là khi phối ngẫu đi ra ngời thì rất nhớ nhung đến phối ngẫu.

命宫化禄入田宅, 田宅代表家庭, 表关心家庭, 家庭和睦, 富裕;

较喜欢购置家庭用品和投资房地产生意; 禄照子女, 表对子女较关心; 子女为桃花宫,

也表桃花较强烈, 尤其女命更是, 可能有外情, 也可能会爱上比自己年长之人,

或爱上已结婚之人, 即二手贷; 田宅为奴仆之夫妻,

故表常想与朋友之妻成就夫妻行为 ( 但禄是情, 只是想而已, 不一定会发生 );

田宅为夫妻的兄友线, 主能成就配偶的事业; 田宅为福德的父母, 福德为祖父位,

主能关心长辈, 光宗耀祖; 田宅为兄弟的官禄, 主关心兄弟的事业.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Điền Trạch, Điền Trạch đại biểu cho gia đình, biểu thị là quan tâm đến gia đình, gia đình hòa thuận, giàu có; Tương đối thích mua săm các đồ dùng trong gia đình và đầu tư buôn bán bất động sản; Lộc chiếu Tử Tức, biểu thị cho con cái đào hoa tương đối mãnh liệt, đặc biệt là nữ mệnh càng đúng, có thể có ngoại tình, cũng có thể yêu người lớn tuổi hơn mình, hoặc yêu người đã kết hôn, tức là secondhend; Điền Trạch là Phu Thê của Nô Bộc, cho nên biểu thị là thường nhớ tới vợ của bạn bè giống như có hành vi vợ chồng (Nhưng Lộc là tình cảm, vì vậy mà chủ là nhớ mà thôi, chứ không nhất định sẽ phát sinh); Điền Trạch là tuyến Huynh Hữu của Phu Thê, chủ về sự nghiệp của phối ngẫu có thành tựu; Điền Trạch là Phụ mẫu của Phúc Đực, Phúc Đức là vị trí ông nội, chủ về có thể quan tâm đến trưởng bối, bề trên, làm rạng rỡ tổ tông; Điền Trạch là Quan Lộc của Huynh Đệ, chủ về quan tâm đến sự nghiệp của anh em.

命宫化禄入福德, 福德为财源, 表谋生容易, 钱财来源好, 赚钱轻松, 喜享受;为人较宽容, 度量大, 不喜与人争执; 也表对自己感兴趣的事情投入较多, 较用心;讲够享受, 有嗜好, 嗜好什么, 要看主星而定, 例如天同好酒食, 天梁好施舍等,贪狼好玩乐, 赌博.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Phúc Đức: Phúc Đức là nguồn tài, biệu thị mưu sinh dễ dàng, nguồn tiền tài tốt, kiếm tiền dễ dàng, thích hưởng thị, rộng lượng, không thích tranh chấp với người; cũng biểu thị là tập trung và hứng thú cho công việc của mình tương đối nhiều, khá chuyên tâm; nói đủ nghe, có ham mê, sở thích gì, thì cần xem chính tinh mà định, Ví dụ: Thiên Đồng ham nhậu nhẹt, Thiên Lương thích làm từ thiện… Tham Lang thích chơi bời, cờ bạc.

命宫化禄入父母, 与父母, 长辈, 上司缘份好, 相处融洽, 有孝心, 有靠山,

常得长辈和上司的提携, 易得财名; 与人相处越久友谊越深; 父母为文书宫,

主荣誉心强, 喜做主管, 老板; 父为夫之田, 故表与配偶的家族的关系好; 父为奴之财,表想赚后辈, 人家的钱; 父为官之子 (伙计), 故表关心员工生活; 父为财之奴,意为银行, 故表钱财常在银行出入; 父为迁之疾, 迁为社会, 故表能关心社会.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Phụ Mẫu, Có duyên phận tốt với cha mẹ, bề trên, thủ trưởng, sống với nhau hòa hợp, có tấm lòng hiếu thảo, có chỗ dựa vững chắc, thường được nâng đỡ của trưởng bối và thủ trưởng cấp trên, dễ được tài danh, sống với người càng lâu càng hữu nghị; Phụ Mẫu là cung Văn Thư, chủ về vinh dự tâm cường, thích làm chủ quản, ông chủ; Phụ Mẫu là Điền Trạch của Phu Thê, cho nên biểu thị cho mối quan hệ tốt với gia tộc dòng họ của người phối ngẫu; Phụ Mẫu là Tài Bạch của Nô Bộc, biểu thị cho tiền mà hậu bối, gia đình kiếm được; Phụ Mẫu là Tử Tức của Quan Lộc (người cộng tác; bạn đồng nghiệp; bạn cùng nghề), cho nên biểu thị là quan tâm đến cuộc sống của công nhân viên; Phụ Mẫu là Nô Bộc của Tài Bạch, ý là ngân hàng, cho nên biểu thị là tiền tài thường xuất nhập ở trong ngân hàng; Phụ Mẫu là Tật Ách của Thiên Di, Di là xã hội, cho nên biểu thì là người quan tâm đến xã hội.

2, 命官化权入各宫表象

Biểu tượng của Mệnh cung Hóa Quyền nhập các cung.

命宫自化权, 反应敏捷, 有能力, 自私, 固执, 主观, 自信, 霸道, 专权, 不服输,善为自己辩护, 在工作权力上易与人争执, 不信任人, 凡事亲恭, 做事难守其岗位.

Mệnh cung tự Hóa Quyền, là người có Phản ứng nhanh nhẹn, có năng lực, ích kỷ, cố chấp, chủ quan, tự tin, độc, chuyên quyền, không chịu thua, thiên về biện hộ cho bản thân mình, trong quyền lực công tác, dễ có tranh chấp với người khác, tin tưởng và giao nhiệm vụ cho người khác, mọi việc đều cung kính với bề trên, làm việc khó giữ được cương vị của mình.

命宫化权入兄弟, 关心兄弟, 但有时态度生硬, 言语过激, 因而易发生口角; 与朋友,兄弟合伙的事业, 交由兄弟管理经营; 对员工管束很严.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Huynh Đệ, quan tâm đến anh em, nhưng có lúc thái độ cứng nhắc, ngôn ngữ quá khích, do vậy mà dễ phát sinh khẩu mồn mép; trong sự nghiệp kết phường hùn hạp với anh em bạn bè, giao cho bạn bè, anh em quản lý kinh tế; đối với công nhân viên thì quản lý rất nghiêm khắc.

命宫化权入夫妻, 夫妻缘厚, 但喜管束干涉配偶的行动, 易有争吵冲突; 权照官禄,善于管理工作, 对自己的事业有利, 升迁快.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Phu Thê, vợ chồng duyên hậu, nhưng thích quản thúc can thiệp đến hành vi của phối ngẫu, dễ có cãi nhau xung đột; Hóa Quyền chiếu Quan Lộc, thiên về công tác quản lý, có lợi đối với sự nghiệp của mình, thăng tiến nhanh.

命宫化权入子女, 子女缘厚, 但对子女管束很严格, 子女反抗心重; 权照田宅,在家有权威, 或对祖产多计较, 喜豪华家居和投资房地产.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Tử Tức, con cái duyên hậu, quản lý con cái rất nghiêm khắc, con cái bấn loạn mà phản kháng; Hóa Quyền chiếu Điền Trạch, có quyền uy trong gia đình, hoặc có nhiều toan tính với sản nghiệp của tổ tiên, thích ở trong những ngôi nhà lộng lẫy và đầu tư bất động sản.

命宫化权入疾厄, 为人顽固, 不信任别人, 内心争扎, 自找麻烦, 在外多冲突;严格管理公司, 工厂, 商店; 权照父母, 顽皮, 不服父母管教.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Tật Ách,không tín nhiệm người khác, nội tâm rằng xé, tự chuốc lấy phiền naoxm có nhiều xung đột với bên ngoài; quản lý công ty, nhà máy, cửa hàng rất nghiêm khắc, Hóa Quyền chiếu Phụ Mẫu, tinh nghịch, không tuân phục sự dạy dỗ của cha mẹ.

命宫化权入迁移, 出外工作积极负责, 人缘好,

从事才艺工作较易成功; 但在外较自负, 易与人争权或有分歧.

喜表现自己的才干,

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Thiên Di, ra ngoài tích cực công tác có trách nhiệm, nhân duyên tốt, thích biểu hiện tài năng của mình, từ công tác tài năng trong công việc mà dễ gặt hái thành công; nhưng ở ngời tương đối tự phụ, dẽ có tranh quyền hoặc có bất đồng với người.

命宫化权入奴仆, 人缘好, 在朋友中想当老大; 用生硬态度对待朋友, 严厉管束下属,有意见和分歧.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Nô Bộc,nhân duyên tốt, trong quan hệ bạn bè thì muốn làm anh cả; có thái độ cứng nhắc đối đãi với bạn bè, quản lý nghiêm khắc cấp dưới, có ý kiến hoặc bất đồng.

命宫化权入官禄, 工作上积极负责, 有创业心, 工作能力强, 善于管理, 事业易成功;学习读书阶段, 在校较活跃 (生年权或文昌入命宫才论学习好, 限年论活跃).

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Quan Lộc, tích cực trách nhiệm trong công việc, có tâm sáng nghiệp, năng lực công tác tốt, thiên về quản lý, sự nghiệp dễ thành công; học tập đèn sách có trình tự, sôi nổi trong trường học (năm sinh Hóa Quyền hoặc Văn Xương nhập cung Mệnh mới luận học tập tốt, niên hạn luận sôi nổi, hoạt động mạnh).

命宫化权入田宅, 在家掌权, 由自己说了算; 喜豪华家居, 喜投资房地产和置业;权照子女, 对子女管教较严, 彼此关系不偕.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Phúc Đức, hưởng thụ xa xỉ, khue của xa hoa, dùng tiền không có tiết chế; thích dùng những đồ dùng xa hoa cao cấp.

命宫化权入父母, 与父母长辈缘厚, 但有意见冲突; 好动, 不耐静; 好结党营私,不务正业, 流荡滋事; 权照疾厄, 严格管理工厂, 商店, 易有外伤.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Phụ Mẫu, có duyên hậu với cha mẹ, trưởng bối, nhưng hay có ý kiến xung đột; hiếu động, không chịu yên lặng; thích kết bè kết cánh, không có nghề nghiệp chính đáng, phiêu bạt gây sự, Quyền chiếu Tật Ách, quản lý nhà máy, của hàng rất nghiêm, dễ có thương tổn ở bên ngoài.

3, 命宫化科入各宫表象

Biểu tượng của Mệnh cung Hóa Khoa nhập các cung.

命宫自化科, 内向, 文质彬彬, 谈吐文雅, 举止有风度, 有亲和力, 乖巧, 令人喜欢;好学习偏门知识, 学识丰富, 利考试及文章.

Mệnh cung tự Hóa Khoa, hướng nội, hào hoa phong nhã, ăn nói lịch sự, có cử chỉ phong độ, có lực lực tương tác, khôn ngoan, khiến cho người khác yêu mến; thiên về các môn chi thức, học thức phong phú, thi cử văn chương thuận lợi.

命宫化科入兄友线, 主能成就自己, 惠及配偶;

平时不主动联系,

但在兄弟朋友需要帮助时能给予适当的帮助.

对兄弟朋友关心一般, 很随和,

交往时也不自作主张,

Mệnh cung Hóa Khoa nhập tuyến Huyng Hữu, chủ về bản thân có thành tựu, tạo những điều tốt đẹp cho phối ngẫu; quan tâm anh em bạn bè một cách bình thường, rất hiền lành, bình thường không chủ động liên hệ, khi giao du cũng không chủ động, nhưng khi anh em bạn bè cần giúp đỡ thì cũng có thể trọ giúp họ một cách thỏa đáng.

命宫化科入夫官线, 主成就兄弟, 惠及子女; 化科入夫妻宫, 介绍结婚, 夫妻相处随和;化科入官禄, 工作上喜欢轻松自如, 不积极主动, 过得去就算, 从事技艺, 公教工作.

命宫化科入夫官线

Mệnh cung Hóa Khoa nhập tuyến Phu Quan, chủ về anh em có thành tựu, luôn dành những điều tốt đẹp cho con cái; Hóa Khoa nhập cung Phu Thê, khi kết hôn có người giới thiệu, cuộc sống vợ chồng thuận hòa; Hóa Khoa nhập cung Quan Lộc, trong công tác thích thoải mái tự nhiên, không tích cực chủ động, công việc không gặp trở ngại, theo nghề có liên quan đến nghệ thuật biểu diễn, có tài nghệ, công tác trong nghành giáo dục công lập.

命宫化科入子田线, 主成就夫妻, 利于财帛; 入子女, 对子女管教讲究方式方法,不呆板, 和气, 可能会跟二个异性生小孩; 入田宅, 家庭和睦, 住宅讲求朴实, 实用,高雅.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập tuyến Tử Điền, chủ về vợ chồng có thành tựu, có lợi cho Tài Bạch; nhập Tử Tức, có phương pháp coi trọng giáo dục dạy dỗ con cái, không khô khan, hòa khí có thể có con với hai người khác phái; nhập Điền Trạch, gia đình hòa thuận, nơi ở thì coi trọng sự giản dị, thực dụng, tao nhã thanh lịch.

命宫化科入财福线, 主成就家庭, 惠及父母; 喜从事文教艺术工作, 用钱有节制,能量入为出, 钱财欲不强, 过得去就算, 不喜浪费, 但喜花面子钱.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập tuyến Tài Phúc, chủ về gia đình có thành tựu, dành những điều tốt đẹp cho cha mẹ; thích theo nghề văn hóa giao dục nghệ thuật, dùng tiền có điều độ, chi tiêu phù hợp, ham muốn tiền tài không mạnh, không gặp trở ngại, không ưa lãng phí, nhưng thích thể hiện là người có tiền.

命宫化科入疾厄宫, 珍惜自己的身体, 注重身体健康.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập cung Tật Ách, quý trọng thân thể của mình, chú trọng thân thể sức khỏe.

命宫化科入迁移, 出外以技艺谋生, 主动接近贵人, 遇困难有人相助, 平安顺利.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập cung Thiên Di, ra ngoài lấy tài nghệ làm cuộc sống mưu sinh, chủ động tiếp cận quý nhân, gặp khó khăn có người trợ giúp, bình an thuận lợi.

命宫化科入父母宫, 主爱惜名誉, 关心, 孝顺父母, 和睦相处.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập cung Phụ Mẫu, chủ về quý trọng danh dự, quan tâm, hiếu thảo với cha mẹ, sống chung thì hòa thuận.

4, 命宫化忌入各宫

Mệnh cung Hóa Kị nhập các cung.

命宫化出的忌, 为执着, 极端, 执迷, 想不开的僻性, 为终身信守. 化忌入哪一宫,就表示执迷在那里, 其人对该宫很执着, 痴情. 命宫为我, 我化忌冲谁, 就表与谁无缘

Kị cung Mệnh Hóa xuất, là người có tính chấp nhất, cực đoan, mê muội, suy nghĩ luẩn quẩn, là người giữ chữ tín đến cùng. Hóa Kị nhập một cung nào đó, thì biểu thị chấp mê

ở cung đó, người mà có Hóa Kị nhập cung này thì rất chấp nhất, si tình. Mệnh cung là ta, Ta Hóa Kị xung ái, thì biểu thì vô duy với người đó.

命宫忌影响一生的心态. 命忌入兄财疾官田的人, 比较认真踏实,能将自己的才能贡献于社会; 命忌入其他宫位则多酒色财气, 悠游自得, 对社会不利.

Mệnh cung Hóa Kị ảnh hưởng đến tâm tính cả đời. Người có Mệnh cung Hóa Kị nhập Huynh Tài Tật Quan, tương đố chăm chỉ nhạy cảm và có óc thực tế, khéo léo, có thể đem tài năng của mình cống hiến cho xã hội; Mệnh cung Hóa Kị nhập vào cung vị khác thì phần nhiều là tử sắc và vận may phát tài, dương dương tự đắc, ra ngoài xã hội không thuận lợi.

命宫为财帛的气数位, 表管理钱财的能力, 其天干化忌决定钱财损在什么地方.

命宫干化忌为一生成败的枢扭, 故命干化忌有”紫微斗数星王” 之称,即在命宫干四化中, 化忌为主要, 化禄为其次, 化科化权为更次.

Mệnh cung là vị trí vận số của Tài Bạch, biểu thị cho năng lực quản lý tiền tài, thiên can Hóa Kị quyết định tiền tài tổn hại ở chỗ nào.

Mệnh cung Hóa Kị là điểm mấu chốt thành bại của một đời, cho nên can cung Mệnh Hóa Kị có tên goi là “”Tử vi Đẩu số tinh vương”, tức là trong Tứ Hóa can cung Mệnh, thì Hóa Kị làm chủ yếu, Hóa Lộc là tiếp thứ yếu, cuối cùng Hóa Khoa Hóa Quyền.

命宫化忌入命宫, 即自化忌, 往往是自找麻烦, 自己跟自己过不去,

只是自我牺牲而不牵扯到别人, 对十二宫较不构成妨害. 为人慷慨, 耿直, 但固执,

自私, 懒惰, 情绪不稳定, 不轻信别人, 遇事犹疑不决, 一生命运坎坷不顺,少年更不利, 自己不懂享受, 六亲缘薄; 忌冲迁移, 出外自找麻烦, 易导致意外伤灾,

破财败业. 命宫自化忌又坐生年权者, 一生自我困扰,

命宫自化忌又坐生年禄者, 为人忠厚, 却又不太信任人.

易惹是生非.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Mệnh cung, tức là Tự Hóa Kị, thường thường chuốc lấy phiền nhiễu bực bội, tự mình gây trở ngại cho mình, chỉ là, chỉ là hi sinh bản thân mà không làm liên lụy đến người khác, không tạo ra tác hại cho 12 cung. Đối nhân khẳng khái, ngay thẳng, nhưng cố chấp, ích kỷ, lười biếng, tâm tình không ổn định, không dễ tin người khác, gặp chuyện thì do dự không quyết, vận mệnh cuộc đời trắc trở không thuận, bản thân không biết hưởng thụ, lục thân duyên bạc; Kị cung Thiên Di ra ngoài chuốc lấy phiền nhiễu lôi thôi, dễ dẫn đến thương tai ngoài ý muốn, phá tài bại nghiệp.Người có Mệnh cung tự Hóa Kị lại tọa ở năm sinh Hóa Quyền, thì cuộc đời bản thân quấy nhiễu, dễ gây chuyện thị phi. Người có Mệnh cung tự Hóa Kị lại tọa năm sinh Hóa Lộc, là người trung hậu, nhưng lại không quá tín nhiệm người khác.

命宫化忌入兄弟, 对兄弟关心过度, 易变为过份的管束, 引起反感而不和,

易受兄弟拖累; 兄友为我的成就线, 受冲表我没有成就; 兄弟为财之库, 家庭费用,忌入主家庭开支大; 兄弟为夫妻的父母, 表夫妻的功名受阻; 忌冲奴仆 (交友), 与兄弟, 朋友及同事合不来; 交友为事业的上司 (老板), 故与老板关系不好,事业时好时坏, 自己不宜作老板; 又奴仆为员工, 冲则表不能对员工没有保障,虽心系员工, 但因自己的事业不稳定, 无法保障员工的利益, 即心有余力不足;交友为夫之疾, 故表对配偶的身体不关心, 因而夫妻关系不好.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Huynh Đệ, quan tâm thái quá đến anh em, dễ trở thành sự quản thúc quá mức, dẫn đến bất mãn mà bất hòa, dễ bị anh em làm cho liên lụy; anh em bạn bè là tuyến thành tựu của ta, Huynh Đệ là kho tài, là tiền chi tiêu của gia đình, Hóa Kị nhập vào chủ về gia đình có tiêu dùng lớn; Huynh Đệ là Phụ Mẫu của Phu Thê, biểu thị cho công danh của vợ chồng gặp trở ngại; Kị xung Giao Hữu (Nô bộc), không hợp với bạn bè và đồng sự; cung Giao Hữu là cấp trên (ông chủ) của cung Sự Nghiệp, cho nên có quan hệ không tốt với ông chủ, sự nghiệp lúc tốt lúc xấu, bản thân không hợp làm ông chủ; hơn nữ cung Nô Bộc là công nhân viên, xung thì biểu thị là không thể không có sự bảo đảm cho công nhân viên, tuy trong lòng thì gắn bó với nhân viên, nhung do sự nghiệp của bản thân không ổn định mà không có cách nào bảo hộ được lợi ích cho công nhân viên, chính là trong lòng có thừa sức lực mà vẫn không đạt đến được; cung Giao Hữu là Tật Ách của Phu Thê, cho nên biểu thị là không quan tâm đến sức khỏe của phối ngẫu, do vậy mà quan hệ vợ chồng không được tốt.

命宫化忌入夫妻, 对配偶的行为很在意, 且说话不够甜蜜, 也表管束关心配偶,

因过份关心而引起夫妻关系不洽; 夫为交友之交友, 故一生多外情, 婚姻多波折,

晚婚; 命忌冲官禄, 工作不稳定, 创业不利, 成败不定, 工作劳而无功, 所得很少;

官为父之田, 故表损父母的财库, 使父母感觉负担过重; 官为交友之兄,

故不能成就朋友; 又兄为母宫, 故与母缘薄; 官为子之疾, 子女为长子位,

故与长子关系不好, 或头胎有流产.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Phu Thê, rất để ý đến hành vi của phối ngẫu, khi nói chuyện thì thiếu sự ngọt ngào, cũng biểu thị cho việc quản thúc quan tâm đến phối ngẫu, bởi quá quan tâm mà dẫn đến quan hệ vợ chồng không được hòa thuận; Cung Phu Thê là cung

Giao Hữu của Giao Hữu, cho nên cuộc đời có nhiều tình cảm bên ngoài, hôn nhân gặp nhiều trắc trở, kết hôn muộn; Mệnh Hóa Kị xung Quan Lộc, công việc không ổn định, sáng nghiệp không thuận lợi, thành bại bất định, công việc vất vả mà vô công, chỗ được rất ít; Quan là Điền của Phụ Mẫu, cho nên biểu thì là tổn hại đến tài khố của cha mẹ, khiến cha mẹ cảm thấy gánh nặng quá lớn; Quan là Huynh của Giao Hữu, cho nên bằng hữu không thể có thành tựu; Lại Huynh là cung Phụ Mẫu, cho nên duyên bạc với phụ mẫu; Quan là Tật Ách của Tử Tức, Tử tức là vị trí của con trưởng, cho nên quan hệ với con trưởng không tốt, hoặc trong những lần sinh con dễ có sinh non.

命宫化忌入子女, 教育方法过于生硬, 子女不服管教, 令人烦心; 子女宫又为生殖位,

故也表对色情执迷, 为色情操劳; 子女为桃花宫, 故一生易有劫数,

易因桃花外遇而引来心烦或麻烦; 子女为合伙宫, 凡命宫四化入都主合伙,

化三吉入则有利, 化忌入子则有麻烦; 子女为财之父, 表有钱财麻烦; 忌冲田宅,

田宅为家, 为家族, 故与族人不和, 不理家庭, 多离异, 易变动, 不动产少,

也表隐藏有破财的迹象, 当运入福德时, 冲宫成为父母, 主无光明, 文书上有麻烦;

田为夫之交友, 故主与配偶不和; 当逆行运入财帛, 冲宫成为疾厄,

疾厄受冲易损财败业; 田宅为财帛的第六位, 冲六则一损, 故主财务上有损失,

财务风险多; 冲田, 主常出远门, 田为财库, 冲则破, 表因钱财与人纠缠,

或因纠纷而破财; 发生事之限年: 大限入财福线, 流年入兄或迁之年出事 (

以先到兄或迁之年断发生事); 田为兄之官, 表与兄弟不能共事; 田为福之父,表给祖上蒙羞; 田为官之兄, 表与同行不相往来, 也可能经营冷门生意.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Tử Tức: Phương pháp giáo dục quá cứng nhắc, con cái không phục sự dạy dỗ, với người khác có phiền lòng; cung Tử Tức là cung vị sinh đẻ, cho nên cũng biểu thị say đắm với tình dục, khổ sở vất vả với vì tình dục, Tử Tức là cung Đào Hoa, cho nên cuộc đời dễ có kiếp số, dễ do đào hoa ngoại tình mà dễn đến phiền muộn trong lòng hoặc phiền phức; Tử Tức là cung kết hội phường, phàm Mệnh cung Tứ Hóa nhập đều chủ hội họp hùn vốn kết phường hội, hóa tam cát nhập vào thì có lợi, Hóa Kị nhập Tử Tức thì có phiền lòng; Tử Tức là Phu Thê của Tài Bạch, biểu thị có tiền tài mà phiền toái; Kị xung Điền Trạch, Điền Trạch là nhà, là gia tộc dòng họ, cho nên bất hòa với gia tộc dòng họ, không để ý đến gia đình, đa số li dị, dễ biến động thay đổi, bất động sản ít, cũng biểu thị dấu hiệu tàng ẩn sự phá tài, khi đương vận nhập Phúc Đức, cung xung chiếu trở thành cung Phụ Mẫu, chủ về không quang minh, trong vấn đề văn thư có phiền phức; cung Điền là cung Giao Hữu của Phu Thê, cho nên chủ về bất hòa với người Phối ngẫu; nếu vận nghị hành nhập Tài Bạch, thì cung xung chiếu trở thành Tật Ách, Tật Ách bị xung dễ tổn tài bại nghiệp; Điền Trạch là vị trí thứ 6 của Tài Bạch, cho nên xung lục (Điền Trạch) thì có tổn thất chút ít, cho nên chủ về tài chính có tổn thất, trong lĩnh vực tài chính có mạo hiểu phưu lưu nhiều; Xung Điền Trạch, chủ thường ra ngời xa nhà, Điền là Tài khổ, xung thì phá, biểu thị là do tiền tài mà có vướng mắc với người khác, hoặc do tranh chấp mà phá tài; việc phát sinh ở niên hạn: Đại hạn nhập tuyến Tài Phúc,

Lưu Niên nhập Huynh hoặc Di thì năm đó sảy ra chuyện (lấy năm đến trước cung Huynh đệ hoặc Thiên di thì đoán sự việc phát sinh); Điền là Quan của Huynh, biểu thị là không thể cộng sự với Huyenh Đệ; Điền là Phu thê của Phúc Đức, biểu thị là làm cho tổ tiên phải chịu đựng sự xấu hổ; Điền là Huynh của Quan, biểu thị không đi lại với người cùng nghề, cũng có thể kinh doanh ít lãi lời.

命宫化忌入财帛, 表人去缠财, 我对钱财很痴迷, 很爱惜, 为人吝啬, – 生为钱财操劳,少积蓄; 忌冲福德, 劳心劳力, 少享受, 也舍不得吃喝玩乐和享受; 福为子之交友,故表与子女缘薄, 不常生活在一起 (一方面疼爱, 一方面又无缘, 如何解释?可能是常惦记子女, 但又不常在一起生活). 其人会为钱财而积极工作, 省吃俭用,为人保守, 不会制造社会问题, 积极的结果, 可以造福社会 (忌入田宅同).

Mệnh cung Hóa Kị nhập Tài Bạch: Đại biểu là người rất vướng bận đến tiền tài, ta đối với tiền tài rất xi mê, rất quý trọng, là người keo kiệt bủn xỉn, cả đời lao tâm khổ tứ vì tiền, tích lũy ít; Kị xung Phúc Đức, lao tâm lao lực, ít hanh thông, cũng không dám ăn chơi hưởng thụ; Phúc là Giao Hữu của Tử Tức, cho nên biểu thị là duyên bạc với con cái, không thường xuyên sinh hoạt cùng nhau (một mặt là thương yêu, một mặt là vô duyên, nên gải thích như thế nào nhỉ, có thể là luôn luôn nhớ đến con cái, nhưng lại không thường xuyên sinh hoạt cùng nhau). Người này sẽ vì tiền tài mà tích cực công tác, ăn uống đạm bạc, là người bảo thủ, có kết quả tích cực, không gây ra vấn đề gì cho xã hội, có thể tạo phúc cho xã hội (giống Kị nhập Điền Trạch).

命宫化忌入疾厄, 很在意自己的身体, 又不善保养, 身体不好, 有宿疾, 抵抗能力差,易有意外灾厄, 心情较烦, 不易长胖, 也表自视清高, 自以为是, 目中无人而惹来麻烦,

对创业及感情方面阻碍较大; 疾为兄之财, 表我向兄弟抓钱, 兄弟得不到我的恩惠;

忌冲父母, 与父母, 长辈缘薄, 或不与父母同住, 幼年不得师长喜欢和提携;

父为文书宫, 表因自己的行为惹出文书麻烦 (当限入父母宫时麻烦多,

当流年入疾厄时发生麻烦); 冲父母, 无光明; 父母为财帛的交友, 冲则收入不稳定,

财源不继, 常收到空白支票, 不可为人作保, 合伙. 很喜欢表现自己,

希望得到众人的恭维, 因而能努力工作, 结果有益于社会; 父为夫之田,

表不能光宗耀祖, 也表男不能让妻子掌权, 女命与夫家缘薄或为偏房命,

若命干使文昌化忌更验, 为户口除名之意; 父为子之官, 表不能帮助子女创业;

疾为迁之父, 表出外不顺, 与人多纠纷; 父为交友财, 表很难赚人家的钱; 父为官之子,子为火计位, 故不能请工人, 意为不是老板命.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Tật Ách, là người rất để ý đến sức khỏe của bản thân, nhưng không thiên về chăm sóc khiến sức khỏe không tốt, có bệnh cũ, sức đề kháng kém, dễ có tai họa ngoài ý muốn, tâm tình tương đối phiền muộn, không vui vẻ thảnh thơi, cũng biểu thị về tự cho mình là thanh cao, tự cho là đúng, quá xem thường người khác mà chuốc lấy phiền toái, sự nghiệp và phương diện tình cảm gặp phải trở ngại tương đối lớn; Tật Ách là Tài bạch của Huynh Đệ, biểu thị là ta nắm giữ tiền của anh em, anh em không nhận được ân huệ của ta, Kị xung Phụ Mẫu, duyên bạc với cha mẹ trưởng bối, hoặc không ở cùng với cha mẹ, tuổi nhỏ không được thày thích và nâng đỡ; Phụ Mẫu là cung văn thư, biểu thị là hành vi của mình gặp phải phiền toái trong vấn đề văn thư giấy tờ (khi đương hạn nhập Phụ Mẫu phiền toái nhiều, khi đương lúc lưu niên nhập Tật Ách thì phát sinh phiền phức); xung Phụ Mẫu không quang minh; Phụ Mẫu là Giao Hữu của Tài Bạch, xung thì thu nhập không ổn định, nguồn tài kéo dài, thường nhận được chi phiếu trống rỗng, không thể làm người bảo lãnh, hùn hạp chung vốn. Rất thích biểu hiện bản thân, muốn được tăng bốc ở chỗ đông người, vì vậy mà có thể nỗ lực công tác, kết quả là có ích cho xã hội; cung Phu Thê là Điền trạch của Phụ Mẫu, biểu thị là không thể là rạng rỡ tổ tông, cũng biểu thị nam không thể để vợ nắm quyền, nữ mệnh với chồng duyên bạc hoặc là mệnh làm vợ bé, nêu can Mệnh cung Văn Xương Hóa Kị càng nghiệm, là ý xóa tên ngoài hộ khẩu; Phu thê là Quan Lộc của Tử Tức, biểu thị là không thể giúp đỡ con cái gây dựng sự nghiệp; Tật Ách là Phu thê của Thiên Di, biểu thị xuất ngoại không thuận, có tranh chấp với nhiều người; Phu Thê là Tài Bạch của Giao Hữu, biểu thị là rất khó kiếm tiền của người khác; Phu Thê là Tử Tức của Quan Lộc, Tử Tức là vị trí của bạn bè, cho nên không thể mời được công nhân, ý là không phải là mệnh ông chủ.

命宫化忌入迁移, 须经常往外跑, 出外自主奋斗比在家好, 但在外又是非多, 人缘差,在外宜受雇, 上班, 经过艰苦奋斗才能成功. 本宫化忌入对宫, 不反冲, 凶力较弱.

跑出去干什么? 看星情, 例如, 贪狼主与食, 色有关, 武曲与经商有关.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Thiên Di, phải thường chạy ra ngoài, ra ngoài tự chủ đấu tranh tốt hơn ở nhà, nhưng ở ngoài lại vướng thị phi nhiều, nhân duyên kém, ở ngoài hợp được thuê mướn, đi làm, kinh quan gian khổ đấu tranh mới có thể thành công. Bản cung Hóa Kị nhập đối cung, không phản xung, hung lực tương đối yếu. Chạy ra ngoài để làm gì? Xem tình ý của sao, Ví như: Tham Lang chủ có quan hệ đến ăn uống và gái gú, Vũ Khúc chủ có quan hệ đến kinh doanh buôn bán.

命宫化忌入奴仆, 过份关心朋友, 反而引起不和, 且易犯小人, 易为朋友拖累而心烦;

奴仆为事业的上司, 忌入主不会巴结上司; 忌冲兄弟, 与兄弟缘薄; 兄弟为床位,

逢冲表与配偶聚少离多; 兄弟为夫之父, 表女命与公婆关系不好,

男命与岳父母或配偶的长辈关系不好; 兄弟主成就, 冲则无成就; 兄为夫之父,

冲则表婚书有麻烦, 意为有离婚的可能 (兄为田之财,

离婚的原因为不能照顾家庭生活); 兄为官之疾, 任何宫位冲疾厄皆视为凶兆,表我不能成就事业, 事业做不好 (原因是自己糊涂, 做不好); 兄为田之财,又为财之田, 表我不能照顾家庭, 家庭费用大, 生活困难, 常断吹, 寅吃卯粮;兄为福之子, 阿公的子女为我之叔伯, 表与叔伯往来较少; 兄为父之妻, 即母亲宫,表与母缘薄, 不同住或幼年离家; 兄为子之福, 表不能惠及子女; 兄为疾之官,

疾厄为生产的场地, 疾之官为生产项目, 表没有产品,

到处打散工, 难以成大业; 兄为迁之奴, 表与社会群众相处不好.

引伸为无固定职业,

Mệnh cung Hóa Kị nhập Nô Bộc,quan tâm đến bạn bè một cách quá mức, trái lại dẫn đên bất hòa, mà còn dễ phạm tiểu nhân, dễ liên lụy vì bạn bè mà phiền lòng; Nô Bộc là cấp trên của sự nghiệp, Kị nhập vào chủ sẽ không nịnh bợ cấp trên; Kị xung Huynh Đệ, thì có duyên bạc với Huynh Đệ; Huynh Đệ là vị trí giường ngủ, gặp xung biều thi là tụ ít xa nhiều với phối ngẫu; Huynh Đệ là Phu Thê của Phụ Mẫu, biểu thị nữ mệnh có quan hệ không tốt bố mẹ chồng, Nam mệnh quan hệ với bố mẹ vợ hoặc phối ngẫu không tốt, Hung Đệ chủ về thành tựu, xung thì không có thành tựu; Huynh Đệ là Phu Thê của Phụ Mẫu, xung thì biểu thị có phiền toái về giấy đăng ký kết hôn, ý là có khả năng có li hôn (Huynh là Tài Bạch của Điền Trạch, nguyên nhân li hôn không do không thể chăm sóc được cuộc sống gia đình); Huynh là Tật Ách của Quan, bất luận cung vị nào xung Tật đề xem là điềm Hung, biểu thị là ta không có thành tựu trong sự nghiệp, sự nghiệp đảm nhiệm không tốt (nguyên nhân là sự hồ đồ của mình, mà làm không tốt); Huynh Đệ là Tài Bạch của Điền Trạch, lại là Điền Trạch của Tài Bạch, biểu thị ta không thể chăm sóc gia đình, chi tiêu gia đình lớn, cuộc sống khó khăn, thường đoán là tan vỡ, thu không đủ chi; Huynh Đệ là Tử Tức của Phúc Đức, con cái của bố chồn là chú bác của ta, biểu thị là sự đi lại với chú bác tương đối ít; Huynh Đệ là Phu Thê của Phụ Mẫu, tức cung mẫu thân, biểu thị có duyên bạc với mẹ, không ở cùng hoặc đỡ rời xa gia đình từ bé; Huynh Đệ là Phúc Đức của Tử Tức, biểu thị là không thể tạo thuận lợi cho con cái; Huynh Đệ là Quan Lộc của Tật Ách, Tật Ách là địa điểm sản xuất, Quan Lộc của Tật Ách là hạng mục sản xuất, biểu thị chưa có sản phẩm, mở rộng ra là không có nghề nghiệp cố địn, đâu đâu cũng sa thải công nhân, khó lấy được đại nghiệp; Huynh Đệ là Nô Bộc của Thiên Di, Biểu thị là quan hệ ăn ở với quần chúng trong xã hội không tốt.

命宫化忌入官禄, 喜固定工作, 不喜变动, 不宜做生意, 宜上班; 对事业工作很认真,

很执迷, 肯拼命干, 认真到底, 求好心切, 每事必亲恭, 也不计较得利之多少,

事业每多波折, 越波折越不服输, 失败越惨; 官为兄之交友,

故表与兄弟共事会有是非; 官为夫之迁, 配偶外出久了会生心烦; 官为子之疾,

故表子女的身体会令我心烦; 官为田之父, 父为文书荣誉, 故表不利家族,

不能光宗耀祖, 家人有是非麻烦; 忌冲夫妻, 只顾自己的事业而忽视了夫妻关系,

夫妻缘薄, 聚少离多, 所以先立业而后再成家较好; 夫妻为厨房位,

冲则表房子无厨房, 或为公共的, 或厨房不好; 夫妻为田宅的疾厄,

冲夫妻谓”死亡点”, 容易失业倒店, 损房地产, 青黄不接, 损家族, 六亲缘薄,

家庭不和; 夫妻为子女的父母, 故表不能给子女带来光明, 无力为其排忧解难,

或因忙于事业而忽略了子女的教育; 田宅又为女儿宫, 故表女儿的学业,

事业会令我心烦; 官为父之田, 故表与父同住会心烦; 夫妻是疾厄的田宅,

田宅为护体, 故主不珍惜自己的身体; 夫妻为迁移的官禄, 迁移为社会, 为活动空间,故表我冲社会的事业, 具有革命性, 好改革, 走时代的尖端; 夫妻为交友的交友 (即交谊), 故表每多言词过失而伤及朋友; 夫妻为父母的子女,

父母的子女即我的兄弟姐妹, 故表与兄弟姐妹缘薄, 或不同居; 夫妻为福德的财帛,冲则表爱好享受而花费钱财. (冲夫妻, 依一六共宗的理论, 以夫妻为六,顺数到第六位为田宅为一, 冲六则一损, 田宅受损为破库, 表损财败财;又田宅为夫妻的交友, 故冲宫的交友是最凶的宫位; 以上的灾害还只是凶兆,即”天垂象”, “在地成形”, 看应于那一大限? 当大限进入田宅宫,

冲宫成为大限的疾厄宫, 疾厄为工厂, 商店, 冲则会倒店, 失业, 倒霉事就在这个大限,

因命宫为财帛的气数位, 所以倒霉事必与钱财有关; 大限仍是凶兆, “在人成事”,

看发生在哪一年? 当流年进入田宅宫, 与大限重迭, 好坏力量加倍,

且冲宫为流年的疾厄, 疾厄受冲为倒店的格局, 所以这一年最凶;

当冲宫为大限的财帛宫也凶, 在冲宫成为流年田或流年财之年应凶.

以上只是一方面, 还要看化禄科权, 尤其化禄的影响. 例如, 限入冲宫的交友,

本主大凶, 如若大官化禄入大父, 又显示光明, 结果可逢凶化吉).

Mệnh cung Hóa Kị nhập Quan Lộc, Thích công việc cố định, không thích biến động thay đổi, không phù hợp với làm kinh doanh, hợp với đi làm công ăn lương; rất chăm chỉ với công tác sự nghiệp, rất ham mê, nhẫn nhịn dốc sức ra làm, chăm chỉ chịu khó đến cùng, theo đuổi với tấm lòng nhiệt huyết chân thật, từng việc tất nhiên luôn tôn kính bề trên, mà cũng không so đo chuyện lợi ích thiệt hơn, sự nghiệp thường hay gặp trở ngại nhiều, vừa trắc trở vừa thua thiệt, thất bại càng thê thảm; Quan Lộc là Giao Hữu của Huynh Đệ, cho nên biểu thị là sẽ có thị phi với anh em cộng sự; Quan Lộc là Thiên Di của Phu Thê Thê, phối ngẫu ra ngoài lâu sẽ sinh phiền muộn; Quan Lộc là Tật Ách của Tử Tức, cho nên biểu thị là sức khỏe của con cái sẽ khiến ta phiền muộn, Quan Lộc là Phụ Mẫu của Điền Trạch, Phụ Mẫu là văn thư danh dự, cho nên biểu thị là gia tộc bất lợi, không thể làm rạng rỡ tổ tông, người nhà có thị phi phiền toái; Kị xung Phu Thê, chỉ chú ý đến sự nghiệp mà xem nhẹ quan hệ vợ chồng, vợ chồng duyên bạc, tụ ít li tán nhiều, cho nên trước lập nghiệp sau mới thành gia thì tốt hơn; cung Phu Thê là vị trí của phòng bếp, xung thì biểu thị nhà cửa không có phòng bếp, hoặc là phòng công cộng, hoặc là phòng bếp không tốt; Phu Thê là Tật Ách của Điền Trạch; xung Phu Thê gọi là “Tử vong điểm “, dễ dàng thất nghiệp sập tiệm, tổn hại đến bất động sản, thời kì giáp hạt, tổn hại đến gia tộc, lục thân duyên bạc, gia đình bất hòa; Phu Thê là Phụ Mẫu của Tử Tức, cho nên không thể mang đến sự tươi sáng cho con cái, hết khả năng loại bỏ ưu sầu khó khăn, hoặc do bận bịu với sự nghiệp mà quên đến việc phải dạy dỗ con cái; Điền Trạch lại là cung nữ nhi, cho nên biểu thị sự nghiệp, học nghiệp của con gái khiến ta buồn lòng; Quan Lộc là Điền Trạc của Phụ Mẫu, cho nên biểu thị sẽ buồn phiền khi ở cùng ở với cha; Phu Thê là Điền Trạch của Tật Ách, Điền trạch là nơi bảo vệ thân thể sức khỏe, cho nên chủ về không quý trọng sức khỏe của mình; Phu Thê là Quan Lộc của Thiên Di, Thiên Di là xã hội, là không gian hoạt động, cho nên biểu thị ta xung với sự nghiệp của xã hội, vốn có tính cách mạng, cải cách tốt, đi vào đỉnh cao của thời đại: Phu Thê là Giao Hữu của Giao Hữu (tức tình hữu nghị), cho nên biểu thị là mẹ có nhiều lời sơ suất mà lảm tổn thương đến bạn bè; Phu Thê là Tử Tức của Phụ Mẫu, Tử Tức của Phụ Mẫu tức là anh em chị em của ta , cho nên biểu thị là duyên bạc với anh chị em, hoặc không ở cùng nhau; Phu Thê là Tài Bạch của Phúc Đức, xung thì biểu thị yêu thích hưởng thụ mà tốn hao tiền tài . (xung Phu Thê, theo lý luận nhất lục cộng tông, lấy Phu Thê là Lục (6), đếm thuận số đến vị trí thứ 6 là Điền Trạch làm 1, xung Lục (6) thì nhất (1) tổn thương, Điền Trạch bị tổn thương là phá kho, biểu thị là tổn tài bại tài; Lại Điền Trạch là Giao Hữu của Phu Thê, cho nên Giao Hữu của cung xung chiếu là cung vị hung nhất; Tai họa ở trên vẫn chỉ là điềm xấu, tức “thùy tượng ở thiên”, “thành hình ở địa”, xem ứng ở đại hạn nào? Đương hạn nhập vào cung Điền Trạch, cung xung chiếu trở thành cung Tật Ách của Đại hạn, Tật Ách là công xưởng, nhà máy, cửa hàng, xung thì sẽ sập tiệm, thất nghiệp, việc không may liền ở trong hạn này, bởi vì Mệnh cung là vị trí khí số của Tài Bạch, cho nên việc không may tất có liên quan đến tiền tài; Đại hạn vẫn là điềm hung, “thành việc ở người”, xem phát sinh ở năm nào? Đang lưu niên nhập vào cung Điền Trạch, trùng lặp với đại hạn, thì tốt xâu cùng gia tăng lực lượng gắp bội, mà cung xung chiếu là Tật Ách của Lưu niên, Tật Ách bị xung là cách cục sập tiệm, cho nên trong một năm này là hung nhất; cung xung chiếu đó là Tài Bạch của Đại Hạn cũng xấu, tại cung xung chiếu trở thành Điền Trạch của Lưu niên hoặc Tài Bạc của Lưu niên là năm ứng hung.Trên đây chỉ là một mặt mà thôi, còn cần xem Hóa Lộc Khoa Quyền, nhất là sự ảnh hưởng của Hóa Lộc. Ví dụ như: Hạn xung Giao Hữu của cung xung chiếu, bản chủ đại hung, nếu như Quan Lộc Hóa Lộc nhập Phụ Mẫu, lại biểu sụ của sự tươi sáng, kết quả có thể gặp hung hóa cát).

命宫化忌入田宅, 一生赚钱为了置产业, 消耗祖产; 过份关心家族, 家庭,

不想离家远行, 家中多事, 又不善理家, 为此而生烦恼, 唠叨, 引起家庭不睦;

田为夫之友, 表爱得很痛苦, 与配偶之间爱恨交加, 又兄友线主成就,

故表不能成就配偶, 与配偶的兄弟无缘; 忌冲子女, 子女缘薄, 尤其男孩, 得子较迟,

与亲子之间感情不好, 晚年不与子女同住; 子女为合伙宫, 所以不宜合伙;子为财之父, 即财帛的文书, 故表钱财多麻烦, 经常被倒钱, 多空头支票,

求财多费周折, 常花费冤枉钱; 子为疾之福, 表没有福享; 子为迁之田, 表出外睡不安;子为奴之官, 表不宜合伙, 不宜炒股; 子为官之奴, 表与同行关系不好; 子为福之疾,

表与祖公关系不好, 不能光宗耀祖; 子为父之财, 表得不到父母长辈的恩惠,尤其是金钱和房地产方面.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Điền Trạch, cả đời kiếm tiền để thiết lập sản nghiệp, là tiêu hao sản nghiệp tổ tiên; quá quan tâm đến gia tộc, gia đình, không muốn rời gia đình đi xa, trong nhà có nhiều việc, lại không thiên về quản lý gia đình, vì vậy mà sinh ra phiền muộn, nói lắm, dẫn đến gia đình không hòa thuận; Điền Trạch là Giao Hữu của Phu Thê, biểu thị là yêu được cũng rất là đau khổ, tình yêu với phối ngẫu có đan xem sự thù hận, thêm nữa tuyến Huynh Hữu chủ về thành tựu, cho nên biểu thị không thể có thành tựu với phối ngẫu, vô duyê với anh em của phối ngẫu; Kị xung Tử Tức, thì con cái duyên bạc, đặc biệt là con trai, có thể có con cái tương đối chậm hoặc trì chệ, tình cảm với cha mẹ và con cái không tốt, về gia không cùng ở với con cái; con cái là cung hội phường hùn hạp, cho nên không hợp với hùn hạp; Tử Tức là Phụ Mẫu của Tài Bạch, tức văn thư của Tài Bạch, cho nên biểu thị tiền tài nhiều mà phiền lòng, thường xuyên bị mất tiền, đa số là ngân phiếu trống rỗng, cầu tài gặp nhiều trắc trở, thường tiêu tiền một cách tốn hao oan uổng; Tử Tức là Phúc Đức của Tật Ách, biểu thị là không có phúc hưởng; Tử Tức là Điền Trạch của Thiên Di, biểu thị là ra ngoài là ngủ không yên; Tử Tức là Quan Lộc của Nô Bộc; Biệu thị là không phù hợp cho hùn hạp góp vốn, không hợp đầu cơ vào cổ phiếu

; Tử Tức là Nô Bộc của Quan Lộc, biểu thị có quan hệ không tốt với người cùng nghề; Tử Tức là Tật Ách của Phúc Đức, biểu thị là quan hệ với tổ tiên không tốt, không thể làm rạng rỡ tổ tông; Tử Tức là Tài Bạch của Phụ Mẫu, biể thị là không được ân đức cha mẹ trưởng bối, đặc biệt là về mặt tiền tài và nhà đất.

命宫化忌入福德, 表好吃懒做, 一脑子想吃吃喝喝, 心胸肚量小, 作事好计较,一生少福气, 多操劳, 难有发展, 心情不舒, 较悲观; 福德为夫妻的事业, 忌入主是非,心烦, 看到配偶就一肚子不愉快; 命忌冲财帛, 财务纠纷多, 为钱财烦恼, 不宜经商,

投资创业, 否则会破财; 还表与钱财无缘, 口袋常空, 有多少花多少; 财为疾之父,

冲则本人身份低微, 人们的评价低; 财为奴之田, 冲则表我损朋友的财库,

也表朋友要赚我的钱; 财为官之官, 冲则事业不稳定; 财为田之奴,

冲则表与家族缘薄, 若与亲人同住则不睦; 财为夫之夫, 表男不利己, 女不利夫;

财为子之兄, 兄友线主成就, 冲则不能成就子女, 没有福荫留给子女,

子女只有靠自己白手成家; 财为迁之福, 表外出谋生困难; 财为父之疾,

冲则表父母身体不好, 幼年克父母; 财为兄之子, 表与侄儿辈缘薄.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Phúc Đức, biểu tham ăn nhác làm, đầu óc chỉ nghĩ đến ăn ăn uống uống, lòng dạ độ lượng nhỏ, làm việc hay so đo tính toán, cuộc đời ít phúc khí, lắm vất vả, khó có phát triển, tâm tình bức bí, tương đối bi quan yếm thế; Phúc Đức là Sự Nghiệp của Phu Thê, Kị nhập vào chủ về thị phi, buồn phiền, nhìn thấy phối ngẫu thì lòng da không vui vẻ; Mệnh Hóa Kị xung Tài Bạch, có tranh chấp về tài chính, vì tiền tài mà muộn phiền, không hợp với kinh thương, đầu tư gây dựng sự nghiệp, bằng không sẽ phá tài; còn biểu thị là vô duyên với tiền tài, túi tiền trống rỗng, có nhiều tiêu nhiều có ít tiêu ít; Tài Bạch là Phụ Mẫu cảu Tật Ách, xung thì thân phận bản thân phấp kém, sự đánh giá của mợi người với mình thấp; Tài Bạch là Điền Trạch của Nô Bộc, xung thì biểu thị ta làm tổn hại đến tài khố của bạn bè, cũng biểu thị bạn bè muốn kiếm tiền của ta; Tài Bạch là Quan Lộc của Quan Lộc, xung thì sự nghiệp không ổn định; Tài là Nô Bộc của Điền Trạch, xung thì biểu hiện duyên bạc với gia đình, nếu ở cùng với người thân thì bất hòa; Tài Bạch là Phu Thê của Phu Thê, biểu thị là bất lợi cho nam mà thôi, nữ không lợi cho chồng; Tài là Huynh Đệ của Tử Tức, tuyến Huynh Hữu chủ về thành tựu, xung thì không thể có thành tựu cho con cái, không có phúc ấm lưu lại cho con cái, con cái chỉ có thể vào bản thân mà tay trắng thành gia; Tài Bạch là Phúc Đức của Thiên Di, biểu thị là ra ngoài kiếm sống khó khăn; Tài là Tật Ách của Phụ Mẫu, xung thì biểu thị sức khỏe của cha mẹ không tốt, tuổi nhỏ khắc cha mẹ; Tài là Tử Tức của Huynh Đệ, biểu thị là duyên bạc với thế hệ cháu.

命宫化忌入父母, 表无财名, 一生职位不高, 多为办事员, 雇员等基层工作人员,

工作不稳定, 收入不可靠; 关心, 孝顺父母, 但却得不到父母的赞赏, 与父亲关系不好;

父母为文书, 多文书证据麻烦, 或主一结婚, 麻烦事就来 (麻烦自外而来 );

父为夫之田, 故表与配偶的家庭生活不顺, 聚少离多, 配偶不能帮自己生财;

父为财之奴, 一脑子想赚人家的钱, 但难实现; 忌冲疾厄, 命疾一体,

冲则自己身体易有灾疾; 疾厄为生财的场屋, 冲则工厂, 商店出问题, 生财无缘;

疾为官之田, 为生财之场屋, 不宜自搞企业, 办公厂, 宜行商和公务员;

疾为夫妻的子女, 表与子女关系不好, 子女为生殖位, 女命表婚姻不美; 疾为子之妻,表与子女的配偶关系不好; 疾为福之交友, 故表不结交酒肉朋友; 疾为财之兄,表钱财无成就.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Phụ mẫu, biệt thị là không có tiền tài danh dự, cả đời chức vụ không cao, đa số là nhân viên công tác ở cơ sở như nhân viên làm việc, người làm thuê, công việc không ổn định, sống không thể dựa vào thu nhập; Quan tâm, hiếu thảo với cha mẹ, nhưng lại không được sự khen ngợi của cha mẹ, quan hệ không tốt với phụ thân; Phụ Mẫu là văn thư giấy tờ, đa số có phiền phức về văn thư chứng cí, hoặc chủ về vừa kết hôn thì việc phiền phức đã đến (sự phiền phức này đến từ bên ngoài); Phụ Mẫu là Điền Trạch của Phu Thê, cho nên biểu thị là cuộc sống gia đình với phối ngẫu không thuận, tụ ít tán nhiều, phối ngẫu không thể trợ giúp mình sinh Tài; Phụ Mẫu là Nô Bộc của Tài Bạch, vừa có đầu óc tư tưởng kiếm tiền của người ta, nhưng khó thực hiện; Kị xung Tật Ách, Mệnh Tật cùng một thể, xung thì sức khỏe bản thân dễ có ta họa bệnh tật; Tật Ách là môi trường sinh tài, xung thì nhà máy công xưởng, cửa hàng có vấn đề, sinh tài vô duyên; Tật Ách là Điền Trạch của Quan Lộc, là nơi sinh tiền của, không phù hợp cho bản thân mình làm doanh nghiệp công ty, làm nhà máy, hợp với bán hàng và nhân viên công chức; Tật Ách là Tử Tức của Phu Thê, biểu thị là quan hệ với con cái không tốt, Tử Tức là vị trí sinh để, với nữ mệnh biểu thị là hôn nhân không đẹp; Tật Ách là Phu Thê của Tử Tức, biểu thị là Phối Ngẫu của con cái có quan hệ không tốt; Tật Ách là Giao Hữu của Phúc Đức, cho nên biểu thị là không kết giao với các loại bạn xôi thịt; Tật Ách là Huynh Đệ của Tài Bạch, biểu thị là không có thành tựu về tiền bạc.

△ 二, 兄弟宫四化入各宫表象

– Can cung Huynh Đệ nhập các cung

1, 兄弟化禄入各宫表象

Biểu tượng cung Huynh Đệ Hóa Lộc nhập các cung.

化禄入命宫, 兄弟缘厚, 与我相处融洽, 常以财物相助; 母亲疼爱我, 给我的恩惠大;命为兄之父, 表兄弟孝顺, 与父母缘厚, 得到父母的疼爱, 有靠山, 有财名.

Hóa Lộc nhập cung Mệnh, anh em duyên hậu, hòa hợp khi sống chung với ta, thường giúp đỡ nhau về tài vật, có ân huệ lớn với ta; Mệnh là Phụ Mẫu của Huynh Đệ, biệu hiện là anh em hiếu thuận, có duyên hậu với cha mẹ, được sự yêu thương của cha mẹ, có chỗ dựa vững chắc, có tiền tài danh vọng.

化禄入兄弟, 即自化禄, 兄弟之间相处融洽, 常以财物相助; 兄弟聪明, 直率,说话明理, 得体, 不得罪人, 人缘好, 有才艺, 但较忙碌, 为自立成就格.

Hóa Lộc nhập Huynh đệ, tức tự Hóa Lộc, anh em sống chung hòa thuận, thường lấy tài vật tương trợ nhau; anh em thông minh, ngay thẳng, nói chuyện lý lẽ rõ ràng, khéo léo, không phải là kẻ đắc tội, nhân duyên tốt, có tài nghệ, nhưng tương đối bận bịu, là cách tự lập thành tựu.

化禄入夫妻, 兄弟及母亲与我的配偶关系和睦 (正常关系), 又能成就我的事业;夫为兄之兄, 也表兄弟缘厚, 彼此相处融洽, 常以财物相助; 兄弟有成就.

Hóa Lộc nhập Phu Thê, anh em và mẫu thân có quan hệ hòa thuận với phối ngẫu của ta (quan hệ bình thường), lại có thể có thành tựu trong sự nghiệp của ta; Phu Thê là Huynh Đệ của Huynh Đệ, cũng biểu thị là anh em có duyên hậu với nhau, ăn ở hòa thuận với nhau, thường lấy tài vật giúp đỡ nhau; anh em có thành tựu.

化禄入子女, 兄弟关怀我的子女, 由母亲照顾我的子女; 兄弟为兄之夫, 表兄弟早婚,夫妻恩爱和睦, 异性缘佳, 易有桃花外遇. 兄弟化禄忌同入子女宫, 表母再嫁.

Hóa Lộc nhập Tử tức, anh em quan tâm chăm sóc đến con cái của ta, do mẫu thân chăm sóc con cái của ta; Huynh Đệ là Phu Thê của Huynh Đệ, biểu thị là anh em kết hôn sớm, vợ chồng ân ái mặn nồng, có duyên đẹp với người khác giới, dễ có đào hoa nhoại tình. Huynh Đệ có Hóa Lộc Hóa Kị cùng nhập cung Tử Tức, biểu thị là mẹ tái giá.

化禄入财帛, 兄弟及母亲助我发财致富, 我的钱财来自兄弟, 意为靠合伙做生意赚钱;财为兄之子, 表兄弟关心子女, 子息多, 早得子女, 与子女关系好, 子女聪明.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch, anh em và mẫu thân trợ giúp ta phát tài làm giàu, tiền tài của ta đến từ anh em, ý là làm ăn buôn bán kiếm tiền là dựa vào hùn hạp; Tài Bạch là Tử Tức của Huynh Đẹ, biểu thị là anh em quan tâm đến con cái, lợi tức nhiều, sớm được con cái, có quan hệ với con cái tốt, con cái thông minh.

化禄入疾厄, 兄弟孝顺父母, 母亲对父亲好, 也能关心我的身体; 疾为兄之财,表兄弟辛劳赚钱, 财运好, 生意兴隆. 兄弟化禄入疾且化忌入官, 表父死母再嫁.

Hóa Lộc nhập Tật ách,anh em hiếu thảo với cha mẹ, mẹ đối với cha tốt, cũng có thể quan tâm đến sức khỏe của ta; Tật Ách là Tài Bạch của Huynh Đệ, biểu thị Huynh Đệ vất vả kiếm tiềm, tài vận tốt, làm ăn buôn bán hưng thịnh. Huyh Đệ Hóa Lộc nhập Tật Ách mà Hóa Kị nhập Quan Lộc, biểu thị cha chết mẹ tái giá.

化禄入迁移, 兄弟与我缘厚; 在我外出时, 母亲常惦记着我;

表兄弟辛劳赚钱, 孝顺父母, 幼年体弱, 但有病易恢复.

迁为兄之疾,

Hóa Lộc nhập Thiên Di, anh em và ta có duyên hậu; khi ta ở ngoài, mẫu thân thường thương nhớ ta; Thiên Di là Tật Ách của Huynh Đệ, biểu thị anh em vất vả kiếm tiền, hiếu thuận với cha mẹ, tuổi nhỏ than thể yếu, nhưng có bệnh dễ hồi phục.

化禄入奴仆, 兄弟及母亲对我的朋友热情; 奴为兄之迁, 表兄弟在外成家立业,事业顺遂.

Hóa Lộc nhập Nô Bộc,anh me và mẹ nhiệt tình đối với bạn bè của ta; Nô Bộc là Thiên Di của Huynh Đệ, biểu thị Huynh Đệ thành gia lập nghiệp ở ngoài, sự nghiệp suông sẻ.

化禄入官禄, 兄弟及母亲关心和支持我的事业; 官为兄之奴, 表兄弟与朋友相处融洽,人缘好; 奴为官之父, 表兄弟在事业上得上司赏识而顺遂.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc,anh em và mẹ quan tâm và ủng hộ sự nghiệp của ta; Quan Lộc là Nô Bộc của Phu Thê, biểu thị anh em và bạn bè đối xử với nhau hòa hợp, nhân duyên tốt; Nô Bộc là Phụ Mẫu của Quan Lộc, biểu thị anh em trong sự nghiệp được cấp trên khen ngợi mà công việc thuận lợi.

化禄入田宅, 兄弟较关心家庭,

或由母亲料理我的家庭;

田为兄之官,

表兄弟事业顺遂, 得上司提拨.

Hóa Lộc nhập Điền Trạch, anh em tương đối quan tâm đến gia định, hoặc do mẹ sắp xếp gia đình của ta; Điền Trạch là Quan Lộc của Huynh Đệ, biểu thị sự nghiệp của anh em thuận lợi, được cấp trên đề bạt.

化禄入福德, 兄弟互通财情;

有钱就置产业或储存钱财.

福为兄之田,

表兄弟关心照顾家庭,

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, anh em trao đổi tiền tài tình cảm; Phúc Đức là Điền Trạch của Huynh Đệ, biểu thị là anh em quan tâm chăm sóc gia đình, có tiền thì thiết lập sản nghiệp tích trữ tiền tài.

化禄入父母, 兄弟关心和孝顺父母,

表兄弟度量大, 注重享受, 财源广,

母亲生我时很健康, 遗传良好.

对我也有很大的恩惠;

有钱享受; 兄弟为母亲宫,

父为兄之福,表父母情深,

Hóa Lộc nhập Phụ mẫu,anh em quan tâm và hiếu thuận với cha mẹ, đối với ta cũng có ân huệ rất lớn; Phụ Mẫu là Phúc Đức của Huynh Đệ, biểu thị là anh em có tính độ lượng lớn, chú trọng hưởng thụ nguồn tài nhiều, có tiền để hưởng thụ; Huynh Đế là cung Mẫu Thân, biểu thị là cha mẹ tình thâm, khi mẹ sinh ta rất khỏe mạnh, di truyền tốt đẹp.

2, 兄弟化权入各宫表象

Biểu tượng của Huynh Đệ Hóa Quyền nhập các cung.

化权入命宫, 兄弟及母亲与我缘好,兄弟与父母缘好, 亦有时意见不合;

但刚强好胜,

兄弟有才干,

有时与我意见不合;但做事有头无尾;

母亲与父亲感情好, 亦有时亦意见不合.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, anh em và mẹ có duyên tốt với ta, nhưng cương cường hiếu thắng, có lúc có ý kiến không phù hợp với ta; anh em và cha mẹ duyên tốt, cũng có lúc có ý khiến không hợp nhau; anh em có tài năng, nhưng làm việc có đầu không đuôi; tình cảm của cha mẹ rất tốt, cũng có lúc có ý kiên không hợp với nhau.

化权入兄弟, 兄弟自负, 兄弟之间有时意见不合; 兄弟与母亲亦意见不合;兄弟刚强好胜, 主观固执, 机智, 有才干, 为自立格, 但工作有头无尾.

Hóa Quyền nhập Huynh đệ, anh em tự phụ, giữa anh em có lúc có ý kiến không hợp nhau; anh em và mẹ cũng có ý kiến không hợp nhau, anh em cương cường hiếu thắng, chủ quan cố chấp, lanh trí, có tài năng, đây là cách tự lập, nhưng làm việc có đầu không cuối.

化权入夫妻, 兄弟及母亲与我的配偶缘好, 但喜干涉我的婚姻和事业,

母亲与我的配偶有时合不来; 兄弟之间, 母亲与兄弟之间亦有时意见不合.

Hóa Quyền nhập Phu Thê, anh em và mẹ tốt với phối ngẫu của ta, nhưng thích can thiệp và chuyện hôn nhân và sự nghiệp của ta, mẹ và phối ngẫu của ta có lúc không hòa hợp; giữa anh em và giữa mẹ với anh em có lúc ý kiến không hợp nhau.

化权入子女, 兄弟及母亲对我的子女很关心, 管教很严; 兄弟代我管理合伙事业;兄弟或母亲在家中有权威, 由母亲料理家庭; 兄弟的夫妻之间亦有时意见不合.

Hóa Quyền nhập Tử Tức, anh em và mẹ rất quan tâm đến con cái của ta, dạy dỗ rất nghiêm; anh em thay ta quản lý sự nghiệp chung; anh em và mẫu thân có quyền uy trong nhà, do mẫu thân sắp xếp việc gia đình; giữa phu thê của anh em cũng có lúc có ý kiến không hợp nhau.

化权入财帛, 兄弟善理财, 代理我的投资事业, 或以家中的积财,

从事利润丰厚的行业; 母亲及兄弟关心子女, 对子女管教很严, 子女有反抗心理.

Hóa Quyền nhập Tài Bạch,anh em thiên về quản lý tiền tài, thay mặt ta đầu tư sự nghiệp, hoặc từ từ sự nghiệp mà tiền tích lũy trong gia đình, làm lợi nhuận nhiều lên; mẹ và anh em quan tâm con cái, đỗi với con cái dạy bảo rất nghiêm khắc, vì vậy mà con cái có tâm lý phản kháng.

化权入疾厄, 兄弟关心我的身体, 俚有时会侵占我的权益; 兄弟善理财和投资创业,能掌财权, 财运很好.

Hóa Quyền nhập Tật Ách, anh em quan tâm đến sức khỏe của ta, nhưng có lúc chiếm đoạt quyền lợi của ta; anh em thiên về quản lý tiền tài và đầu tư gây dựng sự nghiệp, thường nắm quyền kinh tế, tài vận tốt.

化权入迁移, 兄弟喜关心我的公私事务; 兄弟身体健康, 个性刚强, 工作积极主动,在单位或公司中有权.

Hóa Quyền nhập Thiên Di,anh em thích quan tâm đến công việc công tư của ta; huynh đệ mạnh khoerm cá tính cương cường, tích cực chủ động trong công tác, ở đơn vị hoặc công ty có quyền.

化权入奴仆, 兄弟好管他人的事情而引起争端; 兄弟外出谋生, 在外近贵人, 以才干,技术取得成功.

Hóa Quyền nhập Nô Bộc, anh em thích quản lý công việc của người khác mà dẫn đến tranh chấp; anh em ra ngoài kiếm sống, ở ngoài gần quý nhân, lấy tài năng, kỹ thuật mà thu được thành công.

化权入官禄, 兄弟掌合伙事业的实权, 或干涉我的公私事务; 兄弟对下属严厉管教,引起部属的不满.

Hóa Quyền nhập Quan Lộc, anh em lắm giữu thực quyền trong sự nghiệp chung, hoặc can thiệp vào các công việc công tư của ta; anh em quản lý cấp dưới rất nghiêm khắc, dẫn đến cấp dưới bất mãn.

化权入田宅, 兄弟关心我的家庭, 或爱干涉家务事; 兄弟有才干, 技术, 工作积极负责,事业顺遂, 学习读书阶段, 在校较活跃.

Hóa Quyền nhập Điền Trạch, anh em quan tâm đến gia đình của ta, hoặc thích can thiệp vào công việc của gia đình; anh em có tài năng, kỹ thuật, làm việc tích cực trách nhiệm, sự nghiệp thuận lợi, gia đoạn học tập đọc sách trong trường tương đối sôi nổi.

化权入福德, 兄弟关心我的精神生活, 但有点过分; 兄弟在家掌权, 由他说了算;兄弟喜不动产和豪华家居.

Hóa Quyền nhập Phúc Đức, anh em quan tâm đến sinh hoạt tinh thần của ta, nhưng có điểm hơi quá; anh em nắm quyền trong nhà, do anh ta định đoạt, anh em thích bất động sản và trong ngôi nhà sang trọng.

化权入父母, 兄弟与父母缘好, 但有意见不合; 母亲刚强好胜,

但有时争执不和; 兄弟有大笔的财源, 用钱大手大脚, 浪费, 无节制.

关心父亲,

Hóa Quyền nhập Phụ Mẫu, anh em với cha mẹ duyên tốt, nhưng có ý kiến không phù hợp; mẹ cương cường hiếu thắng, quan tâm đến cha, nhưng có lúc tranh chấp bất hòa; anh em có nguồn tài đáng kể, tiêu tiền như nước, lãng phí, không tiết chế.

3, 兄弟化科入各宫表象

Biểu tượng Huynh Đệ Hóa Khoa nhập các cung.

化科入命宫, 兄弟和母亲是我的贵人, 与我相处和睦,

在我有困难时能适当的给予帮助; 兄弟孝顺父母, 爱惜名誉; 父母相处和睦.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, anh em và mẹ là quý nhân của ta, sống chung với ta hòa thuận, trong lúc ta có khó khăn có thể trợ giúp cho ta rất thỏa đáng; anh em hiếu thuận với cha mẹ, quý trọng danh lợi; sống chung với cha me hòa thuận.

化科入兄弟, 兄弟和睦相处, 在有困难时能互相帮助; 兄弟文质彬彬, 谈吐文雅,举止有风度, 好学习, 学识丰富, 但工作不积极主动, 过得去就算, 为自立格.

Hóa Khoa nhập Huynh Đệ, anh em ăn ở hòa thuận với nhau, trong lúc khó khăn có thể giúp đỡ hỗ trợ nhau; anh em hào hoa phong nhã, ăn nói lịch sự, cử chỉ có phong độ, hiếu học, học thức phong phú, nhưng làm việc không tích cực chủ động, không trở ngại thì thôi, là cách tự lập.

化科入夫妻, 兄弟, 母亲与我的配偶相处和睦; 兄弟之间和睦相处,在有困难时能互相给予适当的帮助.

Hóa Khoa nhập Phu Thê, anh em, mẫu thân ăn ở hòa thuận với phối ngẫu của ta; giữa anh em ăn ở với nhau hòa thuận, khi có khó khăn có thể trợ giúp cho nhau một cách thỏa đáng.

化科入子女, 兄弟或母亲能以科学方法教育我的子女, 给我的子女带来声誉;

兄弟夫妻相敬如宾, 互体互谅, 和睦相处, 配偶为公教人员.

Hóa Khoa nhập Tử Tức, anh em hoặc mẹ có thể lấy phương pháp khoa học để giáo dục con cái của ta, mang đến danh tiếng cho con cái của ta; anh em vợ chồng tôn trọng nhau, giúp đỡ nhau thông cảm nhau, ăn ở hòa thuận, phối ngẫu là nhân viên và giáo viên.

化科入财帛, 兄弟为我财务出谋划策, 或拿家中的钱去生利息,

兄弟能以和气方式, 耐心地教育子女, 给子女带来声誉.

以财生利;

Hóa Khoa nhập Tài Bạch, anh em là người bày mưu tính kế cho ta kiếm tiền, hoặc dùng tiền trong gia đình để sinh lợi tức, lấy tài sinh lợi; anh em có thể lấy dùng các thức ôn hòa, nhẫn nại để giáo dục con cái, mang đến danh lợi cho con cái.

化科入疾厄, 兄弟朋友或母亲关心我的身体健康, 或给我的公司, 工厂以技术帮助,我有病时能得良医; 兄弟为技艺, 公教人员, 收入稳定, 用钱能量入为出, 不喜浪费.

Hóa Khoa nhập Tật ách, anh em bạn bè quan tâm hoặc mẹ quan tâm đến sức khỏe thân thể của ta, hoặc trợ giúp kỹ thuận cho công ty, nhà máy của ta, khi ta có bệnh có thể được bác sĩ tốt; Huynh đệ là kỹ thuật, nhân viên cơ quan và giáo viên trường học, thu nhập ổn định, dùng tiền phù hợp với thu nhập, không thích lãng phí.

化科入迁移, 我在社会上多贵人, 有声誉; 兄弟注重身体健康, 一生少疾, 逢凶化吉,或主兄弟以科学技术治厂, 公司, 给工厂, 公司扬名或创出名牌产品.

Hóa Khoa nhập Thiên Di, ta khi ở ngoài có nhiều quý nhân giúp đỡ, có danh tiếng; anh em chú trọng đến thân thể sức khỏe, một đời ít bệnh, gặp hung hóa cát, hoặc chủ anh em lấy khoa học kỹ thuật quản lý nhà máy, công ty, mang lại danh tiếng hoặc tạo ra các sản phẩm nổi tiếng cho nhà máy, công ty.

化科入奴仆, 兄弟朋友与我相处和睦;

兄弟出外以技艺谋生,

主动接近贵人,

遇困难有人相助, 平安顺利.

Hóa Khoa nhập Nô Bộc, anh em bạn bè đối xử hòa thuận với ta; anh em ra ngoài lấy kĩ thuật để mưu sinh, chủ động tiếp cận quý nhân, gặp khó khăn có người giúp đỡ, bình an thuận lợi.

化科入官禄, 兄弟, 母亲为我的事业出谋献策; 兄弟与朋友, 部属和睦相处.

Hóa Khoa nhập Quan Lộc,anh em, mẫu thân là người bầy mưu tính kế cho sự nghiệp của ta; anh em và bàn bè cấp dưới đố xử hòa thuận với nhâu.

化科入田宅, 兄弟能关心照顾家庭; 母亲计划用钱, 量入为出;

兄弟工作上喜欢轻松自如, 不积极主动, 过得去就算, 从事技艺, 公教工作, 事业平顺.

Hóa Khoa nhập Điền Trạch, anh em có thể quan tâm chăm sóc gia định; mẹ dùng tiền có kế hoặc, thu nhập chi tiêu hợp lý; anh em trong công việc ưa thích sự thoải mái ung dung, không tích cực chủ động, không gặp bất trắc là được, công việc có liên quan đến kỹ thuật, công chức hoặc nhân viên trường học, sự nghiệp bình thường thuận lợi.

化科入福德, 兄弟或母亲为我的生活出谋献策; 兄弟关心照顾家庭, 家庭和睦.

Hóa Khoa nhập Phúc Đức, anh em hoặc mẫu thân là người hiến kế bày mưu cho cuộc sống của ta; anh em quan tâm chăm sóc gia đình, gia đình hòa thuận.

化科入父母, 兄弟关心照顾父母; 双亲和睦相处, 相敬如宾; 兄弟能计划用钱,量入为出, 不喜浪费, 生活愉快.

Hóa Khoa nhập Phụ Mẫu, anh em quan tâm chăm sóc cha mẹ; song thân ăn ở hòa thuận với nhau, tôn trọng nhau; anh em tiêu tiền có kế hoạch, thu chi hợp lý, không thích lãng phí, cuộc sống vui vẻ.

4, 兄弟化忌入各宫表象

Biểu tượng cung Huynh Đệ nhập các cung.

化忌入命宫, 配偶同床异梦, 以 至常吵架, 晚婚; 配偶好吃懒做, 浪费大, 一生少福气,多操劳, 难有发展, 心情不舒, 较悲观, 钱财出多入少, 多文书证据麻烦,身体易有灾疾, 不宜自搞企业; 冲迁, 迁为夫之财, 表配偶与钱财无缘, 钱财出多入少.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, Phối ngẫu đồng sàng dị mộng, dẫn đến thường xuyên cãi nhau. kết hôn muộn; Phối ngẫu ham ăn nhác làm, láng phí lớn, cuộc đời ít phúc khí, làm lụng vất vả nhiều, khó có phát triển, tâm tình không thoải mái, tương đối bi quan, tiền tài xuất nhiều nhập ít, có nhiều phiền toái về văn thư chứng cứ, thân thể dễ có tai nạn bệnh tật, bản thân không hợp làm ở xí nghiệp, xung Thiên Di, Thiên Di là Tài Bạch của Phu Thê, biểu thị phối ngẫu vô duyên với tiền tài, tiền tài xuất nhiều mà nhập ít.

化忌入兄弟, 配偶与我的兄弟, 朋友和母亲不合; 配偶钱财无光明, 工作不稳定,收入不稳定, 与父母关系不好. 谈恋爱易上床, 逢杀破廉贪更快.

Hóa Kị nhập Huynh Đệ, Phối ngẫu không hợp với mẹ, anh em bạn bè của ta; về tiền tài thì phối nhaaix không được quan minh, công việc không ổn định, thu nhập không ổn định, quan hệ với cha mẹ không tốt. Nói đến yêu đương thì dễ dãi trong vấn đề giường chiếu, gặp Sát phá Liêm Tham càng nhanh.

化忌入夫妻, 夫妻缘薄, 配偶干涉, 妨害我的事业; 配偶为人慷慨, 耿直, 但固执, 自私,遇事犹疑不决, 命运较坎坷, 自己不懂享受, 幼年身体不佳, 或有暗疾, 出外自找麻烦,导致事业不利或意外伤灾.

Hóa Kị nhập Phu Thê, Phu Thê duyên bạc, phối ngẫu can thiệp, phương hại đến sự nghiệp của ta; Phối ngẫu tính tình khẳng khái, ngay thẳng, nhưng cố chấp, ích kỷ, gặp chuyện thì do dự khống quyết đoán, mệnh vận tương đối trắc trở, bản thân không biết hưởng thụ, tuổi nhỏ cơ thể không đẹp, hoặc có bệnh kín, ra ngoài tự tìm lấy phiền toái, mà dẫn đến sự nghiệp bất lợi hoặc bất ngờ gặp thương tổn tai họa.

化忌入子女, 配偶为主动桃花, 不想生女孩, 或过多地管小孩, 但子女不听话,配偶对家庭不负责任, 损害我的产业; 配偶钱财没有成就, 配偶功名受阻, 与兄弟,朋友及同事合不来, 不宜合伙, 夫妻关系不好. 婚后仍想再桃花.

Hóa Kị nhập Tử tức, phối ngẫu chủ động đào hoa, không muốn sinh con, hoặc quản lý con cái một cách thái quá, nhưng con cái lại không nghe lời, phối ngẫu không có trách nhiệm trong gia đình, là tổn hại đến sản nghiệp của ta,phối ngẫu không có thành tựu về tiền tài, phỗi ngẫu gặp trở nhại trong công danh sự nghiêp, không hợp được với anh em, bạn bè và động nghiệp, không hợp cho hùn hạp chung vốn làm ăn, phu thê có quan hệ không được tốt, sau hôn nhân vẫn muốn tái đào hoa.

化忌入财帛, 配偶大手大脚, 乱花钱, 浪费大, 使我很烦心, 或因财起纠纷;配偶说话不够甜蜜, 管束我的行为而引起夫妻关系不洽, 一生多外情, 婚姻多波折,工作不稳定, 事业不利, 工作多变.

Hóa Kị nhập Tài Bạch, phối ngẫu tiêu tiền như nước, loạn về xài tiền, lãng phí lớn, khiến ta rất buồn lòng, hoặc do tiền mà dãn đến tranh chấp, bất hòa; Phối ngẫu nói chuyện thiếu ngọt ngào, quản thúc hành vi của ta mà dẫn đến quan hệ vợ chồng không tốt, cuộc đời cớ nhiều tình cảm bên ngoài, hôn nhân gặp nhiều trắc trở, công việc không ổn định, sự nghiệp không thuận lợi, công tác nhiều thay đổi.

化忌入疾厄, 感情不佳, 性生活不协调; 配偶损害我的形象, 声誉,

与我的父母严重冲突; 配偶易犯小人, 子女不服管教, 一生易有劫数,

易因桃花外遇而引来心烦或麻烦, 与族人不和, 家居不宁, 家庭离异, 不动产少,

因纠纷而破财, 不聚财.

Hóa Kị nhập Tật Ách, tình cảm không tốt, cuộc sống tình dục không hài hòa; phối ngẫu làm tổn hại đến hình tượng, daqnh dự của ta, có xung đột nghiêm trọng với bố mẹ của ta; phối ngẫu dễ phạm tiểu nhân, con cái không thuận theo sự quản lý giáo dục, cuộc đời dễ có kiếp số, dễ do đào hoa ngoại tình mà dẫn đến phiền muộn hoặc lôi thôi, không hòa thuận với người trong dòng tộc, nhà ở bất an, gia đình ly dị, không có nhà cửa đất đai, do tranh chấp bất hòa mà phá tài không tụ tài.

化忌入迁移, 配偶与我缘淡, 意见多, 受拖累和损害, 易离异; 配偶为人吝啬, – 生为钱财操劳, 少积蓄, 劳碌多, 少享受, 也舍不得享受.

Hóa Kị nhập Thiên Di, Phối ngẫu và ta duyên bạc, lắm ý kiến, bị liên lụy và tổn hại, dễ li dị; phối ngẫu là người keo kiệt, cuộc đời vất vả vì tiền, ít tích lũy, vất vả nhều, ít được hưởng thụ, cung không nỡ hưởng thụ.

化忌入奴仆, 配偶有桃花纠纷, 与我的兄弟, 母亲缘薄; 配偶遗传不良, 体质弱,多病灾, 与父母, 长辈缘薄, 幼年不得师长喜欢和提携, 无光明前途.

Hóa Kị nhập Nô Bộc,phối ngẫu có đào hoa bất hòa, duyên bạc với mẹ và anh em của ta; phối ngẫu di chuyển không tốt, thân thể sức khỏe yếu, nhiều bệnh tật tai họa, duyên bạc với cha mẹ, trưởng bối, lúc nhỏ không được thày yêu quý kèm cặp, tiền đồ không sáng sủa.

化忌入官禄, 配偶照顾我的事业, 但易损害我的事业和声誉, 夫妻缘薄, 多冲突,

易离异; 化忌冲自己, 配偶自己跟自己过不去, 常远行, 远离家乡发展较好,

但在外又是非多, 人缘差, 在外宜受雇, 上班, 经过艰苦奋斗才能成功.

Hóa Kị nhập Quan Lộc, Phối ngẫu chú ý đến sự nghiệp của ta, nhưng dễ làm tổn hại đến sự nghiệp và danh tiếng của ta, nhiều xung đột, dễ ly dị; Hóa Kị xung bản thân, phối ngẫu của mình gây trở ngại cho mình, thường đi xa, xa gia đình quê hương phát triển thì tương đối tốt, nhưng ở ngoài lại vướng thị phi nhiều, nhân duyên kém, ở ngoài thích hợp với việc được thuê mướn, đi làm công, trải quan gian khổ phấn đấu mới có thể thành công.

化忌入田宅, 家中多事, 家宅不宁, 破财不聚, 子女缘薄; 配偶与兄弟, 母缘薄,易犯小人, 钱财难就, 易为朋友拖累.

Hóa Kị nhập Điền Trạch, trong nhà nhiều chuyện, gia trạch không yên tĩnh, phát tài không tụ, con cái duyên bạc; Phối ngẫu với mẹ và anh em duyên bạc, dễ phạm tiểu nhân, tiền tài khó tựu, dễ vì bạn mà có liên lụy.

化忌入福德, 配偶用钱无节制, 浪费大, 令我心烦; 配偶事业不顺, 不宜做生意,宜上班, 受雇, 对事业虽很认真却多波折, 夫妻缘薄, 聚少离多, 多冲突, 易离异.

Hóa Kị nhập Phúc Đức, phối ngẫu dùng tiền không có tiết chế, láng phí nhiều, làm ta buồn lòng; sụ nghiệp của phối ngẫu không thuận, không hợp làm kinh doanh buôn bán, phù hợp đi làm, làm thuê, đối với sự nghiệp tuy rất chăm chỉ nhưng lại nhiều khó khăn trắc trở, vợ chồng duyên bạc, ít được gần nhau, nhiều xung đột, dễ ly dị.

化忌入父母, 配偶损有我的形象, 性欲强, 损害我的健康, 与我的父母不和;

配偶赚钱就置产业, 家中多事, 家宅不宁, 不宜合伙, 子女缘薄, 得子较迟,

与亲子之间感情不好, 晚年不与子女同住; 一结婚就有倒霉事.

Hóa Kị nhập Phụ mẫu, phối ngẫu làm tổn hại đến hình ảnh của ta, có nhu cầu tình dục cao, không hòa thuận với cha mẹ của ta; phối ngẫu kiếm tiền để thiết lập sản nghiệp, trong nhà có nhiều việc, gia trạch không yên, không hợp với hùn hạp làm ăn, con cái duyên bạc, có con muộn, tình cảm giữa cha mẹ và con cái không tốt, về già không ở cùng với con cái, vừa kết hôn thì có chuyện không may.

△ 四, 子女宫四化入各宫表象

– Can cung Tử Tức nhập các cung

子女宫又为桃花性欲宫位和合伙宫位.

Cung Tử Tức lại là cung vị của tính dục Đào Hoa và cung vị hùn hạp làm ăn.

1, 子女宫化禄入各宫表象

Biểu Tượng cung Tử Nữ Hóa Lộc nhập các cung

化禄入命宫, 子女与我缘厚, 孝顺; 自己老年有靠, 一生多桃花; 与合伙人合得来,有钱赚; 命为子女之田宅, 表子孙兴盛, 光宗耀祖.

Hóa Lộc nhập cung Mệnh, ta và con cái có duyên hậu, con cái hiếu thuận; bản thân về già có chỗ dựa, cuộc đời nhiều đào hoa; hợp với người cùng mình hùn hạp, có tiền buôn bán; Mệnh là Điền Trạch của Tử Tức, biểu thị là con cái hưng vượng, làm rạng rỡ tổ tông.

化禄入兄弟, 子女孝敬长辈, 自己异性缘佳, 易有外遇; 兄为子之福, 表子女福气大,度量大, 脾气好, 息事宁人.

Hóa Lộc nhập Huynh đệ, con cái hiếu kính với bề trên, bản thân mình có duyên đẹp với người khác giới, dễ có ngoại tình; Huynh Đệ là Phúc Đức của Tử Tức, biểu thị là con cái có phúc khí lớn, được lượng cao, tính tình ngoan hiền, biết nhường nhịn để được yên ổn.

化禄入夫妻, 子女与配偶缘厚, 自己婚前多桃花, 婚后则无桃花; 夫为子之父,表子女孝敬长辈, 聪明, 智商高, 有前途, 有光明.

Hóa Lộc nhập Phu Thê, con cái và người phối ngẫu có duyên hậu, mình trước hôn nhân có nhiều đào hoa, sau hôn nhân thì không có đào hoa; Phu Thê là Phụ Mẫu của Tử Tức, biểu thị là con cái hiếu kính với bề trên, thông minh, có chỉ số thông minh cao, có tiền đồ, có sáng sủa.

化禄入子女, 自己性欲强, 多子女; 子女自化禄, 子女聪明, 直率, 说话明理, 得体,不得罪人, 人缘好, 有才艺, 但较忙碌, 为自立成就格.

Hóa Lộc nhập Tử tức, bản thân cố nhu cầu tình dục mạnh, nhiều con cái; Tử Tức Tự Hóa Lộc, thì con cái thông minh, ngay thẳng, nói chuyện hợp lý, khéo léo, không đắc tội với người, nhân duyên tốt, có tài nghệ, nhưng tương đối bận rộn, là cách tự lập thành tựu.

化禄入财帛, 得子女后发财, 婚前多桃花, 婚后无桃花; 我赚子女的钱, 意为赚学生,徒弟的钱, 或合伙赚钱; 财为子之兄, 表子息多, 子女之间互相帮助, 子女聪明,有财禄成就.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch, sau khi có con cái phát tìa, trước hôn nhân nhiều đào hoa, sau hôn nhân không đào hoa; ta kiếm kiếm tiền cho con, ý là tiền kiếm từ học sinh, đồ đệ, hoặc hùn hạp kiếm tiền; Tài Bạch là Huynh Dệ của Tử Tức, biểu thị là con cái nhiều, giữu con cái có tương trợ cho nhau, con cái thông minh, có tài lộc thành tựu.

化禄入疾厄, 自己多情欲, 婚前已有同居; 疾为子之夫, 表自己夫妻之间情浓,亦表子女多; 子女读书好, 能成大器.

Hóa Lộc nhập Tật Ách, bản thân có như cầu tình dục mạnh, trước hôn nhân đã ăn ở với nhau; Tật Ách là Phu Thê của Tử Tức, biểu thị là biểu thị tình cảm ta và phu thê mặn nồng, cũng biểu thị con cái nhiều; con cái học tập tốt, có thể trở thành người tài.

化禄入迁移, 自己出外多桃花, 子女孝顺, 老年有靠; 迁为子之子, 表子孙兴盛,光宗耀祖.

Hóa Lộc nhập Thiên Di, bản thân ra ngời nhiều đào hoa, con cái hiếu thuận, về già có chỗ dựa; Thiên Di là Tử Tức của Tử Tức, biểu thị con cháu hưng vượng, làm rạng rỡ tổ tông.

化禄入奴仆, 自己多异性缘, 多外情, 女命可能为风尘女; 奴为子之财, 表子女财运好,为金融财经或生意中人, 亦表自己花钱买桃花.

Hóa Lộc nhập Nô Bộc, bản thân có nhiều duyên tình với người khác giới, ra ngoài có nhiều tình ái, nữ mệnh có thể trở thành cô gái phong trân; Nô Bộc là Tài Bạch của Tử Tức, biểu thị là tài vận con cái tốt, về lĩnh vực tài chính kinh tế thì làm ăn với người hạng trung, cũng biểu thị là bản thân tiêu tiền vì gái.

化禄入官禄, 得子后事业顺遂, 夫妻性生活和偕; 官为子之疾, 子女幼年多病,但很快恢复, 子女孝顺父母, 聪明, 前途光明; 合伙事业顺利.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc, sau khi sinh con sự nghiệp thuận lợi, cuộc sống, sinh hoạt vợ chồng hòa thuận; Quan Lộc là Tật ách của Tử Tức, con cái lúc nhỏ nhiều bệnh, nhưng rất nhanh hồi phục, con cái hiếu thảo với cha mẹ, thông minh, tiền đồ sáng lạn; hùn hạp sự nghiệp thuận lợi.

化禄入田宅, 子女热爱家庭, 自己性欲强, 婚前与人同居; 田为子之迁,表子女有离乡之象.

Hóa Lộc nhập Điền Trạch, con cái nhiệt tâm với gia đình, bản thân có nhu cầu tình dục cao, trước hôn nhân đã ở chung với người khác; Điền Trạch là Thiên Di của Tử Tức, biểu thị là có tượng li hương.

化禄入福德, 对异性花钱很大方, 用钱买桃花; 子女孝顺, 晚年有靠; 福为子之奴,子女朋友多, 待友热情; 财源, 财路在晚辈, 学生, 合伙生意.

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, đối với người khác giới tiêu tiền rất hào phóng, dùng tiền chơi gái; con cái hiếu thảo, về già có chỗ dựa; Phúc Đức là Nô Bộc của Tử Tức, con cái có nhiều bạn bè, ủng hộ bạn bè nhiệt tình; nguồn tài, đường tài lộ ở thế hệ sau, con trai hùn hạp làm ăn.

化禄入父母, 子女孝顺长辈,

表子女能成大器.

得长辈,

师长的爱戴和提拨;

父为子之官,

Hóa Lộc nhập Phụ mẫu, con cái hiếu thảo với bề trên, được bề trên thày dạy yêu quý đề bạt; Phụ Mẫu là Quan Lộc của Tử Tức, biểu thị là con cái có thể trở thành người tài.

2, 子女化权入各宫表象

Biệu tượng cung Tử Tức Hóa Quyền nhập các cung.

化权入命宫, 子女与我缘好,

但不服管教,

常与我争吵;

命为子之田,

表子女在家中较霸道, 常与家人吵闹.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung,con cái có duyên tốt với ta, nhưng không phục sự quản lý giáo dục của ta, thường tranh cãi với ta; Mênh cung là Điền Trạch của Tử Tức, biểu tượng là con cái ở trong nhà tương đối ngang ngược, thường tranh cãi kịch liệt với người trong nhà.

化权入兄弟, 子女与我的兄弟及母亲关系好,

往往常缠住不放;

兄为子之福,

表子女乱花钱, 喜浪费.

Hóa Quyền nhập Huynh đệ, con cái có quan hệ tốt với mẫu thân và huynh đệ của ta, thường thường cuốn quýt không rời; Huynh Đệ là Phúc Đức của Tử Tức, biểu thị là con cái tiêu tiền lung tung, thích lãng phí.

化权入夫妻, 本人夫妻性生活较粗暴, 合伙人多纠纷争端; 子女与配偶缘好,但有意见不合; 夫为子之父, 表子女不敬长辈, 读书和工作经努力可有成就.

Hóa Quyền nhập Phu Thê, sinh hoạt tình dục vợ chồng của bản thân tương đối thô bạo, có nhiều bất hòa tranh chấp với người hùn hạp; con cái với phối ngẫu có duyên tốt, nhưng có ý kiến không hợp; Phu Thê là Phụ Mẫu của Tử Tức, biểu thị là con cái không kính trọng bề trên, học tập và công tác phải nỗ lực mới có thể có thành tựu.

化权入子女, 生产时有难产或开刀之象; 子女之间缘好, 但多争端; 子女自化权,表子女刚强好胜, 主观固执, 自私, 机智, 好动, 有才干, 为自立格, 但工作有头无尾.

Hóa Quyền nhập Tử Tức, khi sinh sản có tượng khó để hoặc mổ đẻ; các con cái có duyên tốt với nhau, nhưng có nhiều tranh chấp; Tử Tức tự Hóa Quyền, biểu thị là con cái cương cường hiếu thắng, chủ quan cố chấp, ích kỷ, nhanh trí, hiếu động, có tài cán, là cách cục tự lập, nhưng làm việc có đầu không đuôi.

化权入财帛, 搞合伙生意, 自己为股东;

子女与同学之间关系虽好, 但亦多争端.

财为子之兄,

子女之间,

Hóa Quyền nhập Tài Bạch, làm cho người hùn hạp sinh sôi nẩy nở, bản thân là cổ đông; Tài Bạch là Huynh Đệ của Tử Tức, giữa con cái, con cái với bạn học có quan hệ tuy tốt, nhưng cũng nhiều tranh chấp.

化权入疾厄, 自己性欲强, 早熟, 与人有性行为; 疾为子之夫, 表子女有才干, 读书好,长大能成器.

Hóa Quyền nhập Tật Ách, nhu cầu tình dục của bản thân mạnh, trưởng thành sớm, có hành vi tính dục với người khác; Tật Ách là Phu Thê của Tử Tức, biểu thị là con cái có tài năng, học hành tốt, trưởng thành có thể thành nhân tài.

化权入迁移, 在合伙生意中, 自己跑外勤工作,

或在外地合伙;

迁为子之子,

表子女在家中较霸道, 多争吵, 不服管教.

Hóa Quyền nhập Thiên Di, có phát triển trongt hùn hạp làm ăn, bản thân ra ngoài liên hệ giao dịch, làm việc siêng năng, hoặc chỗ nào cũng hùn hạp góp vốn làm ăn; Thiên Di là

Tử Tức của Tử Tức, biểu thị là con cái tương đối ngang ngược ở trong nhà, nhiều tranh cãi, không phục sự quản giáo dạy dỗ.

化权入奴仆, 自己有外情, 但易因毛手毛脚而分手; 奴为子之财, 表子女有私房钱 (打赏钱), 或能成为理财能手.

Hóa Quyền nhập Nô Bộc, bản thân có tình cảm ở ngoài, nhưng dễ do hấp ta hấp tấp mà chia tay; Nô Bộc là Tài Bạch của Tử Tức, biểu tượng là con cái có tiền vốn riêng (được tiền thưởng), hoặc có thể một người giỏi quản lý tiền tài.

化权入官禄,官为子之疾,

晚辈, 年轻人为自己事业的竞争对手, 或得子后自己能掌权;

表子女身体健康, 但易有意外伤灾, 个性刚强, 喜竞争, 不服输,

事业有成.

Hóa Quyền nhập Quan Lộc, trong sự nghiệp thì lớp hậu sinh, người trẻ tuổi là đối thủ cạnh tranh của mình, hoặc sau khi sinh con bản thân có thể nắm quyền; Quan Lộc à Tật Ách của Tử Tức, biểu thị là con cái có sức khỏe tốt, nhưng dễ có thương tật tai họa ngời

ý muốn, cá tính mạnh mẽ, kiên cường, thính ganh đua, không chịu thua, sự nghiệp có thành.

化权入田宅, 子女在家中霸道, 多争吵, 或得子后多财产, 家居豪华; 田为子之迁,子女好动, 有离家乡读书和发展之象.

Hóa Quyền nhập Điền Trạch, con cái ở trong nhà ngỗ ngược, tranh cãi nhiều, hoặc sau khi có con thì có nhiều tài sản, có tượng rời quê nhà học tập và phát triển.

化权入福德, 女多男少,

子女乱花钱,

浪费大;

福为子之奴,

子女与同学,

兄友关系虽好, 但多争端.

Hóa Quyền nhập Phúc Đức, nữ nhiều nam ít, con cái tiêu tiền phung phí, lãng phí lớn; Phúc Đực là Nô Bộc của Tử Tức, Tử Tức có quan hệ tuy tốt với bạn học và anh em, nhưng hay tranh chấp.

化权入父母, 子女关心长辈, 但在长辈面前较顽皮, 或得子后自己的事业有财名;父为子之官, 表子女有聪明, 才干, 在学校比较活跃, 工作积极负责, 事业顺遂.

Hóa Quyền nhập Phụ Mẫu, Con cái quan tâm đến bề trên, nhưng trước mặt trưởng bối tương đối bướng bỉnh, hoặc sau khi có con thì bản thân có tài danh trong sự nghiệp; Phụ Mẫu là Quan Lộc của Tử Tức, biểu thị là con cái thông minh có tài cán, trong trường học thì tương đối sôi nổi tham gia các hoạt động của trường, tích cực và trách nhiệm trong công tác, sự nghiệp suông sể.

3, 子女化科入各宫表象

Biểu Tượng của Hóa Khoa cung Tử Tức nhập các cung.

化科入命宫, 子女与我相处很随和, 晚年有靠; 子女文静, 家庭和偕, 幸福愉快.

兄弟孝顺父母, 爱惜名誉; 父母相处和睦.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, Con cái ở chúng với ta rất thuận hòa, về già có chỗ dựa; con cái điềm đạm nho nhã, gia đình hòa thuận, hạnh phúc vui vẻ. Anh em hiếu thuận với cha mẹ, quý trọng danh dự; cha mẹ ăn ở với nhau hòa thuận.

化科入兄弟, 子女与长辈相处很随和; 子女文静, 喜存钱备用, 不喜浪费.\

Hóa Khoa nhập Huynh đệ, con cái ăn ở với bề trên rất là hòa thuận; con cái điềm đạm nho nhã, thích tích trữ tiền để phòng bị, không thích lãng phí.

化科入夫妻, 子女与配偶较亲近; 子女尊敬长辈, 聪明好学, 得师长之助而成材.

Hóa Khoa nhập Phu Thê, con cái tương đối thân mật với người phối ngẫu; con cái tôn kính bề trên, thông minh hiếu học, được sự trợ giúp của thành cô mà thành tài.

化科入子女, 子女自化科, 子女文静, 聪明, 随和, 谈吐文雅, 好学习, 但不是很勤奋,过得去就算, 为自立格.

Hóa Khoa nhập Tử Tức, Tử Tức tự Hóa Khoa, con cái điềm đạm nho nhã, thông minh hòa thuận, ăn nói lịch sự, hiếu học, nhưng rất không chăm chỉ, xong rồi thì thôi, là cách tự lập.

化科入财帛, 得晚辈, 年轻人之助而发财; 子女之间和睦相处, 子女得人助而成器.

Hóa Khoa nhập Tài Bạch, được người dưới, người trẻ tuổi trợ giúp mà phát tài; con cái ăn ở với nhau thuận hòa, con cái được người trợ giúp mà thành người tài.

化科入疾厄, 晚辈关照我的身体健康, 多年轻的贵人, 能逢凶化吉; 子女开心,多得贵人相助, 读书平顺.

Hóa Khoa nhập Tật ách, hậu bối quan tâm đến sức khỏe thân thể của ta, có nhiều quý nhân trẻ tuổi, có thể gặp hung hóa cát; con cái vui vẻ, được nhiều quý nhân giúp đỡ, học tập thuận lợi.

化科入迁移, 出外多贵人, 常得员工和年轻人帮助, 事业平顺; 与子女和睦相处,家庭幸福.

Hóa Khoa nhập Thiên Di, ra ngoài có nhiều quý nhân, thường được công nhân viên chức và người trẻ giúp đỡ, sự nghiệp thuận lợi; ăn ở với con cái hòa thuận, gia đình hạnh phúc.

化科入奴仆, 合伙生意兴旺; 子女生活俭朴, 愉快开心.

Hóa Khoa nhập Nô Bộc, hùn hạp làm ăn hưng vượng; con cái có cuộc sống giản dị, vui vẻ thuận hòa.

化科入官禄, 晚辈, 学生支持我的工作, 事业平顺; 子女注意锻练身体, 身体健康,文静正派, 多贵人助, 读书名列前茅, 能成器.

Hóa Khoa nhập Quan Lộc,vãn bối, học sinh ủng hộ giúp đỡ công việc của ta, sự nghiệp thuận lợi; con cái chú ý rèn luyện thân thể, thân thể mạnh khỏe, điềm đạm nho nhã đứng đắn, đa số được quý nhân giúp đỡ, học tập; đứng đầu trong danh sách, trở thành người tài.

化科入田宅, 子女与家人和睦相处, 开心快乐; 子女有离家读书之象.

Hóa Khoa nhập Điền Trạch, con cái sống hòa thuận với người trong nhà, vui vẻ thoải mái; con cái có tượng xa nhà học tập.

化科入福德, 我的财源为学生晚辈, 或得子女后财源好; 子女与朋友, 同学和睦相处.

Hóa Khoa nhập Phúc Đức, nguồn tài của ta là học sinh vãn bối, hoặc sau khi có con nguồn tài mới tốt; con cái và bạn bè, người cùng học ăn ở với nhau hòa thuận.

化科入父母, 子女尊敬孝顺长辈, 得长辈的爱戴;

尤其喜爱课外读物, 对正规学科反为一般, 长大能成器.

子女爱读书学习,

Hóa Khoa nhập Phụ mẫu, con cái tôn kính hiếu thuận với bề trên, được bề trên quý trọng; con cái thích đọc sách học tập, đặc biệt là thích sách báo nước ngoài, đối với khoa học chính quý trái lại bình thường, trường thành là người tài năng.

4, 子女化忌入各宫表象

biểu tượng cung Tử tức Hóa Kị nhập các cung

化忌入命宫, 晚婚, 得子晚, 与子女感情淡薄; 家道衰落, 子孙稀少, 不成器.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, kết hôn muộn, có con muộn, tình cảm với con cái nhạt nhẽo; gia đạo suy bại, con cháu ít, không thành người tài.

化忌入兄弟, 子女不尊敬叔伯长辈, 易犯小人; 子女懒散, 少福, 不开心, 多灾疾

Hóa Kị nhập Huynh Đệ, con cái không tôn kính chú bác trưởng bối, dễ phạm tiểu nhân; con cái lười biếng, ít phúc, không vui vẻ, nhiều tai họa bệnh tật.

化忌入夫妻, 子女与配偶感情淡薄, 结婚难, 子息少, 因子女问题损害我的事业;子女不服管教, 前途暗淡, 身体多灾病.

Hóa Kị nhập Phu Thê, con cái và phối ngẫu có tình cảm nhạt nhẽo, khó kết hôn, con cái ít, vì vấn đề của con cái mà tổn hại đến sự nghiệp của ta; con cái không phụ sự quản giáo của ta, tiền đồ ảm đạm, cơ thể nhiều bệnh tật.

化忌入子女, 即自化忌, 易有流产, 子息艰难, 家道衰落, 子孙不成器. 子女为人慷慨,

固执, 自私, 命运坎坷, 身体不佳, 或有暗疾, 出外自找麻烦,

导致事业不遂和意外伤灾. 本人较不易生病.

Hóa Kị nhập Tử Tức, tức tự Hóa Kị, dễ có lưu sản, gian nan về con cái, gia đạo suy bại, con cháu không thành tài. Con cái là người khẳng khái, cố chấp, ích kỷ, mệnh vận trắc trở, thân thể không đẹp, hoặc có ám tật, ra ngoài chuốc lấy phiền nhiễu, dẫn đến sự nghiệp không toại ý và có thương hại bất ngờ. Bản thân lại ít bị bệnh tật.

化忌入财帛, 因子女或合伙而破财, 使我很烦心; 子女之间不和, 易犯小人, 是非多,无成就.

Hóa Kị nhập Tài Bạch, do co cái hoặc hùn hạp mà phá tài, làm cho ta rất phiền lòng; giữa con cái với nhau bất hòa, dễ phạm tiểu nhân, thị phi nhiều không có thành tựu.

化忌入疾厄, 子女为我的身体健康而生烦恼; 自己性器官有病,

有亦不在身边; 忌冲父, 子女读书不用功, 难成器, 且给我增添麻烦.

子息少,

Hóa Kị nhập Tật Ách, con cài vì sức khỏe của ta mà sinh mà sinh phiền nào; bản thân bộ phận sinh dục có bệnh, con cái ít, có cũng không ở bên cạnh; Kị cung Phụ Mẫu, con cái không chăm chỉ học tập, khó thành tài, mà làm cho ta phiền muộn thêm.

化忌入迁移, 一生无桃花, 性功能差, 子女缘薄, 有也不孝; 子女败家, 家道衰落.

Hóa Kị nhập Thiên Di, cuộc đời không có đào hoa, khả năng sinh dục kém, con cái duyên bạc, có cũng không hiếu thuận, con cái làm bại gia đình, gia đạo suy sụp.

化忌入奴仆, 合伙生意不好, 账目有假; 子女吝啬, 福薄, 损财, 有钱也舍不得花.

Hóa kị nhập Nô Bộc, hùn hạp làm ăn không tốt, sổ sách không thật thà; con cái keo kiệt, phúc bạc, tổn tài, có tiền cũng không dám tiêu.

化忌入官禄, 因子女而损害事业, 子女缘薄, 不孝; 子女灾病多, 智商低, 难成器.

Hóa Kị nhập Quan Lộc, vì con cái mà tổn hại sự nghiệp, con cái duyên bạc, bất hiếu; con cái họa bệnh nhiều, chỉ số thông minh thấp, khó thành tài.

化忌入田宅, 子女败家, 子息艰难; 子女命运坎坷, 身体不佳, 出外多麻烦事.

Hóa Kị nhập Điền Trạch, con cái làm bại gia đình, tử tức gian khổ; co cái mệnh vật trắc trở, thân thể không đẹp, ra ngoài gặp nhiều phiền toái.

化忌入福德, 因子女损财而心烦, 或为合伙生意而破财; 子女与兄友多纠纷, 不和.

Hóa Kị nhập Phúc Đức, vì con cái làm tổn tài mà buồn lòng, hoặc hun hạp làm ăn mà phá tài; con cái tranh chấp cãi vã với anh em nhiều, bất hòa.

化忌入父母, 易有生产不顺之象, 子女不孝敬长辈; 子女读书认真, 但无成效; 冲疾,本人因色欲过度伤身, 或因桃花事而失业倒店.

Hóa Kị nhập Phụ Mẫu, dễ có tượng sinh sản không thuận lợi, con cái không hiếu kinh bề trên; con học tập chăm chỉ, nhưng không có hiệu quả; xung Tật Ách, bản thân người này do sắc dục quá độ mà thương thân, hoặc do đào hoa mà thất nghiệp sập tiệm.

△ 五, 财帛宫四化

– Can cung Tài Bạch nhập các cung

财帛宫四化, 结果只决定本人的钱财运用情况, 对六亲不起作用,

但入照六亲宫则六亲仍与起因有关. 代表赚钱的能力, 或赚什么行业的钱,

代表钱财与我的缘份及现金的去向. 对钱财, 现金的分配利用方式:

化禄表经常性投资, 开支; 化权表偶然的一大宗投资, 大手大脚;

化科表有计划地花费, 能量入为出; 化忌是毫无计划, 自己无钱也借来花.

Tứ Hóa cung Tài Bạch, kết quả chỉ quyết định tình hình vận dụng tiền tài của bản thân người đó, không gây ra tác dụng đối với lục thân, nhưng nhập chiếu cung Lục thân thì Lục thân vẫn có liên quan với nguồn gốc. Đại biểu cho năng lục kiếm tiền, hoặc tiền kiếm được bằng nghề gì, đại biểu cho hướng đi của tiền tài và duyện phận cùng tiền mặt hiện có của ta, lợi dụng phương thức đối với sự phân phối tiền tài, tiền mặt hiện có; Hóa Lộc biểu thị cho tính thường xuyên đầu tư, tiêu dùng; Hóa Quyền biểu thị sự đầu tư số lượng lớn một cách ngẫy nhiên, tiêu tiền như nước; Hoa Khoa biểu thị cho sự tiêu pha một cách có kế hoạch, năng lượng vào ra hợp lý; Hóa Kị là không hề có kế hoạch, bản thân không có tiền cũng mượn để tiêu.

财帛宫化三吉入本命的三方,若化三吉照本命的三方,

表示须自立谋生, 有经营能力, 可以成功;

也是自立格, 不过照三方者善于运用助力而成功,

较入三方者为佳; 若化忌入三方, 有阻力, 但不算凶, 宜保守, 不宜投资创业;若化忌冲本命的三方, 大凶, 只宜上班, 技艺, 不宜投资创业和做生意.

Cung Tài Bạch hóa Tam cát nhập tam phương của bản mệnh, biểu thị cần phải tự lập mưu sinh, có năng lực kinh doanh, có thể thành công; Nếu Tam Cát hóa chiếu tam phương của bản mệnh, cũng là cách tự lập, có điều là chiếu tam phương là thiên về vận dụng sự trợ lực mà thành công, rõ ràng nhập vào tam phương là đẹp; nếu Hóa Kị nhập vào Tam phương, có lực cản, nhưng không xem là hung, cần tuân thủ, giữ gìn, không phù hợp cho đầu tư gây dựng sự nghiệp; Nếu Hóa Kị xung tam phương của bản mệnh, đại hung, chỉ thích hợp cho đi làm, kĩ thuật, không hợp với đầu tư gây dựng sự nghiêp và làm kinh doanh buôn bán.

1. 化禄

Hóa Lộc

化禄入命宫, 靠自己能力赚钱, 有经营能力, 易成功.

Hóa Lộc nhập cung Mệnh, kiếm tiền dự vào năng lực của mình, có năng lực kinh doanh, dễ thành công.

化禄入兄, 与兄弟缘厚, 感情好.

Hóa Lộc nhập huynh,có duyên hậu với huynh đệ, tình cảm tốt

化禄入夫妻, 疼爱配偶, 夫妻感情好, 性生活多.

Hóa Lộc nhập Phu Thê, thương yêu phối ngẫu, tình cảm vợ chồng mặn nồng, có cuộc sống tình dục nhiều.

化禄入子女, 与子女缘好, 疼爱子女, 性生活多而无节制.

Hóa Lộc nhập Tử Tức, có duyên tốt với con cái, thương yêu con cái, có cuộc sống giới tính nhiều không có tiết chế,

化禄入财帛, 财运好, 赚钱很轻松.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch, tài vận tốt, việc kiếm tiền rất nhẹ nhàng.

化禄入疾, 即自化禄, 很乐观, 不与人计较.

Hóa Lộc nhập Tật Ách, tức tự Hóa Lộc, rất lạc quan, không so đo tính toán với người khác.

化禄入迁, 在外从缘好, 朋友多, 喜玩乐.

Hóa Lộc nhập Thiên Di, ở ngoài có duyên tốt, bạn bè nhiều, đào hoa cũng nhiều. Thích vui đùa vui vẻ.

化禄入交友, 人缘佳, 朋友多, 桃花也多.

Hóa Lộc nhập Nô bộc, nhân duyên đẹp, bạn bè nhiều, đào hoa cũng nhiều.

化禄入官, 工作场所适宜事业发展, 与上司及同事相处和睦, 工作轻松愉快.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc, nơi công tác thích hợp cho phát triển sự nghiệp, ăn ở với cấp trên và đồng sự rất hòa thuận, làm việc nhẹ nhàng vui vẻ.

化禄入田, 与家人相处和好, 身体好, 能聚财.

Hóa Lộc nhập Điền Trạch, ăn ở hòa nhã với mọi người, sức khỏe tốt, có thể tụ tài.

化禄入福, 人缘好, 有福荫, 身体好, 财源广.

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, nhân duyên tốt, có phúc ấm, sức khỏe tốt, nguồn tài lớn.

化禄入父, 与父母长辈关系好, 贵人多, 有名气.

Hóa Lộc nhập Phụ Mẫu, có quan hệ tốt với cha mẹ trưởng bối, có nhiều quý nhân, có tiếng tăm.

2, 化权

Hóa Quyền

入命, 个性强, 少年多灾疾.

Nhập mệnh, cá tính mạnh, thiếu niên nhiều bệnh tật tai họa.

入兄, 在兄弟中身体力行, 但与兄有意见分岐, 会管兄弟.

Nhập Huynh Đệ, trong anh em có người dốc sức làm việc, nhưng có ý chia rẽ anh em, sẽ quản lý giáo dục anh em.

入偶, 夫妻感情较好, 性欲强, 但会管配偶, 常有意见.

Nhập Phu Thê, tình cảm vợ chồng tương đối tốt, như cầu tình dục mạnh, nhưng quản lý phối ngẫu, thường có ý kiến.

入子女, 管子女, 但与子女仍有缘, 性活生生多而无节制.

Nhập Tử Tức, quản giáo con cái, nhưng vẫn có duyên với con cái, đời sống tình dục càng ngày càng không biết kiềm chế.

入财, 求财欲望大, 很操劳, 但能赚钱.

Nhập Tài Bạch, cầu tài có hi vọng lớn, nhưng có thể kiếm tiền.

入疾, 个性强且古怪, 早熟.

Nhập Tật Ách, có cá tính mạnh và cổ quái, trưởng thành sớm.

入迁, 在外较忙碌, 与朋友有意见, 但人缘仍好.

Nhập Thiên Di, ở ngoài tương đối bận rộn, có ý kiến với bạn bè, nhưng nhân duyên vẫn tốt.

入奴, 人缘好, 想多交朋友.

Nhập Nô Bộc, nhân duyên tốt, muốn giao lưu nhiều với bạn bè.

入官, 工作较操劳, 有责任感, 会多管上司和同事.

Nhập Quan Lộc, công tác tương đối vất vả, có tinh thần trách nhiệm, sẽ hỏi han quan tâm nhiều đến cấp trên và đồng sự.

入田, 对钱财欲望高, 对房屋要求高, 在家掌权.

Nhập Điền Trạch, có dục vọng về tiền rất cao, yêu cầu cao đối với nhà ở, năm quyền hành trong gia đình.

入福, 人缘好, 能力强, 但劳碌劳心, 且多灾疾.

Nhập Phúc Đức, nhân duyên tốt, năng lực cao, nhưng lao tâm vất vả, lại nhiều bệnh tật tai họa.

入父, 关心长辈, 易得助, 但易有意见分岐.

Nhập Phụ Mẫu, quan tâm đến bề trên, dễ được trợ giúp, dễ có ý chia rẽ.

3, 化科

Hóa Khoa

入命, 人缘好, 乐观, 身心愉快.

Nhập Mệnh, nhân duyên tốt, lạc quan, thân tâm vui vẻ.

入兄, 与兄弟关系随和, 适可而止.

Nhập Huynh Đệ, có quan hệ thuận hòa với huynh đệ, nhưng lại có chừng mực.

入偶, 与配偶感情一般, 不算和谐.

Nhập Phu Thê, có tình cảm bình thường với phối ngẫu, không tính toán hài hòa.

入子, 与子女缘好, 教育子女有方, 性生活多而有节制.

Nhập Tử Tức, có duyên tốt với con cái, vận tiền tài bình thuận, chi tiêu thu nhập hài hòa.

入疾, 身体好, 有风度, 得病有良医.

Nhập Tật Ách, sức khỏe tốt, có phong độ, bị bệnh gặp bác sĩ tốt.

入迁, 在外人缘好, 在外平安.

Nhập Di, ở ngoài có duyên tốt và bình an.

入奴, 择友而交, 与朋友交往适可而止.

Nhập Nô Bộc, chọn bạn mà chơi, di lại giao lưu với bạn bè có chừng mực.

入官, 工作轻松, 与上司同事相处和谐.

Nhập Quan Lộc, công việc nhẹ nhàng thoải mái, ăn ở hài hòa với cấp trên và đồng nghiệp.

入田, 与家人相处和谐, 钱财量入为出.

Nhập Điền Trạch, ăn ở với người nhà hài hòa, thu nhập chi tiêu tiền bạc hài hòa.

入福, 人缘好, 身体好, 多贵人.

Nhập Phúc Đức, nhân duyên tốt, sức khỏe tốt, nhiều quý nhân.

入父, 与长辈相处和谐, 多贵人扶助.

Nhập Phụ Mẫu, ăn ở với trưởng bối bề trên hài hòa, được nhiều quý nhân giúp đỡ.

4, 化忌

Hóa Kị

入命, 身体差, 工作场所对自己不利; 与朋友交往影响自己的身体.

Nhập Mệnh, sức khỏe kém, nơi công tác thì bất lợi cho bản thân, vì qua lại giao lưu với bạn bè mà ảnh hưởng đến sức khỏe của mình.

入兄, 与兄弟缘薄, 多管兄弟, 有意见分歧.

Nhập Huynh Đệ, có duyên bạc với anh em, quản lý anh em nhiều, có ý chia rẽ.

入偶, 多管配偶, 感情淡薄, 性生活不和谐. 冲官主工作场所不适宜事业的发展,公司商店营运不佳, 事业荒废.

Nhập Phu Thê, quản ly coi xét phối ngẫu nhiều, tình cảm nhạt nhẽo, cuộc sống tình dục của vợ chồng không hài hòa, xung Quan Lộc chủ về nơi công tác không phù hợp cho phát triển sự nghiệp, đây là vận không thuận lợi cho mở công ty của hàng, bỏ bê sự nghiệp.

入子, 多管子女, 与子女缘薄, 性生活多而无节制.

Nhập Tử Tức, quản lý coi xét nhiều đối với con cái, có duyên bạc với con cái, cuộc sống tình dục nhiều mà không có chừng mực.

入财, 为钱财而操劳伤身, 钱财不就.

Nhập Tài Bạch, vì tiền tài mà vất vả tổn thương đến sức khỏe, tiền tại không tụ.

入疾, 体弱多病, 劳碌, 早熟.

Nhập Tật Ách, thân thể gầy yếu nhiều bệnh, vất vả, trưởng thành sớm.

入迁, 在外操劳不顺, 冲命主意外灾殃.

Nhập Thiên Di, ở ngoài vất vả không thuận lợi, xung mệnh tai nạn ngoài chủ ý.

入奴, 与朋友缘薄, 因朋友伤害身体.

Nhập Nô Bộc, có duyên bạc với anh em bạn bè, do bạn bè mà thương hại đến thân thể, sức khỏe.

入官, 工作场所对事业不利. 事业不顺, 劳心劳力, 与上司同事相处不好.

Nhập Quan Lộc, nơi làm việc không lợi cho sư nghiệp. Sự nghiệp không thuận lợi, lao tâm lao lực, ăn ở với cấp trên đồng sự không được tốt.

入田, 为财操劳, 难聚财, 身体不好. 因意外生病而花费家中之钱.

Nhập Điền Trạch, vất vả vì tiền mà, khó tụ tài, sức khỏe không tốt. Di bệnh tật ngoài ý mốn mà hao tốn tiền bạc trong nhà.

入福, 体弱多病, 人缘差, 福荫差, 冲财主花钱医病.

Nhập Phúc Đức, cơ thể yếu nhược nhiều bệnh, nhân duyên kém, phúc âm kém, xung Tài Bạch chủ bệnh tật mà tiêu tiền.

入父, 与长辈相处不和, 身体不好, 易破相, 在外不如意.

Nhập Phụ Mẫu, ăn ở với bề trên không thuận hòa, thân thể sức khỏe không được tốt, dễ phá tướng, ở ngoài không được như ý.

△ 七, 迁移宫四化表象

– Can cung Thiên Di nhập các cung

迁移宫四化显示外出和社会活动的利弊得失. 迁移宫四化的结果只影响本人,与六亲无关, 但入照六亲宫则六亲仍与起因有关.

Cung Thiên di Tứ Hóa biểu thị cho sự lợi và hại được và mất khi ra ngời và hoạt động xã hội. Kết quản của Tứ Hóa cung Thiên Di chỉ ảnh hưởng đến bản thân, mà không có liên quan đến lục thân, nhưng nhập chiếu cung Lục Thân thì cung Lục Thân có liên quan đến nguồn gốc căn nguyên.

化三吉入本命三方表外出活动有利, 化忌入本命三方表外出活动有阻碍, 无利益,

化忌冲本命三方表外出有害, 破败. 化三吉入父疾线主出外有光明,化三吉入兄友线主出外有成就, 化禄入兄主财库增财; 化忌入父疾主外出暗淡无光,化忌入兄友线主出外无成就.

Tam cát hóa nhập vào tam phương của bản mệnh biểu thị hoạt động ra ngoài thì có lợi, Hóa Kị nhập vào tam phương của bản mệnh thì cuộc sống ở ngoài có trở ngại, không có lợi ích, Hóa Kị xung tam phương của bản mệnh biểu thị ra ngoài có hại, phá bại. Tam Cát Hóa nhập tuyến Phụ Tật chủ về ra ngời sáng sủa, Tam cát hóa nhập tuyến Huynh Hữu chủ về ra ngoài có thành tựu, Hóa Lộc nhập Huynh Đệ chủ Tài Khố thêm tài (tiền vào kho nhiều); Hóa Kị nhập Phụ Tật chủ về ra ngoài tốt tăm không sáng sủa, Hóa Kị nhập tuyến Huynh Hữu, chủ về ra ngoài không có thành tựu.

1, 化禄

Hóa Lộc

化禄入命宫, 在外赚钱, 自己能享受.

Hóa Lộc nhập Mệnh cung,kiếm tiền ở ngoài, bản thân có thể được hưởng thụ.

化禄入兄弟宫, 在外能得兄弟之助赚钱, 也能帮助弟兄.

Hóa Lộc nhập cung Huynh đệ, ở ngời có thể được trợ giúp của anh em để kiếm tiền, cũng có thể trợ giúp cho anh em.

化禄入夫妻宫, 在外事业得意, 能得到配偶之助.

Hóa Lộc nhập cung Phu thê, sự nghiệp ỏ ngoài đắc ý, có thể được sự trợ giúp của phối ngẫu.

化禄入子女宫, 主好的变动, 宜外出, 出国.

Hóa Lộc nhập cung Tử Tức, chủ về có biến đổi tốt, phù hợp với ra ngoài, xuất ngoại.

化禄入财帛宫, 在外财运好.

Hóa Lộc nhập cung Tài Bạch, tài vận ở ngoài tốt.

化禄入疾厄宫, 在外如意, 身心愉快, 人缘佳.

Hóa Lộc nhập cung Tật ách, ở ngoài như ý, thân tâm vui vẻ, nhân duyên đẹp.

自化禄, 在外得意, 赚钱容易, 自赚自花, 在外时间长.

Tự Hóa Lộc, ở ngoài đắc ý, kiếm tiền dễ dàng, tự kiếm tự tiêu, có thời gian dài ở ngoài.

化禄入奴仆宫, 在外朋友多, 人缘佳, 交际广, 能得朋友之助.

Hóa Lộc nhập Cung Nô Bộc, bạn bè ở ngoài nhiều, nhân duyên đẹp, gia tiếp xã hội rộng, có thể được sự trợ giúp của bạn bè.

化禄入官禄宫, 在外赚钱机会多.

Hóa Lộc nhập cung Quan Lộc, có cơ hội kiếm tiền ở ngoài nhiều.

化禄入田宅宫, 主好的变动, 宜出外.

Hóa Lộc nhập cung Điền trạch, chủ về có biến đổi tốt, thích hợp cho việc xuất ngoại.

化禄入福德宫, 在外财运佳, 可享受.

Hóa Lộc nhập cung Phúc đức, ở ngoài có Tài vận đẹp, được hưởng thụ.

化禄入父母宫, 在外有长辈贵人, 少操心.

Hóa Lộc nhập cung Phụ mẫu, ở ngoài có trưởng bối quý nhân, ít bận tâm.

2, 化权

Hóa Quyền

化权入命宫, 在外得意, 欲掌权, 易有纠纷.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, ở ngoài đắc ý, có ham muốn nắm quyền hành, dễ có cãi vã tranh chấp.

化权入兄弟宫, 在外兄友多, 交际手腕佳.

Hóa Quyền nhập cung Huynh đệ, ở có anh em nhiều, có phương thức giao tiếp xã hội tốt.

化权入夫妻宫, 在外得意, 配偶掌权, 易有意见.

Hóa Quyền nhập cung Phu thê, ở ngoài đắc ý, phối ngẫu nắm quyền, dễ phát sinh ý kiến.

化权入子女宫, 变动有利; 在外仍关心子女.

Hóa Quyền nhập cung Tử Tức,biến động có lợi, ở ngoài vẫn quan tâm đến con cái

化权入财帛宫, 在外为财 忙碌, 易掌财权.

Hóa Quyền nhập cung Tài Bạch, ở ngoài vì tiền tài mà bận rộn, dễ năm tài quyền.

化权入疾厄宫, 在外如意, 欲望高, 易有纷争.

Hóa Quyền nhập cung Tật ách, ở ngoài như ý, dục vọng cao, dễ phát sinh phân tranh.

自化权, 在外欲掌权, 喜表现, 易得罪小人, 且个性强.

Tự Hóa Quyền, ở ngoài muốn cầm quyền,thích thể hiện, dễ đắc tội tiểu nhân, lại có cá tính mạnh.

化权入奴仆宫, 在外兄友多, 交际手腕佳.

Hóa Quyền nhập cung Nô Bộc, ở ngoài có nhiều bạn, có cách giao tiếp xã hội tốt.

化权入官禄宫, 创业有冲劲, 责任心重, 任职易受上司赏识, 易升迁.

Hóa Quyền nhập cung Quan Lộc. Có xung lực trong sáng nghiệp, có trách nhiệp cao, quá trình đảm nhiệm chức vụ dễ được cấp trên khen ngợi, dễ thăng tiến.

化权入田宅宫, 变动有利.

Hóa Quyền nhập cung Điền Trạch, biến động có lợi.

化权入福德宫, 在外财佳, 享受较海派.

Hóa Quyền nhập cung Phúc đức, tài vận ở ngoài đẹp, có số hưởng có phong thái riêng.

化权入父母宫, 在外有长辈, 贵人的帮助.

Hóa Quyền nhập cung Phụ Mẫu, ở ngoài có trưởng bối quý nhân trợ giúp.

3, 化科

Hóa Khoa.

化科入命宫, 人缘佳, 在外有贵人.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung,nhân duyên tốt, ở ngoài có quý nhân.

化科入兄弟宫, 在外有兄弟的适时帮助.

Hóa Khoa nhập cung Huynh đệ, ở ngoài có huynh đệ trợ giúp đúng lúc.

化科入夫妻宫, 在外事业平顺, 使配偶无后顾之忧.

Hóa Khoa nhập cung Phu thê, ở ngoài sự nghiệp suông sẻ, làm cho phối ngẫu có lỗi lo về sau.

化科入子女宫, 主变动, 驿马动的迹象, 但顺利.

Hóa Khoa nhập cung Tử Tức,chủ về biến động, có dấu hiệu dịch mã chuyển động, nhưng thuận lợi.

化科入财帛宫, 在外财运平顺.

Hóa Khoa nhập cung Tài bạch, ở ngoài tài vận suông sẻ.

化科入疾厄宫, 人缘佳, 有贵人.

Hóa Khoa nhập cung Tật ách,nhân duyên tốt, có quý nhân.

自化科, 在外人缘好, 地位逐步提高.

Tự Hóa Khoa, ở ngoài nhân duyên tốt, địa vị tường bước lên cao.

化科入官禄宫, 在外事业平顺, 逐步发展.

Hóa Khoa nhập cung Quan Lộc, sự nghiệp ở ngoài thuận lợi, từng bước phát triển.

化科入奴仆宫, 在外与朋友相处随和, 适时得朋友之助.

Hóa Khoa nhập Cung Nô Bộc, ăn ở với bạn bè ở ngoài hòa thuận, được bạn bè trợ giúp một cách đúng lúc.

化科入田宅宫, 在外变动不大.

Hóa Khoa nhập cung Điền trạch, khi ở ngoài gặp biến động nhưng không lớn.

化科入福德宫, 在外不讲究享受, 财源平顺.

Hóa Khoa nhập cung Phúc đức, ở ngoài không coi trọng hưởng thụ, nguồn tài thuận lợi.

化科入父母宫, 在外得长辈的适时帮助.

Hóa Khoa nhập cung Phụ mẫu, ở ngoài được trưởng bối trợ giúp đúng lúc kịp thời.

4, Hóa Kị

Hóa Kị

化忌入命宫, 在外人缘不佳, 运气不佳, 还防意外之灾.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, ở ngoài nhân duyên không đẹp, cần phòng tai họa ngoài ý muốn.

化忌入兄弟宫, 在外兄友多损, 交际手腕差.

Hóa Kị nhập cung Huynh đệ, ở ngoài anh em bạn bè tổn hại nhiều, phương pháp giao tiếp xã hội kém.

化忌入夫妻宫, 在外不顺, 替配偶增加麻烦, 且事业不顺.

Hóa Kị nhập cung Phu thê, ở ngời không thuận, vì phối nghẫu mà tăng thêm muộn phiền, mà sự nghiệp không thuận.

化忌入子女宫, 主变动, 较不顺.

Hóa Kị nhập cung Tử Tức, chủ về biến động, không như ý.

化忌入财帛宫, 在外求财不如意.

Hóa Kị nhập cung Tài bạch, ở ngoài cầu tài không như ý.

化忌入疾厄宫, 在外不顺, 影响身心.

Hóa Kị nhập cung Tật ách, bên ngoài bất thuận, ảnh hưởng Thân tâm.

自化忌, 出外不顺, 常有纠纷, 人缘欠佳, 个性较古怪.

Tự Hóa Kị, xuất ngoại bất thuận, thường có bất hòa, nhân duyên không được tốt, cá tính tương đối lập dị.

化忌入奴仆宫, 在外损及兄友, 增加麻烦, 且兄友无助.

Hóa Kị nhập Cung Nô Bộc, ở ngoài hao tổn đến bạn bè, tăm thêm phiền toái, mà anh em không trọ giúp.

化忌入官禄宫, 在外多做少成, 行事不顺.

Hóa Kị nhập cung Quan Lộc, ở ngoài làm nhiều thành ít, hành sự bất thuận.

化忌入田宅宫, 主变动多, 不利.

Hóa Kị nhập cung Điền trạch, chủ biến động nhiều, bất lợi.

化忌入福德宫, 在外不如意, 操心劳碌.

Hóa Kị nhập cung Phúc đức, ở ngoài không như ý, lo nghĩ vất vả.

化忌入父母宫, 在外行事不顺, 让父母操心.

Hóa Kị nhập cung Phụ Mẫu, ở ngoài hành sự bất thuận, khiến cho cha mẹ lo buồn.

△ 8, 奴仆宫四化表象

– Can cung Nô Bộc nhập các cung

1, 奴仆宫化禄入各宫表象

Biểu tượng cung Nô Bộc Hóa Lộc nhập các cung.

化禄入命宫, 朋友, 部属对我有情义, 讨好我, 对我有助益.

Hóa Lộc nhập Mệnh cung, bạn bè, cấp dưới có tình nghĩa với ta, lấy lòng ta, có giúp ích cho ta.

化禄入兄弟, 朋友与兄弟关系较好, 有利益自己先得.

Hóa Lộc nhập Huynh đệ, quan hệ giữa bạn bè và anh em tương đối tốt, có lợi ích cho bản thân mình trước tiên.

化禄入夫妻, 朋友讨好我的配偶, 想与我合伙做生意, 对我的事业有助.

Hóa Lộc nhập Phu Thê, bạn bè lấy lòng phối ngẫu của ta, muốn hùn hạp làm ăn với ta, có trợ giúp đối với sự nghiệp của ta.

化禄入子女, 异性缘佳, 异性朋友, 部下与我有情意; 朋友, 部下对工作认真负责.

Hóa Lộc nhập Tử tức, có duyên đẹp với người khác giới, bạn khác giới , bộ hạ có tình ý với ta; bạn bè, bộ hạ chăm chỉ trách nhiệm với công việc.

化禄入财帛, 我的钱财来自朋友, 部下, 工人, 意为合伙生意或办, 商店工厂赚钱.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch,tiền của ta đến từ bạn, cấp dưới, công nhân, ý là cùng hùng hạp làm ăn hoặc mở cửa hàng nhà máy kiếm tiền.

化禄入疾厄, 朋友, 部下关心工厂, 商店, 对我有利.

Hóa Lộc nhập Tật ách, bạn bè, cấp dưới quan tâm đến nhà mày, cửa hàng, có lợi đối với ta.

化禄入迁移, 社会朋友多, 朋友能拥戴我, 有赚钱的机会会介绍给我, 对我有助益.

Hóa Lộc nhập Thiên Di, bạn bè ngoài xã hội nhiều, bạn bè có thể ủng hộ ta, có cơ hội kiếm tiền sẽ giới thiệu cho ta, có giúp ích cho ta.

化禄入奴仆, 表朋友,

有财利与我无关.

部下聪明,

直率,

说话较得体,

有才艺,

会自立门户,

Hóa Lộc nhập Nô Bộc, biểu thị bạn bà, cấp dưới thông minh, ngay thẳng, nói chuyện tương đối khéo léo, có tài nghệ, sẽ tự lập gia đình, có tài lợi không liên quan đến ta.

化禄入官禄, 朋友, 部下对我的事业很有帮助, 事业顺遂.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc, bạn bè, cấp dưới có trợ giúp tốt cho sự nghiệp của ta, sự nghiêp suông sẻ.

化禄入田宅, 朋友与我合伙搞房地产, 或助我赚钱; 我与异性朋友, 部下有同居之象.

Hóa Lộc nhập Điền Trạch, bạn bè cùng tra hùn hạp buôn bán nhà đất, hoăc trợ giúp ta kiếm tiền; ta và bạn khác giới, cấp giới có tượng ăn ở với nhau.

化禄入福德, 得众人敬仰, 扶助, 财源广, 福气大, 事事顺遂.

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, được mọi người kính ngưỡng, trợ giúp, nguồn tài nhiều, phúc khí lớn, mọi việc suông sẻ.

化禄入父母, 父母得朋友之助而发财, 我能继承父母的事业; 朋友, 部下使我有财名.

Hóa Lộc nhập Phụ mẫu, cha mẹ được sự trợ giúp của bạn bè mà phát tài, ta có thể kế tục sự nghiệp của cha mẹ; bạn bè, cấp dưới làm cho ta có tiền của và danh tiếng.

2, 奴仆化权入各宫表象

Biểu Tượng cung Nô Bộc Hóa Quyền nhập các cung.

化权入命宫, 朋友, 部下与我意见不合而多争执, 因而多竞争对手.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, bạn bè, cấp dưới có ý kiến không hợp và có nhiều tranh chấp với ta, bởi vì có nhiều đối thủ cạnh tranh.

化权入兄弟, 朋友诱我兄弟合伙, 朋友出技术股.

Hóa Quyền nhập Huynh đệ, bạn bè khuyên bảo anh em của ta hùn hạp làm ăn, bạn bè xuất cổ phiếu công nghệ.

化权入夫妻, 朋友, 部下在事业上与我多竞争.

Hóa Quyền nhập Phu Thê, bạn bè, cấp dưới có nhiều cạnh tranh với ta trong sự nghiệp.

化权入子女, 由于异性朋友的引诱而发生桃花和性关系.

Hóa Quyền nhập Tử tức, do sự dụ dỗ của bạn bè khác giới mà phát sinh đào hoa và quan hệ giường chiếu.

化权入财帛, 朋友引诱我出钱合伙, 或设计骗取我的钱财.

Hóa Quyền nhập Tài Bạch, bạn bè dụ dỗ ta xuất tiền đầu tư, hoặc thiết kế lừa gặt tiền của ta.

化权入疾厄, 男命被女性纠缠不休, 女命易失身; 工人能积极工作.

Hóa Quyền nhập Tật ách,nam mệnh bị nữ giới làm phiền không ngới, nữ mệnh dễ đánh mất bản thân; công nhân có thể tích cực công tác.

化权入迁移, 朋友喜干涉我的公私事务, 引起争执.

Hóa Quyền nhập Thiên Di, bạn bè thích can thiệp vào việc công tư của ta, dẫn đến tranh chấp.

化权入奴仆, 朋友自私, 刚强好胜, 主观固执, 机智, 有才干, 为自立格, 工作有头无尾,与人多争端, 竞争.

Hóa Quyền nhập Nô Bộc, bằng hữu ích kỷ, cương cường hiếu thắng, chủ quan cố chấp, linh hoạt, có tài năng, là cách tự lập, công tác có đầu không cuối, có nhiều tranh chấp, cạnh tranh với người.

化权入官禄, 朋友在事业上与我多竞争, 意为事业上多竞争对手.

Hóa Quyền nhập Quan Lộc, bạn bè có nhiều tranh chấp với ta trong sự nghiệp, ý là trong sự nghiệp nhiều đối thủ cạnh tranh.

化权入田宅, 所交朋友能保持长久, 常到我家玩乐.

Hóa Quyền nhập Điền Trạch, chỗ giao kết bạn bè có thể được duy trì lâu dài, thường đến nhà của ta chơi đùa vui vẻ.

化权入福德, 朋友引诱我花钱, 或设计骗取我的钱财, 或干涉我的生活, 使我烦恼.

Hóa Quyền nhập Phúc Đức, bạn bè dụ dỗ ta tiêu tiền, hoặc mưu đồ lừa tiền tài của ta, hoặc can thiệp đến cuộc sống của ta, làm cho ta muộn phiền.

化权入父母, 朋友抢占我的名誉地位; 男命被女性纠缠不休, 女命易失身.

Hóa Quyền nhập Phụ mẫu, bạn bè chiếm đoạt địa vị danh dự của ta; nam mệnh bị nữ giới bám chặt không rời, nữ mệnh dễ đánh mất mình.

3, 奴仆化科入各宫表象

Biểu tượng Nô Bộc Hóa Quyền nhập các cung.

化科入命宫, 朋友是我的贵人, 与我相处真诚, 持久; 部下忠诚, 对我帮助很大.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, bạn bè là quý nhân của ta, ăn ở chân thành, dài lâu với ta; cấp dưới trung thành, có trợ giúp đối với ta rất lớn.

化科入兄弟, 朋友文雅守信, 与兄弟交往真诚.

Hóa Khoa nhập Huynh đệ, bạn bè nho nhã giữ chữ tín, qua lại chân thành với bạn bè.

化科入夫妻, 朋友关照我的事业, 部下对我的事业认真负责.

Hóa Khoa nhập Phu Thê, anh em quan tâm đến sự nghiệp của ta, cấp dưới chăm chỉ trách nhiệm với sự nghiệp của ta.

化科入子女, 朋友关照我的子女和家庭; 对我的声誉有助.

Hóa Khoa nhập Tử tức, anh em quan tâm đến con cái và gia đình của ta; có trợ giúp với danh tiếng của ta.

化科入财帛, 朋友为我的财务出谋划策, 诚心帮助, 钱财收入平稳/.

Hóa Khoa nhập Tài Bạch, bạn bè vì tài vụ của ta mà có kế hoặc tham mưu kiếm tiền, giúp đỡ chân thành, thu nhập tiền tài ổn định.

化科入疾厄, 有病遇良医, 逢凶化吉; 朋友给我的公司以技术帮助, 工人安心做工.

Hóa Khoa nhập Tật ách, có bệnh gặp được bác sĩ tốt, gặp hung hóa cát; bè bè trợ giúp kỹ thuận cho công ty của ta, công nhân an tam công tác.

化科入迁移, 多贵人益友, 朋友对我友好, 凡事多让我.

Hóa Khoa nhập Thiên Di, nhiều quý nhân có người bạn tốt, bạn bè hữu hảo với ta, phàm việc gì cũng làm cho ta.

化科入奴仆, 朋友文质彬彬, 谈吐文雅,

但工作不积极主动, 过得去就算, 为自立格.

举止有风度,

好学习,

学识丰富,

Hóa Khoa nhập Nô Bộc, bạn bè hào hoa phong nhã, ăn nói lịch sự, cử chỉ có phong độ, hiếu học, học thức phong phú, nhưng công tác không tích cực chủ động, được rồi thì thôi, là các tự lập.

化科入官禄, 事业上常得朋友, 贵人帮助, 事业平顺.

Hóa Khoa nhập Quan Lộc, trong sự nghiệp thường được bạn bè, quý nhân giúp đỡ, sự nghiệp suông sẻ.

化科入田宅, 朋友照顾我的家庭, 或为我房地产生意出谋划策.

Hóa Khoa nhập Điền Trạch, bạn bè chăm sóc gia đình của ta, hoặc bày mưu tính kế cho trong buôn ban nhà đất của ta.

化科入福德, 朋友真诚, 常介绍财路; 我生活中多贵人, 因而能逢凶化吉, 有福寿.

Hóa Khoa nhập Phúc Đức, bạn bè chân thành, thường giới thiệu đường tài lộ; trong cuộc sống của ta có nhiều quý nhân, vì vậy mà có thể gặp hung hóa cát, có phúc thọ.

化科入父母, 父母多贵人助, 事业平顺, 有福寿; 朋友给我带来声誉.

Hóa Khoa nhập Phụ mẫu, Phụ mẫu nhiều quý nhân trợ giúp, sự nghiệp thuận lợi, có phúc thọ; bạn bè mang đến danh dự cho ta.

4, 奴仆化忌入各宫表象

Biểu tượng Nô Bộc Hóa Kị nhập các cung.

化忌入命宫, 一生朋友, 部下少, 有亦受其拖累, 损害, 常遇小人中伤陷害.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, cuộc đời bạn bè, cấp dưới ít, có cũng bị họ làm cho liên lụy, tổn hại, thường gặp tiểu nhân hãm hại vu khống.

化忌入兄弟, 兄弟的朋友, 部下少, 有亦受其拖累, 损害, 常遇小人中伤陷害;自己因朋友花钱破耗; 兄弟为床位, 忌表粘住, 朋友粘住自己的床位为引狼入室.

Hóa Kị nhập Huynh đệ, bạn hữu, cấp dưới của anh em ít, có cũng bị họ làm cho liên lụy, tổn hại, thường gặp tiểu nhân hãm hại vu khống; bản thân vì bạn bè tiêu tiền mà phá hao; Huynh Đệ là vị trí giường ngủ, Kị biểu thị cho dính chặt lại, bạn bè dính chặt vào vị trí giường ngủ của mình là dẫn sói vào nhà.

化忌入夫妻, 恋爱多波折, 婚后多桃花风波; 朋友损害我的事业, 名誉.

Hóa Kị nhập Phu Thê, yêu đương nhiều thang trầm, sau hôn nhân nhiều đào hoa phong ba, bạn bè làm tổn hại đến sự nghiệp, danh dự của ta.

化忌入子女, 有家外桃花风波, 与人同居, 家庭有破败之象.

Hóa Kị nhập Tử tức, có ngoài nhà đào hoa phong ba, sống chung với người khác, gia đình có tượng phá bại.

化忌入财帛, 朋友, 部下常处心积虑地企图侵占我的财产, 使我很烦心.

Hóa Kị nhập Tài Bạch, bạn bè, cấp dưới thường tính toán mọi cách để xâm chiếm tài sản của ta, làm cho ta rất phiền lòng.

化忌入疾厄, 朋友, 部下常损害我的形象, 名誉, 或破坏生产.

Hóa Kị nhập Tật ách, bạn bè, cấp dưới thường làm tổn hại đến hình ảnh, danh dự của ta, hoặc phá hoại sản xuất.

化忌入迁移, 朋友聚少离多, 常遇小人中伤陷害.

Hóa Kị nhập Thiên Di,bạn bè tụ ít li nhiều, thường gặp tiểu nhân hãm hại vu khống.

化忌入奴仆, 兄弟缘薄, 或兄弟有损; 朋友固执自私, 常自找麻烦, 引起争端.

Hóa Kị nhập Nô Bộc, anh em duyên bạc, hoặc anh ẹm có tổn hại; bạn bè cố chấp ích kỷ, thường chuốc lấy phiền nhiễu muộn phiền, mà dẫn đến tranh chấp.

化忌入官禄, 上班人事业上多小人暗中破坏, 生意人多竞争对手; 多桃花纠纷,多第三者, 婚姻破裂, 有离异之象.

Hóa Kị nhập Quan Lộc, người đi làm sự nghiệp hành chính thì nhiều tiểu nhân âm thầm phá hoại, đi buôn bán thì gặp nhiều đối thủ cạnh tranh; nhiều tranh chấp đào hòa, lắm kẻ thứ 3, hôn nhân rạn nứt, có tượng li hôn.

化忌入田宅,

婚前易与人同居,

或长期非法同居,

家庭不和;

与正室无子女,

或得子女迟.

Hóa Kị nhập Điền Trạch, trước hôn nhân sống chung với người khác, hoặc ăn ở không hợp pháp với nhau trong thời gian dài, gia đình bất hòa; không có con với vợ chính, hoặc có con cái muộn.

化忌入福德, 常受小人之气, 赚钱常被倒账, 受朋友拖累而破财, 或朋友借钱不还.

Hóa Kị nhập Phúc Đức, thường bị tiểu nhân chèn ép, kiếm tiền thường bị quỵt nợ, bị bạn hữu làm liên lụy mà phá tài, hoặc bạn hữu mượn tiền không trả.

化忌入父母, 合股生意破败, 工人捣乱, 公司有倒闭的危险.

Hóa Kị nhập Phụ mẫu, hùn hạp góp cổ phần buôn bán phá bại, công nhân làm loạn, công ty có nguy hiểm sập tiệm.

△ 九, 官禄宫四化表象

– Can cung Quan Lộc nhập các cung

代表事业, 运途及学业. 事业宫四化, 看吉凶祸福, 结果只影响和决定本人的运途,对六亲不起作用, 但入照六亲宫则六亲仍与起因有关. 化禄表升迁, 提拨, 任职,多为走后门获得; 化权表升迁, 成就, 靠自己努力获得; 化科表得人赏识,帮助和自己考上; 化忌表阻力, 工作压力大, 劳而无功, 降职, 撤职, 官司.

Cung Quan Lộc đại biểu cho sự nghiệp, vận đồ và học nghiệp. Tứ Hóa cung Sự nghiệp, xem cát hung họa phúc, kết quản chỉ ảnh hưởng và quyết didnhgj đến vận đồ của bản

thân người đó, không có tác dụng với Lục Thân, nhưng nhập chiếu Lục Thân thì Lục Thân vẫn liên quan đến căn nguyên ban đầu. Hóa Lộc biểu thị lên chức, đề bạt, nhậm chức, đa số đạt được là do đi cửa sau; Hóa Quyền biểu thị cho lên chức, thành tựu, dựa vào sự nỗ lực của bản thân mà đạt được; Hóa Khoa biểu thị là được người ngưỡng mộ, tán thưởng, giúp đỡ và bản thân thi đậu; Hóa Kị biểu thị cho lực cản trở, áp lực công tác lớn, làm mà vô công, giáng chức, cách chức, kiện cáo.

四化入命宫, 事业与自己息息相关.

Tứ Hóa nhập Mệnh cung, có quan hệ mật thiết đến sự nghiệp và bản thân.

四化入田宅, 田为官之兄, 与事业的成就有关.

Tứ Hóa nhập Điền Trạch, Điền Trạch là Huynh Đệ của Quan Lộc, có liên quan đến thành tự trong sự nghiệp.

四化入奴仆, 奴为官之父, 为事业的上司, 与事业的前途有关.

Tứ Hóa nhập Nô Bộc, Nô bộc là Phụ Mẫu của Quan Lộc; là cấp trên của sự nghiệp, có liên quan đến tiền đồ của sự nghiệp.

官禄宫化三吉入本命三方, 为独立自主格, 理想较高, 有成功的机遇; 若照三方 (

即在三方的对宫, 在迁宫照命最佳), 吉力更优于三合方, 主事业顺利, 并往多方发展,

成就大; 若化忌入三合方, 表示事业心很强, 一心扑在事业上, 较辛劳,

若行运好则有成功的机遇, 若行运不济则劳而无功; 若化忌冲三合方,

必定不利于事业, 事业多坏的变动, 不易升迁, 破财败业, 宜保守, 不宜强出头.

Cung Quan Lộc hóa Tam Cát nhập vào tam phương của bản mệnh, là cách đọc lập tự chủ, có lý tưởng tương đối cao, có cơ hội thành công; nếu chiếu vào Tam Phương (tức đối cung của tam phương, ở cung Thiên Di chiếu Mệnh là đẹp nhất), cát lợi hơn ở phương Tam hợp, chủ sự nghiệp thuận lợi, và phát triển với nhiều phương cách, có thành tựu lớn; Nếu Hóa Kị nhập phương Tam hợp, biểu thị lòng tham về sự nghiệp rất mạnh, một lòng ra sức vào sự nghiệp, tương đối vất vả cực nhọc, nếu hành vận tốt thì có cơ hội thành công, nếu hành vận xấu thì có làm mà vô công; Nếu Hóa Kị xung Tam Hợp phương, nhất định bất lợ với sự nghiệp, sự nghiệp nhiều biến động xấu, không dẽ dàng thăng chức, phá tài phá nghiệp, nên tuân thủ giữ gìn, không nên can thiệp vào.

官禄入父疾线和命迁线, 升官任职; 入兄友线, 经人介绍且花钱而升官.

官禄化权入父疾线, 以自身努力升迁; 入兄友线, 以人情升官.

Quan Lộc nhập tuyến Phu Tật và tuyến Mệnh Di, thăng quan nhập chức; nhập tuyến Huynh Hữu, quan người giới thiệu dùng tiền mà được thăng quan. Quan Lộc Hóa Quyền nhập tuyến Phụ Tật, lấy nỗ lực của bản thân mà lên chức; nhập tuyến Huynh Hữu lấy tình người để thăng quan.

1, 化禄

1, Hóa Lộc

化禄入命宫, 表事业缘厚, 自然而得, 易升迁.

Hóa Lộc nhập Mệnh cung, biểu hiện có duyên dày với sự nghiệp, tự nhiên mà được, dễ thăng tiên.

化禄入兄弟宫, 事业靠兄弟帮忙, 合伙事业赚钱.

Hóa Lộc nhập cung Huynh đệ, sự nghiệp dựa vào sự giúp đỡ của anh em, hùn hạp chung vốn sự nghiệp kiếm tiền.

化禄入夫妻宫, 事业能得到配偶的帮助, 且平顺赚钱.

Hóa Lộc nhập cung Phu thê, sự nghiệp có thệ được phối ngẫu trợ giúp, mà suông sẻ kiếm tiền.

化禄入子女宫, 可经营合伙事业, 适合娱乐事业.

Hóa Lộc nhập cung Tử Tức, có thể hùn hạp chung vốn trong sự nghiệp kinh doanh, thích hợp với trong nghiệp giải trí.

化禄入财帛宫, 赚了钱再投资, 资金充足.

Hóa Lộc nhập cung Tài bạch, kiếm được tiền lại tái đầu tư, tiền vốn dồi dào.

化禄入疾厄宫, 工作较轻松, 愉快.

Hóa Lộc nhập cung Tật ách,công việc tương đối nhẹ nhàng vui vè.

化禄入迁移宫, 在外有贵人, 事业在外得意.

Hóa Lộc nhập cung Thiên di,ở ngoài có quý nhân, ra ngoài sự nghiệp đắc ý.

化禄入奴仆宫, 同事相处融洽, 与朋友合资事业赚钱.

Hóa Lộc nhập Cung Nô Bộc,ăn ở hòa thuận với đồng sự, hùn vốn với bạn bè trong sự nghiệp kiếm tiền.

自化禄, 有创业力, 自己赚钱自己花.

Tự Hóa Lộc, có năng lực gây dựng sự nghiệp, tự kiếm tiền tự tiêu.

化禄入田宅宫, 经营不动产生意获利.

Hóa Lộc nhập cung Điền trạch, kinh doanh bất động sản, buôn bán hưởng lợi.

化禄入福德宫, 事业会赚钱, 多官府的财源, 也能享受.

Hóa Lộc nhập cung Phúc đức, trong sự nghiệp sẽ kiếm được tiền, nguồn tài trong quan phủ nhiều, thì cũng có thể được hưởng thụ.

化禄入父母宫, 事业能得父母支持, 任职较高位.

Hóa Lộc nhập cung Phụ mẫu, sự nghiệp có thể được Phụ mẫu ủng hộ, nhậm chức ở chức vụ khá cao.

2, 化权

Hóa Quyền

化权入命宫, 为事业忙碌, 自掌权, 创业力强.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, bận rộn vì sự nghiệp, bản thân nắm quyền, năng lực gây dựng sự nghiệp mạnh.

化权入兄弟宫, 合伙投资赚钱, 经营权在兄弟手中.

Hóa Quyền nhập cung Huynh đệ, hùn hạp góp vốn đầu tư kiếm tiền, quyền kinh doanh ở trong tay của anh em.

化权入夫妻宫, 事业因配偶之助赚钱, 经营权在配偶手中.

Hóa Quyền nhập cung Phu thê, do phối ngẫu trợ giúp trong sự nghiệp mà kiếm được tiền, quyền kinh doang ở trong tay phối ngẫu nắm giữ.

化权入子女宫, 赚钱欲望大.

Hóa Quyền nhập cung Tử Tức, dục vọng kiếm tiền lớn.

化权入财帛宫, 赚钱欲望大, 加大投资.

Hóa Quyền nhập cung Tài Bạch, dục vọng kiếm tiền lớn, gia tăng đầu tư.

化权入疾厄宫, 责任感重, 较劳心.

Hóa Quyền nhập cung Tật ách,tinh thần trách nhiệm cao, khá phiền muộn, lo nghĩ.

化权入迁移宫, 在外事业得意, 赚钱机会多.

Hóa Quyền nhập cung Thiên di,ở ngoài sự nghiệp đắc ý, có hội kiếm tiền nhiều.

化权入奴仆宫, 朋友掌事业经营权, 投资事业赚钱

Hóa Quyền nhập Cung Nô Bộc, bạn bè nắm quyền sự nghiệp kinh doanh, đầu tư cho sự nghiệp kiếm tiền.

自化权, 对事业较有创业能力, 事业心重.

Tự Hóa Quyền, đối với sự nghiệp có năng lực gây dựng sự nghiệp khá, nặng lòng với sự nghiệp.

化权入田宅宫, 经营不动产生意, 但欲望高.

Hóa Quyền nhập cung Điền trạch, kinh doanh bất động sản phát triền, nhưng dục vọng cao.

化权入福德宫, 事业赚钱, 且排场大.

Hóa Quyền nhập cung Phúc đức, trong sự nghiệp kiếm tiền, mà phô trương lớn.

化权入父母宫, 事业能得父母长辈支持, 权在长辈手中.

Hóa Quyền nhập cung Phụ mẫu, sự nghiệp có thể được Phụ mẫu Trưởng bối ủng hộ, quyền ở trong tay trưởng bối.

3, 化科

Hóa Khoa

化科入命宫, 事业平顺, 适合任职上班为宜.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, sự nghiệp suông sẻ, phù hợp công việc đi làm.

化科入兄弟宫, 合伙投资事业平顺, 彼此无意见, 无口舌之争.

Hóa Khoa nhập cung Huynh đệ, hùn hạp góp vốn đầu tư sự nghiệp thuận lợi, hai bên không có ý kiến lẫn nhau, không có miệng lưỡi tranh cãi nhau.

化科入夫妻宫, 事业平稳, 配偶希望不要因事业太劳累.

Hóa Khoa nhập cung Phu thê, sự nghiệp bình ổn, phối ngẫu mong khôn nên quá vì sự nghiệp mà khổ cực.

化科入子女宫, 投资事业平顺.

Hóa Khoa nhập cung Tử Tức, đầu tư sự nghiệp suông sẻ.

化科入财帛宫, 赚钱平顺, 风波纠纷少.

Hóa Khoa nhập cung Tài bạch, kiếm tiền suông sẻ, phong ba bất hòa ít.

化科入疾厄宫, 工作轻松, 看得平淡.

Hóa Khoa nhập cung Tật ách,công việc nhẹ nhàng, thấy bình thản.

化科入迁移宫, 事业在外有贵人相助, 平顺.

Hóa Khoa nhập cung Thiên di, sự nghiệp bên ngoài có quý nhân tương trợ, suông sẻ.

化科入奴仆宫, 与同事相处融洽, 事业平顺.

Hóa Khoa nhập Cung Nô Bộc, ăn ở hòa hợp với đồng nghiệp, sụ nghiệp thuận lợi.

自化科, 事业较平顺.

Tự Hóa Khoa, sự nghiệp khá suông sẻ.

化科入田宅宫, 经营不动产生意较平稳.

Hóa Khoa nhập cung Điền trạch, kinh doanh bất động sản phát triển khá ổn định.

化科入福德宫, 财源平稳, 无大风波.

Hóa Khoa nhập cung Phúc đức, nguồn tài vững vàng, không có phong ba lớn.

化科入父母宫, 父母长辈为事业上的贵人, 任职则平顺.

Hóa Khoa nhập cung Phụ mẫu, Phụ mẫu Trưởng bối là quý nhân trong sự nghiệp cuản mình, nhậm chức thì suông sẻ.

4, 化忌

Hóa Kị

化忌入命宫, 事业不顺, 常想换和变动工作. 表工作来缠我, 工作任务很重,为情势所迫, 非做不可, 忙个不完 (与化禄的区别是事事亲为, 劳而无功); 若官禄宫化禄也入命宫, 算双化忌, 更为严重, 做事身不由己; 非做什么事情,看化星的表意和星情而定, 例如若为财星则会为财所累, 非去做赚钱的事不可,但又赚不到钱, 反惹纠纷.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, sự nghiệp không thuận,công việc thường muốn hoán đổi và biến động, biểu thị công việc đếnn quấn lấy ta, nhiệm vụ công tác rất nặng, vì tình thế ép buộc, không thể không làm, bận bịu vội vàng mà không xong (với Hóa Lộc có khác biệt đó là mọi việc tự làm, làm mà không công); Nếu cung Quan Lộc Hóa Lộc cũng nhập Mệnh cung, tính là song Hóa Kị, càng nghiêm trọng hơn, không thể tự mình làm chủ trong công việc; không làm được việc gì, xem biểu ý và lý tính của Hóa tinh mà quyết định, ví dụ: Nếu là Tài tinh thì sẽ là vì tài mà mệt mỏi, việc là không đi kiếm tiền là không được, nhưng mà lại không kiếm được tiền, trái lại làm nảy sinh tranh chấp.

化忌入兄弟宫, 投资事业不顺, 彼此较多意见纷争.

Hóa Kị nhập cung Huynh đệ, đầu tư sự nghiệp bất thuận, có nhiều ý kiến tranh chấp với nhau.

化忌入夫妻宫, 配偶在事业上帮倒忙, 事业变化大, 易倒店.

Hóa Kị nhập cung Phu thê, sự giúp đỡ của phối ngẫu trong sự nghiệp lại hóa phiền phức, sự nghiệp thay đổi lớn, dễ phá sản.

化忌入子女宫, 事业变化大, 合伙不利.

Hóa Kị nhập cung Tử Tức,sự nghiệp thay đổi lớn, hùn hạp làm ăn bất thuận.

化忌入财帛宫, 赚钱较难, 投资回收慢, 资金不足, 多财务纠纷. 财为官之官,表示白劳碌, 无利润; 公职人员易贪污.

Hóa Kị nhập cung Tài bạch, kiếm tiền tương đối khó khăn, đầu tư thu lãi chậm, tiền vốn không đủ, tranh chấp nhiều về tài vụ, Tài Bạch là Quan Lộc của Quan Lộc, biểu thị rõ ràng là vất vả kiếm tiền, không có lợi nhuận; công nhân viên dễ tham ô.

化忌入疾厄宫, 责任感重, 但较劳碌, 且事业不顺, 易有官司缠身.

Hóa Kị nhập cung Tật ách, tinh thần trách nhiệm lớn, nhưng tương đối vất vả, mà sự nghiệp không thuận, bản thân dễ có liên quan đến kiện cáo.

化忌入迁移宫, 在外工作常变动或不顺. 冲命, 迁为官之福, 表工作很累, 压力很大,有劳无功, 一生坎坷.

Hóa Kị nhập cung Thiên di, ra ngoài công tác thường biến đổi hoặc không thuận lợi. Xung Mệnh, thì Thiên Di là Phúc Đức của Quan Lộc, biểu thị công việc rất mệt, áp lực lớn, có làm mà không có hưởng, cả đời trắc trở.

化忌入奴仆宫, 员工闹事多, 合伙事业失利.

Hóa Kị nhập Cung Nô Bộc, công nhân viến gây rối nhiều, sự nghiệp hùn hạp làm ăn bất lợi.

自化忌, 事业不顺, 赚钱较难.

Tự Hóa Kị, sự nghiệp bất thuận, kiếm tiền khá gian lao.

化忌入田宅宫, 经营不动产, 但赚得少, 且较劳碌, 纠纷多.

Hóa Kị nhập cung Điền trạch, kinh doanh bất động sản nhưng kiếm được ít, có nhiều tranh chấp.

化忌入福德宫, 事业经营不善, 破财, 很劳心劳碌. 官忌冲财,

表辛勤工作而反损财亏本, 或因工作, 事业而被减薪或罚款, 破财.

Hóa Kị nhập cung Phúc đức, sự nghiệp kinh doanh không tốt, phá tài, rất tốn công vất vả. Cung Quan Hóa Kị xung Tài, biểu thị là làm việc cần cù, siêng năng mà trái lại tổn tài lỗ vốn, hoặc do công việc, sự nghiệp mà bị hạ lương hoặc phạt tiền, phá tài.

化忌入父母宫, 事业得不到长辈之助, 多合同纠纷.

Hóa Kị nhập cung Phụ mẫu,sự nghiệp không được trưởng bối trợ giúp, có nhiều tranh chấp về hợp đồng.

△ 十, 田宅宫四化表象

– Can cung Điền Trạch nhập các cung

田宅为财之库, 代表不动产与我的缘份, 代表家庭, 家运,

也可用来看直系血亲的通性, 与祖先的遗传有关. 田宅宫不好或被冲破,

财库便有漏洞, 虽财帛宫好亦无法储存下来, 只是过路财神, 财来财去.

田宅为财之疾, 冲六则一亡, 田宅宫不能有化忌来冲, 冲则财库破, 漏财不聚,

钱财不保, 且主家庭有问题.

Điền trạch là kho tiền, đại biểu cho duyên phận của ta với bất động sản, đại biểu cho gia đình, vận mệnh của gia đình, cũng khả dụng để xem về thông tin giới tính có quan hệ huyến thống trực hệ, có liên quan đến quan hệ di truyền với tổ tiên. Cung Điền trạch không tốt hoặc bị xung phá, thì Tài Khố càng bị thủng nhiều hơn, tuy cung Tài Bạch tốt cũng không có cách nào để dự trữ dành dụm, mà chỉ xem là tài thần qua cửa mà thôi, xung Lục thì nhất vong, cung Điền Trạch cũng không thể có Hóa Kị đến xung, xung thì tài khố bị phá, tài tán mà không tụ, tiền tài không giữ lại được, mà chủ về gia đình có vấn đề.

田宅为家庭, 故四化一般直接影响本人; 又主家居风水, 故对同住的六亲亦有影响.

Điền Trạch là gia đình, cho nên Tứ Hóa nói chung có ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân; lại chủ về phong thủy nhà ở, cho nên cũng có ảnh hưởng đối với lục thân khi ở chung.

若化三吉入本命的三方, 则家运吉祥, 钱财增加, 财产丰足; 三吉照本命三方亦吉;若化忌入本命三方, 表家庭不利, 钱财不聚; 化忌冲本命的三方, 主家道衰落,

家宅破败, 家中有灾情险事, 破祖败财, 人财两失; 化忌冲六亲宫,六亲受风水影响而不利. 化忌冲父, 损害父亲, 自己也易破相; 冲疾厄, 因意外而残疾;自化忌, 因意外事件花钱.

Nếu Tam cát hóa nhập tam phương của bản mệnh, thì gia vận cát tường, tiền tài tăng lên, tài sản dồi dào, Tam cát chiếu tam phương của bản mệnh thì cát; nếu Hóa Kị nhập tam phương của bản mệnh, thì biểu thị gia đình bất lợi, tiền tại không tụ; Hóa Kị xung Tam phương của bản mệnh, chủ gia đạo suy bại, gia trạch phá tài, nhân tài đều mất; Hóa Kị xung cung lục thân, lục thân bị ảnh hưởng của phong thủ mà bất lợi. Hóa Kị xung Phụ Mẫu, tổn hại phụ thân, bản thân cũng dễ bị phá tướng; xung Tật Ách, vì bất ngờ mà tàn tật; Tự Hóa Kị, do sự việc bất ngời mà tiêu tiền.

△ 十一, 福德宫四化表象

– Can cung Phúc Đức nhập các cung

代表福荫与我的缘份, 代表享受,

福德四化一般只影响本人,

福荫, 福气, 又叫老运宫,

对六亲无影响,

也是祖父母的宫位.但若作祖父母看,

则表象为祖父母与他人的关系.

Biểu thị cho duyên phận của phúc ấm với ta, đại biều cho sự hưởng thụ, phúc ấm, phúc khí, lại gọi là cung vận về già, cũng là cung vị của tổ tiên cha mẹ, chính là biểu tượng là mối quan hệ của ông nội với người khác.

若化三吉入本命三方, 主晚运好, 有福享, 能得到长辈的福荫, 享受高级;

若三吉照本命三方, 亦是有福可享之人; 若化忌入本命三方, 不算大凶,

但必须努力奋斗才能有福享, 赚钱供使用, 是劳碌而有福享之入;

若化忌冲本命的三方, 无钱财供享受, 难得有福享, 晚运孤独, 须自己照料自己,

享受低级无趣.

Nếu tam cát hóa nhập vào tam phương của bản mệnh, chủ vận tốt về sau, có phúc hưởng, có thể được hưởng phúc ấm của trưởng bối, hưởng thụ cao cấp; nếu Tam cát chiếu tam phương của bản mệnh, cũng là người có phúc có thể hưởng; nếu Hóa Kị nhập tam

phương của bản mệnh, cũng không xem là đại hung, nhưng nhất định phải nỗi lực phấn đấu mới có thể có phức hưởng, kiếm tiền để sử dụng, là người vất vả rồi mới có phúc hưởng; nếu Hóa Kị xung Tam phương của bản mệnh, không có tiền tài để hưởng thụ, khó có được phúc hưởng, về già cô độc, chỉ tự bản thân chăm sóc cho bản thân mà thôi.

△ 十二, 父母宫四化表象

– Can cung Phụ Mẫu nhập các cung

1,父母化禄入各宫表象

Biểu tượng Phụ mẫu Hóa Lộc nhập các cung

化禄入命宫, 与父母缘厚, 能得到父母的疼爱, 父母以钱财支持或有遗产留给我;父母与叔伯缘厚, 事业有成就, 财产丰厚.

Hóa Lộc nhập Mệnh cung, có duyên đậm với phụ mẫu, có thể nhận được sự yêu thương từ cha mẹ, cha mẹ lấy tiền tài trợ giúp hoặc có di sản lưu lại cho ta; cha mẹ và chú bác có duyên hậu, sự nghiệp có thành tự, tài sản nhiều.

化禄入兄弟, 父母与兄弟缘厚, 对兄弟照顾关心较多,

双亲相处融洽, 事业兴旺, 家庭收入丰厚.

对我的成就有助;

Hóa Lộc nhập Huynh đệ, Phụ mẫu và Huynh đệ có duyên dày, với anh em chăm sóc tương đối nhiều, có trợ giúp đối với thành tựu của ta; song thân ăn ở hòa thuận, sự nghiệp hưng vượng, gia đình thu nhập phong phú.

化禄入夫妻, 父母与我配偶相处融洽; 本人得到父母长辈的帮助,财利丰厚; 父母的福荫惠及子孙, 子孙昌盛, 家庭兴旺发达.

事业兴旺,

Hóa Lộc nhập Phu Thê,cha mẹ sống chung hòa hợp với phối ngẫu của ta; bản thân được sự trợ giúp của cha mẹ trưởng bối, sự nghiệp hưng vượng, tài lợi phong phú; phúc ấm của cha mẹ kéo dài cho đến tận con cháu, con cháu hưng thịnh, gia đình hưng vượng phát đạt.

化禄入子女, 父母的福荫惠及子孙, 子孙昌盛, 家庭兴旺发达; 父母辛劳赚钱,财产丰富.

Hóa Lộc nhập Tử tức, phúc ấm của cha mẹ ban đến tận con cháu, con cháu hưng thịnh, gia đình hưng vượng phát đạt; cha mẹ gian lao vất vả kiếm tiền, tài sản phong phú.

化禄入财帛, 父母福荫很大, 财产丰足, 生活幸福愉快; 父母幼年体质差,有灾病易恢复, 辛苦赚钱, 为人较乐观开朗, 孝顺父母, 易得患得患失和疑心病.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch,cha mẹ có phúc ấm rất lớn, tài sản nhiều, cuộc sống hạnh phúc vui vè; cha mẹ tuổi nhỏ có thể chất kém, có bệnh tật tai họa dễ phục hồi, vất vả kiếm tiền, là người tương đối lạc quan vui vẻ, hiếu thảo với cha mẹ, dễ có bệnh hoài nghi và suy tính thiệt hơn.

化禄入疾厄, 自己得父母的遗传良好, 对我照料周到, 我及父母身体都健康;父母给我带来名誉; 父母外出工作, 事业顺遂.

Hóa Lộc nhập Tật ách, bản thân nhận được những di truyền tốt của cha mẹ, chăm sóc chu đáo cho ta, thân thể của ta và cha mẹ đều khỏe; cha mẹ mang đến danh lợi cho ta; cha mẹ công tác ở ngời, sự nghiệp thuận lợi.

化禄入迁移, 父母缘厚, 能得到父母的疼爱和福荫; 父母与叔伯关系融洽.

Hóa Lộc nhập Thiên Di,cha mẹ duyên hậu, có thể nhận được sự yêu thương và phúc ấm của cha mẹ; cha mẹ có quan hệ hòa thuận với chứ bác.

化禄入奴仆, 父母对工作积极负责, 事业发达; 父母对兄弟关照较多.

Hóa Lộc nhập Nô Bộc, cha mẹ có tinh thần trách nhiệm tích cực với công việc, sự nghiệp phát đạt; cha mẹ chăm sóc anh em tương đối nhiều.

化禄入官禄, 父母对我的事业帮助很大, 我能继承父母的事业, 家庭兴旺发.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc,cho mẹ giúp đỡ cho sự nghiệp của ta rất lớn, ta có thể kế thừa sự nghiệp của cha mẹ, gia đình hương vượng.

化禄入福德, 能继承父母福荫, 财源广, 钱财丰足, 生活幸福愉快达.

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, có thể kế thừa phúc ấm của cha mẹ, nguồn tài lớn, tiền tài đầy đủ, cuộc sống hạnh phúc vui vè hiển đạt.

化禄入父母, 本人遗传良好,

能给我带来名誉和

智商高,

身体健康;

父母自立,

成就高,

Hóa Lộc nhập Phụ mẫu, bản thân có di truyền tốt, chỉ số thông minh cao, thân thể mạnh khỏe; cha mẹ tự lập, thành tựu lớn, có thể mang đến danh lợi và địa vị cho ta.

2, 父母化权入各宫表象

Biểu tượng cung Phụ Mẫu Hóa Quyền nhập các cung.

化权入命宫, 父母关心我, 对我管教很严; 父母努力拼搏而获得成就, 权力,对我的帮助很大; 父母与叔伯关系不偕, 多争吵.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, cha mẹ quan tâm đến ta, quản giáo ta rất nghiêm; cha mẹ nỗ lực vật lộn để đạt được thành tựu, quyền lực, trợ giúp cho ta rất lớn; cha mẹ quan hệ không thuận hòa với chú bác, nhiều tranh cãi.

化权入兄弟, 父母关心兄弟, 但管教很严;

对子女帮助很大; 双亲关系好, 但多争吵.

父母努力拼搏而获得成就,

权力,

Hóa Quyền nhập Huynh đệ, Phụ mẫu quan tâm Huynh đệ, nhưng quản giáo rất nghiêm; cha mẹ nỗ lực vật lộn để đạt được thành tựu, quyền lực, có trợ giúp rất lớn đối với con cái; song thân có quan hệ tốt, nhưng nhiều tranh cãi.

化权入子女, 父母对我的子孙很宠爱又很严格, 家庭较风光; 父母善理财, 喜掌财权,财运好, 有钱就投资创业, 不喜储蓄, 用钱大方, 享受高级.

Hóa Quyền nhập Tử tức,cha mẹ rất cưng chiều con cái của ta nhưng lại rất nghiêm khác, gia đình khá nở mày nở mặt, cha mẹ giỏi về quản lý tiền tài, dùng tiền hào phóng, hưởng thụ cao cấp.

化权入财帛, 父母帮我赚钱, 或浪费我的钱财; 父母身体健康, 努力拼搏而成就.

Hóa Quyền nhập Tài Bạch, cha mẹ trợ giúp ta kiếm tiền, hoặc lãng phí tiền tài của ta; cha mẹ sức khỏe tốt, nỗ lực vất vả kiếm tiền mà đạt được thành tựu.

化权入疾厄, 父母关心我的身体, 或指导我的公司, 使我事业成功, 光彩; 父母顽强,固执, 不信任别人.

Hóa Quyền nhập Tật ách,cha mẹ quan tâm đến sức khỏe của ta, hoặc chỉ đạo công ty của ta, làm cho sự nghiệp của ta thành công, vẻ vang, không tín nhiệm người khác.

化权入迁移, 父母帮我提高地位; 父母用生硬态度对待朋友, 部下, 叔伯.

Hóa Quyền nhập Thiên Di, cha mẹ giúp ta nâng cao địa vị; cha mẹ đối đái với bạn bè, cấp dưới, chú bác bằng thái độ cứng nhắc.

化权入奴仆, 父母对兄弟管教也很严厉; 父母认真工作, 事业有成, 双亲多争吵.

Hóa Quyền nhập Nô Bộc, cha mẹ quản giáo anh em rất nghiêm khắc; cha mẹ chăm chú công tác, sự nghiệp có thành, song thân tranh cãi nhau nhiều.

化权入官禄, 我的事业在父母指导帮助下获得成功, 父母与我的配偶关系不和;父母照管家庭, 家宅豪华, 财产丰足.

Hóa Quyền nhập Quan Lộc, sự nghiệp của ta dưới sự trợ giúp chỉ đạo giành được thành công, quan hệ của cha mẹ với phối ngẫu của ta bất hòa; cha mẹ chăm sóc quản lý gia đình, gia đình hòa hoa, tài sản nhiều.

化权入田宅, 父母照料我的家庭和子女; 父母用钱大方, 享受高级.

Hóa Quyền nhập Điền Trạch, cha mẹ chăm sóc gia đình và con cái của ta; cha mẹ sử dụng tiền rộng rãi, hưởng thụ cao.

化权入福德, 父母对我的品德很关心, 管教我好好做人; 父母与长辈关系不好,身体健康, 努力拼搏而成就.

Hóa Quyền nhập Phúc Đức, cha mẹ rất quan tâm đến phẩm chất đạo đức của ta, quản giáo tốt ta trong cách làm người, sức khỏe tốt, nỗ lực vất vả mới có thành tựu.

化权入父母, 得父母的福荫, 给我带来了名誉和光彩. 父母刚强好胜, 主观固执,有才干, 为自立格, 但工作有头无尾.

Hóa Quyền nhập Phụ mẫu, được hưởng phúc ấm của cha mẹ, cha mẹ mang đến danh lợi và quang vinh cho ta, cha mẹ mạnh mẽ hiếu thắng, chủ quan cố chấp, có tài năng, là cách tự lập, nhưng công tác có đầu không cuối.

3, 父母化科入各宫表象

Biểu tượng Phụ Mẫu Hóa Khoa nhập các cung.

化科入命宫, 父母很随和, 耐心教育我, 我得到长辈, 上司的提携, 事业顺遂;父母与叔伯和睦相处, 互相帮助.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, cha mẹ rất hiền lành, nhẫn lại giáo dục con cái, ta được sự nân đỡ dìu dắt của trưởng bối, cấp trên, sự nghiệp thuận lợ; cha mẹ ăn ở với chú bác hòa thuận, giúp đỡ lẫn nhau.

化科入兄弟, 父母与兄弟能和睦相处; 双亲互敬互爱; 父母多才艺, 事业顺遂.

Hóa Khoa nhập Huynh đệ, cha mẹ và anh em có thể ăn ở hòa thuận với nhau; cha mẹ thương yêu kính trọng lẫn nhau; cha mẹ nhiều tài nghệ, sự nghiệp suông sẻ.

化科入夫妻, 父母与我的配偶和睦相处,

本人得上司的赏识,

事业顺遂;

父母耐心教育子孙, 家庭幸福愉快.

Hóa Khoa nhập Phu Thê,cha mẹ và phối ngẫu của ta sống chung với nhau hòa thuận, bản thân được sự tán thưởng của cấp trên, sự nghiệp thuận lợi; cha mẹ nhẫn lại giáo dục con cháu, gia đình hạnh phúc vui vẻ.

化科入子女, 父母加惠给子孙, 子孙孝顺, 家庭幸福愉快; 父母生活俭朴, 能计划用钱,量入为出, 不喜浪费, 生活愉快.

Hóa Khoa nhập Tử tức, cha mẹ tạo điều kiện nhiều cho con cháu, con cháu hiếu thuận, gia đình hạnh phúc vui vẻ; cha mẹ sống giản dị, có kế hoặc dùng tiền, thu nhập và tiêu dùng phù hợp, không thích lãng phí, sinh hoạt vui vẻ.

化科入财帛, 得到长辈, 长官的赏识, 收入平稳增加, 生活愉快; 父母健康长寿,孝顺长辈.

Hóa Khoa nhập Tài Bạch, được sự tán thưởng của cấp trên trưởng bối, thu nhập ổn định gia tăng, cuộc sống vui vẻ; cha mẹ khỏe mạnh trường thọ, hiếu thuận với bề trên.

化科入疾厄, 我得父母的科学养育, 身体健康, 亦能得到上司的赏识, 声誉日高.

Hóa Khoa nhập Tật ách,ta được sự giáo dục khoe học của cha mẹ, thân thể mạnh khỏe, cũng được cấp trên khen thưởng, danh dự ngày càng cao.

化科入迁移, 外出多得长辈, 长官的赏识和任用, 事业顺遂, 有社会声誉.

Hóa Khoa nhập Thiên Di, ra ngời được sự tán thưởng và trọng dụng của trưởng bối, cấp trên, sự nghiệp thuận hoàm có danh tiếng trong xã hội.

化科入奴仆, 以和气方式, 耐心地教育兄弟; 父母为公教人员, 事业平顺.

Hóa Khoa nhập Nô Bộc, lấy biện biện pháp điềm đạm, nhẫn lại để giáo dục anh em; cha mẹ là nhân viên cơ quan hoặc giáo viên, sự nghiệp thuận lợi.

化科入官禄, 得到长辈, 长官的赏识, 事业平顺; 父母关心家庭, 家庭幸福愉快.

Hóa Khoa nhập Quan Lộc,được sự khen ngợi của trưởng bối, cấp trên; sự nghiệp thuận lợi; cha mẹ quan tâm đến gia đình, gia đình hạnh phúc vui vẻ.

化科入田宅, 关心照顾我的子女和家庭; 父母生活俭朴, 能计划用钱, 生活愉快.

Hóa Khoa nhập Điền Trạch, quan tâm chăm sóc gia đình và con cái của ta; cha mẹ sống giản dị, tiêu tiền có kế hoạch, cuộc sống vui vẻ.

化科入福德, 祖荫厚, 有福寿; 父母孝顺长辈, 健康长寿.

Hóa Khoa nhập Phúc Đức, tổ tiên phúc ấm dày, có phúc thọ; cha mẹ hiếu thuận với bề trên, khỏe mạnh trường thọ.

化科入父母, 双亲相敬如宾, 互体互谅; 本人能得到长辈, 上司的赏识, 声誉日高;父母文静, 聪明, 随和, 谈吐文雅, 好学习, 但不是很勤奋, 过得去就算, 为自立格.

Hóa Khoa nhập Phụ mẫu, song thân tôn trọng nhau, là tri kỷ cuản nhau; bản thân có thể được trưởng bối, cấp trên khen ngợi, danh dự cao; cha mẹ điềm đạm nho nhã, thông minh, hiền hòa, nói năng nho nhã, hiếu hoạc, nhưng không phải rất cần cù, được rồi thì thôi, là cách tự lập.

4, 父母化忌入各宫表象

Hóa Kị cung Phụ Mẫu nhập các cung.

化忌入命宫, 父母唠叨, 与我关系不好; 本人常被上司批评, 责罚, 事业难遂,出外不利, 易被人欺骗, 亦主子息艰难; 父母与长辈关系不好, 人缘差, 事业无成就.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, phụ mẫu nói nhiều (lắm mồn), có quan hệ không tốt với ta; bản thân thường bị cấp trên phê bình, trách phạt, sự nghiệp khó toại ý, xuất ngoại bất lợi, dễ bị người khác lừa bịp, cũng chủ con cái khó khăn; cha mẹ và trưởng bối có quan hệ không tốt, nhân duyên kém, không có thành tự trong sự nghiệp.

化忌入兄弟, 父母与兄弟关系不好, 朋友受处罚, 兄弟和我受拖累而损害家财;双亲关系不好, 工作不稳定, 事业不利, 收入少; 因父母而增加家庭开支.

Hóa Kị nhập Huynh đệ, Phụ mẫu và Huynh đệ quan hệ không tốt,bạn bè bị xử phạt, anh em và ta bị liên lụy mà tổn hại đến gia tài; quan hệ của song thân không tốt, công việc không ổn định, sự nghiệp bất lợi, thu nhập ít; vì cha mẹ mà gia tăng chi phí cho gia đình.

化忌入夫妻, 父母与我的配偶关系不好, 本人得不到长辈, 上司的赏识和器重,常受责罚, 降调, 事业难遂; 父母福荫少, 累及子孙, 家道衰败.

Hóa Kị nhập Phu Thê,quan hệ giữa cha mẹ và phối ngẫu của ta không được tốt, bản thân không được trưởng bối, cấp trên trọng dụng và tán thưởng, thường bị trách phạt, sự nghiệp khó vừa ý; cha mẹ phúc ấm ít, liên luỵ đến con cháu, gia đạo suy bại.

化忌入子女, 父母福荫少, 累及子孙, 家道衰败; 父母不与我住在一起, 或聚少离多,为人吝啬, — 生为钱财操劳, 少积蓄, 省吃俭用, 少享受, 也舍不得享受.

Hóa Kị nhập Tử tức, Phụ mẫu phúc ấm ít, liên luỵ đến con cháu, gia đạo suy bại; cha mẹ không ở cùng với ta, hoặc ít được gần nhau, là người keo kiệt, cuộc đời vất vả vì tiền, ít tích lũy, ăn uống tằn tiện, ít hưởng thụ, cũng không nỡ hưởng thụ.

化忌入财帛, 因父母 (例如疾病) 或文书契约失误而损财, 令我烦恼; 父母身体不好,易有意外灾厄, 自视清高, 自以为是而惹来麻烦, 与长辈缘薄, 事业不顺, 收入少.

Hóa Kị nhập Tài Bạch,vì cha mẹ (ví dụ như bệnh tật) hoặc công văn giấy tờ khế ước mà tổn tài, làm cho ta phiền não; sức khỏe cha mẹ không tốt, dễ có bệnh tật tai họa bất ngờ, tự cho mình là thanh cao, tự cho là đúng mà rước lấy phiền toái, duyện bạc với trưởng bối, sự nghiệp không thuận lợi, thu nhập ít.

化忌入疾厄, 遗传不良, 身体不好, 多文书契约上的麻烦, 无靠山, 不得长辈,上司的赏识, 事业无成就; 父母常外出, 但在外自找麻烦, 多病灾, 是非多, 人缘差,较辛劳.

Hóa Kị nhập Tật ách, di truyền không tốt,sức khỏe không tốt, gặp nhiều phiền phức trên vấn đề văn thư khế ước, không có chỗ giựa, không được trưởng bối, cấp trên tán thưởng, sự nghiệp không có thành tựu; cha mẹ thường ra ngoài, nhưng ở ngoài thì chuốc lấy phiền phức, nhiều bệnh tai, thị phí lắm, nhân duyên kém, tương đối vất vả cực nhọc.

化忌入迁移, 父母与我缘薄, 多争端, 远离或过房; 父母与叔伯缘薄, 事业不顺.

Hóa Kị nhập Thiên Di,cha mẹ và ta duyên bạc, nhiều tranh chấp, rời xa nhau hoặc cho làm con thừa tự; cha mẹ và chú bác duyên bạc, sự nghiệp bất thuận.

化忌入奴仆, 父母与兄弟缘薄, 兄弟有损, 可能为独生子; 父亲与母亲缘薄, 多争端;父母喜固定工作, 对事业工作很认真肯干, 但事业每多波折; 因父母增加家庭开支.

Hóa Kị nhập Nô Bộc, cha mẹ và anh em duyên bạc, anh em có tổn hại, có thể là con một (con độc); cha mẹ duyên bạc với nhau, nhiều trạn chấp; cha mẹ thích công tác cố định, đối với sự nghiệp công tác rất chăm chỉ chịu khó, nhưng sự nghiệp hay gặp trắc trở nhiều; vì cha mẹ mà chi tiêu gia đình tăng cao.

化忌入官禄, 在公务机关工作得不到上司的赏识和器重, 常受责罚, 降调, 事业难遂;父母与我的配偶关系差, 或反对我们结婚; 父母产业不景气, 家道衰落, 子孙稀少.

Hóa Kị nhập Quan Lộc, công tác ở cơ quan công vụ không được cấp trên trọng dụng khen thưởng, thường bị trách phạt, sựu nghiệp khó toại ý; cha mẹ và phối ngẫu của ta quan hệ kém, hoặc phản đối việc kết hôn của ta; sản nghiệp cha mẹ không phát đạt, gia đạo suy sụp, con cháu ít ỏi.

化忌入福德, 因父母 (疾病或吃喝浪费) 或文书契约纠纷而破财; 父母事业无成就,身份低微, 与长辈关系不好, 身体多病灾.

Hóa Kị nhập Phúc Đức, vì cha mẹ (bệnh tật hoạc ăn uống lãng phí) hoặc tranh chấp giấy tờ khế ước mà phát tài; cha mẹ sự nghiệp không có thành tựu, thân phận thấp kém, có quan hệ không tốt với bề trên, thân thể nhiều bệnh tai.

化忌入父母, 父母为人慷慨耿直, 但固执自私, 不轻信别人, 一生命运较坎坷不顺,出外自找麻烦, 易导致意外伤灾, 破财败业; 本人可能过继他人, 或被抛弃,或先天体弱, 易有灾疾, 无靠山, 事业无成就, 一生职位不高, 工作不稳定, 收入少.

Hóa Kị nhập Phụ mẫu, cha mẹ là người khẳng khái chính trực, nhưng cố chấp ích kỷ, không dễ tin người khác, cuộc đời mệnh vận tương đối trắc trở không thuận, ra ngời tự chuốc lấy phiền phức, dễ đẫn đến thương hại bất ngờ, phá tài phá nghiệp; ban thân có thể làm con thừa tự của người khác, hoặc bị vứt bỏ, hoặc bẩm sinh thể nhược, dễ có tật bệnh, không có chỗ dựa, sụ nghiệp vô thành, cuộc đời chức vụ không cao, công việc không ổn định, thu nhập ít.

第八节命局与岁限四化的关系

四化分级为:命盘四化,大限宫干四化,流年宫干四化,流月宫干四化,流日宫干四化,流时宫干四化等级。命盘四化包括生年四化和命盘十二宫干四化。从命盘到流时,是从上到下的关系,是从先天到后天的关系。从大限到流时都称为行限盘。

(Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành – Đại Đức Sơn Nhân

Đăng bởi: Phật Giáo Việt Nam

Bạn đang xem: Biểu tượng của Tứ Hóa 12 can cung nhập các cung

Chuyên mục: Học tử vi

Xem thêm Biểu tượng của Tứ Hóa 12 can cung nhập các cung

十二宫干四化, 就是命盘十二个宫中的天干飞出的四化,

主要看两宫之间人事的对待关系, 从而看人与人, 人与事, 事与事之间的相互联系.

Tứ Hóa của 12 can cung, chính là Tứ Hóa mà thiên can phi xuất trong 12 cung mệnh bàn, chủ yếu xem về mối quan hệ đối đái của nhân sự giữa hai cung, đó là mối liên hệ với nhau giữa người với người, người với sự vật, công việc với công việc.

生年干四化是命带来的, 天赋的, 与祖荫有关. 命盘十二宫干四化的影响来自后天,

是后天行为, 与后天因素有关. 命宫干四化, 发生的事情是自己造成的,由个人意志行为而引发. 命宫四化看心态行为, 官禄宫四化审吉凶祸福

Tứ Haó can năm sinh là từ mệnh bàn mang đến các mỗi liên quan như thiên bẩm và phúc ấm của tổ tiên. Ảnh hưởng của Tứ Hóa 12 can cung mệnh bàn ảnh hưởng đến từ hậu thiên, là hành vi của hậu thiên, có liên quan đến nhân tố hậu thiên. Sự việc mà Tứ Hóa can cung Mệnh phát sinh là bản thân mình tạo thành, do hành vi ý trí của cá nhân mà khởi phát. Tứ Hóa cung mệnh xem về tâm tính hành vi, Tứ Hóa cung Quan Lộc xem xét đến cát hung họa phúc.

十二宫干飞四化, 发生什么事情? 要看是化三吉还是化忌, 若为化三吉,

发生的事情与化入或照之宫的名称和星情有关; 若为化忌,发生的事情与对冲之宫的名称和星情有关.

发生事情的原因必与飞四化之宫的名称和星情有关, 化忌时还与化忌入的宫星有关.

例如, 田宅宫干丁使巨门在疾厄化忌冲父母, 发生的事情必与父母宫有关,

父母宫表父母, 名誉, 文书契约; 田宅表家人, 家庭, 房地产, 巨门表是非, 阴暗不明,

发生事情和原因就有多个方面, 一个可能是家庭是非而引起父母生事,

另一个是因房地产 (是非纠纷或不明不白) 引起文书契约纠纷, 名誉受损,

官司诉讼等 (具体原因看田宅宫星情, 发生的具体事情看父母宫星情来定).

Phi Tứ Hóa của 12 can cung, nó phát sinh sự việc gì? Cần xem 3 Hóa cát hay là Hóa Kị, nếu là 3 Hóa cát thì sự việc phát sinh có liên quan tên gọi và tình ý của sao thuộc cung đối xung. Nguyên nhân sự sự việc phát sinh tất nhiên có liên quan đến tên gọi và tình ý của sao thuộc cung phi Tứ Hóa, khi Hóa Kị còn có liên quan đến sao trong cung mà Hóa Kị nhập vào. Ví dụ: Đinh can cung Điền Trạch làm cho Cự Môn ở cung Tật Ách Hóa Kị xung Phụ Mẫu, thì sự việc phát sinh tất có liên quan đến cung Phụ Mẫu, cung Phụ Mẫu đại biểu cho cha mẹ, danh sự, công văn, giấy tờ, khế ước; Điền Trạch địa biểu cho người trong nhà, gia đình, bât động sản, Cự Môn đại biểu cho thị phi, hôn ám bất minh, sự việc và nguyên nhân phát sinh thì có nhiều mặt, một là có thị phi với gia đình mà phát sinh chuyện với cha mẹ, ngoài ra là bởi có liên quan đến nhà đất (thị phi, bất hòa hoặc không minh bạch) mà sảy ra tranh chấp đến giấy tờ khế ược, danh dụ bị tổn thương, kiện tụng….

(nguyên nhân cụ thể là xem ý tượng các sao trong cung Điền Trạch, sự việc cụ thể phát sinh thì xem tình ý của sao trong cung Phụ Mẫu đề xác định).

命宫为”我”, 其余各宫为”他” . 命宫四化入他宫, 为”我” 与”他人它事” 的关系, 表”我”将对”他人它事” 怎么样; 例如, 命宫化禄入六亲宫, 表我对他情浓, 与他缘厚;命宫化忌入他宫, 表我欠他的债, 生硬的去关心他, 反生是非; 命宫化忌冲某宫,表我冲他, 我跟他无缘. 他宫飞四化入我宫 (包括三方四正宫), 为”他” 与”我”的关系, 表”他” 将怎么样对待”我” ; 例如, 他宫化禄入我宫, 表他对我有情缘;他宫化忌冲我, 表他使我受拖累. 他宫四化不入我宫 (包括三方四正宫), 与我关系不大, 不重要.

Mệnh cung là “Ngã”, còn lại các cung là “Tha”. Tứ Hóa cung mệnh nhập tha cung, là quan hệ giữa “Ta” và ” Người khác (tha nhân), việc khác”, biểu thị “Ta” với ” Người khác (tha nhân), việc khác” ra sao; Ví dụ: Mệnh cung Hóa Lộc nhập vào cung Lục thân, biểu thị là ta đối với tha nhân có tình cảm sâu đậm, và duyên hậu với tha nhân; Mệnh cung Hóa Kị nhập Tha cung, biểu thị là ta mắc nợ tha nhân, tình cảm gượng gạo không còn quan tâm đến người khác, mà ngược lại còn sinh ra thị phi; Mệnh cung Hóa Kị xung cung nào đó, biểu thị ta xung tha nhân, ta và tha nhân không có duyên. Tha cung phi Tứ Hóa nhập vào ngã cung (bao gồm các cung tam hợp và tứ chính cung), là quan hệ “ngã” và “tha”, biểu thị là “Tha” đối đãi với “Ngã” như thế nào; Ví dụ: Tha cung Hóa Lộc nhập Ngã cung, nó (tha nhân) có tình duyên với Ta (ngã), tha cung Hóa Kị xung ta (ngã), biểu thị nó (tha) khiến ta (ngã) bị liên lụy. Tha cung Tứ Hóa không nhập Ngã cung (bao gồm các cung tam hợp và tứ chính cung), quan hệ với ta (ngã) không lớn, không quan trọng.

命兄夫子奴父等六宫谓六亲宫. 六亲宫四化, 表某六亲与我及其他六亲,

事物的对待关系. 所以, 要看他人对我是好是坏? 可以六亲宫的天干飞四化,

看四化入我什么宫位而论. 六亲宫化吉照我三方比入我三方为好, 照表实际,

入表虚浮. 凡六亲宫化三吉入或照本命的三方, 即主该六亲对我有情义,

彼此相处融合; 化忌不可冲本命的三方, 谁化忌来冲我, 就表与该六亲缘薄, 意见多,或受其拖累; 若化忌入本命之三方, 虽主关系不太好, 但凶力较小.

6 cung Mệnh Huynh Phu Tử Nô Phụ gọi là 6 cung Lục thân. Tứ Hóa của 6 cung Lục thân, biểu thị mối quan hệ đối đãi của sự vật và của Lục thân với ta và 6 lục thân khác. Cho nên, cho nên cần xem tha nhân với ta là tốt hau là xấu? Có thể thiên can 6 cung lục thân phi Tứ Hóa, thì xem Tứ Hóa nhập vào cung vị nào của ta mà luận. Cung lục thân hóa cát chiếu 3 phương tam hợp của ta là tốt hơn nhập vào 3 phương tam hợp của ta, chiếu biểu thị sự thực tế, nhập biểu thị sự hư phù. Phàm là các cung lục thân hóa tam cát nhập hoặc chiếu tam phương của bản mệnh, tức chủ về các lục thân này có tình nghĩa với ta, ở với nhau rất hòa hợp; Hóa Kị không thể xung 3 phương tam hợp của bản mệnh, bất cứ Hóa Kị nào đến xung ta, thì biểu thị là ta duyên bạc với các lục thân này, ý kiến nhiều, hoặc có liên lụy; Nếu Hóa Kị nhập vào tam phương của bản mệnh, tuy chủ về quan hệ không được tốt, nhưng hung lực tương đối nhỏ.

凡事都有先因而后有果, 有得就会有失, 有失亦会有得, 好的时候要看到坏的一面,

坏的时候要看有无补救或补偿, 怎样看呢?

我们就以该宫飞出的化忌入冲宫看有什么危机;

化禄入某宫,化忌冲某宫,

主该宫有好事,对该宫有损害,

我们就以该宫飞出的化禄入和照宫看能有什么地方可以得到补救和补偿.

Phàm việc gì cũng đều có nguyên nhân trước kết quả sau, có được thì sẽ có mất, có mất cũng sẽ có được, khi tốt muốn xem đến mặt xấu, khi xấu muốn xem có hay không sự bổ cứu hoặc hoặc bổ khuyết, vậy xem như thế nào? Hóa Lộc nhập cung nào đó, thì chủ về cung này có việc tốt, chúng ta lấy cung này phi xuất Hóa Kị nhập cung xung chiếu xem có nguy cơ gì; Hóa Kị xung cung nào đó, thì đối với cung này có tổn hại, chúng ta lấy cung này phi xuất Hóa Lộc nhập và chiếu cung xem có thể có chỗ nào có được bổ cứu hoạc bổ khuyết.

要了解谁使我很累? 就看哪个六亲宫的天干使迁移宫主星化忌. 看谁对我有情义?

就看哪一个六亲宫的天干使命宫主星化禄. 看誰使我光彩?

就看哪一个六亲宫的天干使父母宫主星化禄. 看谁使我失去光彩?

就看哪一个六亲宫的天干使疾厄宫主星化忌.

Cần tìm hiểu ai khiến cho ta mệt mỏi? Thì xem thiên can của cung Lục thân nào làm cho chủ tinh của cung Thiên Di Hóa Kị. Xem ai có tình nghĩa với ta? Thì xem Thiên can của 1 cung Lục thân nào đó khiến chủ tinh cung Mệnh Hóa Lộc. Xem ai làm cho ta vẻ vang? Thì xem thiên can một cung Lục thân nào đó làm cho chủ tinh cung Phụ Mẫu Hóa Lộc. Ai làm cho ta mất đi sự vẻ vang? thì xem thiên can một cung Lục thân nào đó làm cho chủ tinh cung Tật Ách Hóa Kị.

若想了解朋友损我什么? 益我什么? 可以奴仆宫的四化落宫来看. 例如,

奴仆化禄入子女照田宅, 表朋友能照顾我的家, 疼爱我的子女.

若奴仆化忌入疾厄冲父母, 表朋友在文书契约上损我, 拖累我, 使我的名誉受损.

Nếu muốn tìm hiểu bạn bè hại ta như thế nao? giúp ích ta ra sao? có thể lấy Tứ Hóa cung Nô Bộc tọa cung để xem. Ví dụ: Nô Bộc Hóa Lộc nhập Tử tức chiếu Điền Trạch, biểu thị là bạn bè có thể chú ý đến nhà của ta, thương yêu con cái của ta. Nếu Nô Bộc Hóa Kị nhập Tật ách xung Phụ mẫu, biểu thị là bạn bè trên vấn đề văn thư khế ước làm hại ta, liên lụy đến ta, khiến danh dự của ta bị tổn hại.

Xem tình hình quan hệ cụ thể của một ai đó với ta, có thể lấy sinh tiêu (địa chi) của cung, sao sở tại của người đó để xem, nếu nhập vào cung tam phương tứ chính với mệnh của ta mà tinh diệu lại cát, thì có quan hệ tốt với ta, bằng không là xấu. lại lấy phi Tứ Hóa của can năm sinh để xem, phương pháp luận giống như ở trên.

十二宫化忌入本宫的对宫皆不反冲, 本宫不算大凶, 凶意在对宫, 即化忌入宫有凶事.

例如命宫化忌入迁移宫, 表老想外出, 但出外又多麻烦事.

Hóa Kị của 12 cung nhập vào cung xung chiểu của bản cung đểu không xung ngược lại, bản cung không tính là đại hung, hung tính ở cung xung chiếu, tức là Hóa Kị nhập cung nào thì cung đó có hung sự. Ví dụ: Mệnh cung Hóa Kị nhập vào cung Thiên Di, biểu thị là già muốn ra ngoài, nhưng ở ngoài lắm chuyện phiền toái.

凡逢自化忌的宫位, 多为较薄弱的宫位, 六亲逢之早亡, 限年逢之破败损失.

Pham là gặp cung Tự Hóa Kị, đa số là cung vị tương đối bạc nhược, lục thân gặp thì chết sớm, niên hạn gặp thì phá bại tổn thất.

Dưới đây luận về Phi Tứ Hóa của can cung Lục Thân, là từ hai phương diện ngang và dọc để xem, 12 cung mệnh bàn ban đầu làm chiều dọc, lấy 6 cung lục thân này là 12 cung được sắp xếp thành mệnh cung mới làm chiều ngang, từ chiều dọc mà xem, thì nguyên bàn là ta là thể, cho nên biểu tượng mối quan hệ giữa 6 cung lục thân này với 6 cung lục thân của ta. Mệnh cung mới làm dụng, từ chiều ngang xem, thì lấy 6 cung lục thân này làm trung tâm, biểu thị mối quan hệ của 6 cung lục thân này với bản thân người đó và lục thân của bản thân người đó.

△ 一, 命宫干四化入各宫表象

– Can cung Mệnh nhập các cung

Tứ hóa can cung mệnh, biểu thị mối quan hệ của người, sự việc đại biểu giữu bản thân và 12 cung, mệnh cung là tinh thần mạng sống, là mấu chốt của ý trí, dùng để xem tư tưởng hành vi của người đó. Ảnh hưởng của Tứ Hóa can cung là bản thân mình tạo thành, nguyên nhân cụ thể thì xem tình ý của sao.

以命宫干飞四化, 若化三吉入本命的三合方, 为贵格, 主自力更生而成功.

若化三吉入三方的对宫 (夫, 迁, 福), 为照命, 也是贵格, 能得到他人之助而成功.

若化忌入命宫的三合方, 称为坐忌, 不算大凶, 但阻力较大,

要靠自己奋斗来冲破阻力才能成功, 亦即无横发的机运. 若化忌冲命宫的三合方,

也就是化忌落入命宫三合方的对宫, 则被冲宫所表之事必凶.

Lấy can mệnh cung phi Tứ Hóa, Nếu hóa Tam cát nhập tam hợp phương bản mệnh là quý cách, chủ bản thân tự lực cánh sinh mà thành công. Nếu hóa Tam cát nhập cung đối xung của tam hợp cung ((Phu, Di, Phúc), là chiếu mệnh, cũng là quý cách, có thể được sự trợ giúp của người khác mà thành công. Nếu Hóa Kị nhập vào Tam hợp phương của cung Mệnh, gọi là tọa Kị, không xem là đại hung, nhưng có trở lực tương đối lớn, cần giựa vào sự phấn đấu của bản bản thân để xung phá trở lực mới có thể thành công, cũng tức là cơ hội không được hoạnh phát. Nếu Hóa Kị xung Tam hợp phương của cung Mệnh, cũng chính là Kị rơi vào cung xung chiếu của Tam hợp phương, thì việc mà cung bị xung đại biểu tất hung.

1, 命宫化禄入各宫表象

Biểu tượng của Mệnh cung Hóa Lộc nhập các cung.

命宫化禄入命宫, 即自化禄, 表我所喜好关心的事情,

做事三分钟热度, 无头无尾, 三心两意; 其人聪明, 直率, 说话明理,

人缘好, 有才艺, 少年运好, 但较忙碌, 为自立成就格.

也表花钱心不痛,得体, 不得罪人,

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Mệnh cung, tức tự Hóa Lộc, đại biểu cho sự tình mà ta thích quan tâm đến, cũng đại biểu cho việc tiêu tiền mà không thấy đau lòng, lòng nhiệt tình trong công việc kém, không đầu không đuôi, qua loa sơ sài; người này thông minh, thẳng thắn, nói chuyện lý lẽ rõ ràng, khéo léo, không đắc tội với người, nhân duyên tốt, có tài nghệ, vận thiếu niên tốt, nhưng tương đối bận rộn, là cách tự lập mà có thành tựu.

命宫化禄入兄弟, 表其人待人亲切, 人缘好, 对兄弟姐妹及朋友有情义,

常以财物资助兄弟; 兄为母宫, 表对母亲孝顺; 兄弟为夫妻的父母,

表因自身有成就而能给配偶带来荣誉, 也表对配偶的父母恭顺; 兄弟为田宅的财帛,

故表能关心家庭经济和生活; 兄弟为子女的福德, 故表对子女的前程, 品德很关心,对子女有很大的恩惠; 兄弟为官禄的疾厄, 表我想把事业扩大; 兄弟为交友的迁移,表能善待朋友; 兄弟为迁移的交友, 迁移为社会, 故表与社会各阶层的人相处不错,人缘好.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Huynh đệ, biểu thị cho người này đối đãi với mọi người một cách thân thiết, nhân duyên tốt, có tình nghĩa đối với anh chị e và bạn bè, thường lấy tiền tài đi giúp anh em, Anh trai là cung Phụ Mẫu, địa biểu cho sự hiếu thuận với mẫu thân; Huynh Đệ là Phụ Mẫu của Phu Thê, đại biểu chó bản thân mình có thành tựu mang đến vinh dự cho người phối ngẫu, cũng đại biểu cho sự khiêm tốn lễ độ đối với cha mẹ của người phối ngẫu; Huynh Đệ là Tài Bạch của Điền Trạch, cho nên đại biểu cho sự quan tâm đến kinh tế và cuộc sống gia đình; Huynh Đệ là Phúc Đức của Tử Tức, cho nên đại biểu cho việc rất quan tâm đến phẩm cách đạo đức, tiến trình với con cái, có ân huệ rất lớn với con cái; Huynh Đệ là Tật ách của Quan Lộc, biểu thị là ta muốn khuếch trương sự nghiệp; Huynh Đệ là Thiên Di của Giao Hữu, đại biểu cho khả năng đối xử tử tế với bạn bè; Huynh Đệ là Giao Hữu của Thiên Di, Thiên Di là xã hội, cho nên địa biểu cho việc đối xử với người trong các gia tầng của xã hội không tệ, nhân duyên tốt.

命宫化禄入夫妻, 异性缘佳, 早婚, 对配偶有情, 夫妻恩爱和睦; 夫妻为子女的父母,能给子女带来荣誉; 因禄照官禄, 表对工作积极负责.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Phu Thê,có duyên đẹp với người khác giới, kết hôn sớm, có tình với người phối ngẫu, phu thê ân ái hòa thuận; Phu Thê là Phụ Mẫu của Tử Tức, có thể mang đến vinh dự cho con cái; Bởi vì Lộc chiếu Quan Lộc, biểu thị là có trách nhiệm tích cực trong công tác.

命宫化禄入子女, 可早得子女, 对子女关怀备致; 子女为性欲宫, 也表本人性欲强,好色, 多桃花 (但禄是情, 想而已, 不一定发生), 易有外遇; 子女为夫妻的兄弟,兄弟主成就, 故表我能成就配偶; 子女为财之父, 主有财名, 无财务风险, 纠纷.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Tử Tức, có thể sớm có con cái, đối với con cái thì có sự quan tâm chu đáo tỉ mỉ, Tử Tức là cung tính dục, cũng đại biểu cho sự cường mạnh tính dục của bản thân, háo sắc, nhiều đào hoa (Nhưng Lộc là tình cảm, tư tưởng ý muốn mà thôi, không nhất định phát sinh), dễ có ngoại tình; Tử Nữ là Huynh Đệ của Phu Thê, Huynh Đệ chủ về thành tựu, cho nên đại biểu cho phối ngẫu của ta có thể có thành tựu; Tử Nữ là Phụ Mẫu của Tài Bạch, chủ về có tài có tiếng, không có tài thì phưu lưu, bất hòa tranh chấp.

命宫化禄入财帛, 表对赚钱感兴趣, 擅理财, 容易赚钱, 花钱也爽快, 钱财大进大出;禄照福德, 有钱就想享受, 也常想办法找财源.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Tài Bạch,biểu thị cho cảm thấy hứng thu khi kiếm tiền, thiên về quản lý tài sản, dễ dàng kiếm tiền, tiêu tiền cũng vô tư, tiền tài đại tiến đại xuất; Lộc chiếu Phúc Đức, có tiền thì mốn hưởng thụ, cũng thường nghĩ cách kiếm tiền.

命宫化禄入疾厄, 幼年体质差, 身体有灾病易恢复; 一生劳心辛苦赚钱,

有钱就投资扩大生产; 为人较乐观, 开朗; 禄照父母, 与父母缘好, 孝顺父母,

易得长辈的提拨, 有声誉; 也表过份关心自己的身体, 可能会患得患失, 疑心病;

疾厄宫为工作地点, 在工作地点赚钱.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Tật ách: Tuổi nhỏ có thể chất kem, thân thể có tổn thương dễ phục hồi; cuộc đời lao tâm vất vả kiếm tiền, có tiền thì đầu tư mở rộng sản xuất; là người tương đối lạc quan, vui vẻ; Lộc chiếu Phụ Mẫu, dễ được trưởng bối đề bạt, có danh dự; cũng biểu thị cho sự quan tâm quá mức đến sức khở thân thể của mình, có thể có suy tính hơn thiệt, bệnh đa nghi; cung Tật Ách là nơi công tác, kiếm tiền ở nơi công tác.

命宫化禄入迁移, 常想出外赚钱, 在外人缘好, 顺遂, 能赚钱.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Thiên D, thường nghĩ ra ngoài kiếm tiền, ở ngoài có nhân duyên tốt, suông sẻ, có thể kiếm tiền.

命宫化禄入奴仆, 与朋友相处融洽, 常惦记关心朋友或常去找朋友玩, 喜与人合伙;奴仆是夫妻的疾厄, 表欣赏配偶的身材; 奴仆是事业的上司, 会巴结上司, 老板,与上司, 老板合得来; 奴仆为子女的财帛, 结交朋友后, 有助于子女的事业,生意和收入.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Nô Bộc: với bạn bè thì hòa đồng với nhau, thường nghĩ đến và quan tâm đến bạn bè hoặc thường tìm bạn bè để chơi, thích kết phường hùn hạp với người; Nô Bộc là Tật Ách của Phu Thê, biểu thị là yêu thích dáng người hình thể của người phối ngẫu; Nô Bộc là thủ trưởng của sự nghiệp, vậy sẽ nịnh bợ thủ trưởng, ông chủ, tính tình hòa hợp với thử trưởng, ông chủ; Nô Bộc là Tại Bạch của Tử Tức, sau khi kết giao bạn bè, có trợ giúp trong sự nghiệp, làm ăn và thu nhập của con cái.

命宫化禄入官禄, 把心意放在工作上, 但并非执着不变, 而是具有伸缩性和灵活性 (化忌则死板生硬); 工作较忙, 事业顺遂, 升迁的机会多, 薪金较高, 生意兴旺, 发财利;禄照夫妻, 表对配偶较关心; 官为夫之迁, 故表配偶外出时很想念他.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Quan Lộc, dành tâm sức cho công việc, nhưng đồng thời không chấp nhất không thay đổi, mà lại có tính linh hoạt và nhanh nhẹn (Hóa Kị chính là máy móc cứng nhắc); công việc tương đối bận, sự nghiệp thuận lợi trôi chảy, cơ hội thăng tiến nhiều, tiền lương tương đối cao, làm ăn hưng vượng, phát tài lợi; Lộc chiếu Phu Thê, biểu thị là rất quan tâm đến người phối ngẫu; Quan Lộc là Thiên Di của Phu Thê, cho nên biểu thị là khi phối ngẫu đi ra ngời thì rất nhớ nhung đến phối ngẫu.

命宫化禄入田宅, 田宅代表家庭, 表关心家庭, 家庭和睦, 富裕;

较喜欢购置家庭用品和投资房地产生意; 禄照子女, 表对子女较关心; 子女为桃花宫,

也表桃花较强烈, 尤其女命更是, 可能有外情, 也可能会爱上比自己年长之人,

或爱上已结婚之人, 即二手贷; 田宅为奴仆之夫妻,

故表常想与朋友之妻成就夫妻行为 ( 但禄是情, 只是想而已, 不一定会发生 );

田宅为夫妻的兄友线, 主能成就配偶的事业; 田宅为福德的父母, 福德为祖父位,

主能关心长辈, 光宗耀祖; 田宅为兄弟的官禄, 主关心兄弟的事业.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Điền Trạch, Điền Trạch đại biểu cho gia đình, biểu thị là quan tâm đến gia đình, gia đình hòa thuận, giàu có; Tương đối thích mua săm các đồ dùng trong gia đình và đầu tư buôn bán bất động sản; Lộc chiếu Tử Tức, biểu thị cho con cái đào hoa tương đối mãnh liệt, đặc biệt là nữ mệnh càng đúng, có thể có ngoại tình, cũng có thể yêu người lớn tuổi hơn mình, hoặc yêu người đã kết hôn, tức là secondhend; Điền Trạch là Phu Thê của Nô Bộc, cho nên biểu thị là thường nhớ tới vợ của bạn bè giống như có hành vi vợ chồng (Nhưng Lộc là tình cảm, vì vậy mà chủ là nhớ mà thôi, chứ không nhất định sẽ phát sinh); Điền Trạch là tuyến Huynh Hữu của Phu Thê, chủ về sự nghiệp của phối ngẫu có thành tựu; Điền Trạch là Phụ mẫu của Phúc Đực, Phúc Đức là vị trí ông nội, chủ về có thể quan tâm đến trưởng bối, bề trên, làm rạng rỡ tổ tông; Điền Trạch là Quan Lộc của Huynh Đệ, chủ về quan tâm đến sự nghiệp của anh em.

命宫化禄入福德, 福德为财源, 表谋生容易, 钱财来源好, 赚钱轻松, 喜享受;为人较宽容, 度量大, 不喜与人争执; 也表对自己感兴趣的事情投入较多, 较用心;讲够享受, 有嗜好, 嗜好什么, 要看主星而定, 例如天同好酒食, 天梁好施舍等,贪狼好玩乐, 赌博.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Phúc Đức: Phúc Đức là nguồn tài, biệu thị mưu sinh dễ dàng, nguồn tiền tài tốt, kiếm tiền dễ dàng, thích hưởng thị, rộng lượng, không thích tranh chấp với người; cũng biểu thị là tập trung và hứng thú cho công việc của mình tương đối nhiều, khá chuyên tâm; nói đủ nghe, có ham mê, sở thích gì, thì cần xem chính tinh mà định, Ví dụ: Thiên Đồng ham nhậu nhẹt, Thiên Lương thích làm từ thiện… Tham Lang thích chơi bời, cờ bạc.

命宫化禄入父母, 与父母, 长辈, 上司缘份好, 相处融洽, 有孝心, 有靠山,

常得长辈和上司的提携, 易得财名; 与人相处越久友谊越深; 父母为文书宫,

主荣誉心强, 喜做主管, 老板; 父为夫之田, 故表与配偶的家族的关系好; 父为奴之财,表想赚后辈, 人家的钱; 父为官之子 (伙计), 故表关心员工生活; 父为财之奴,意为银行, 故表钱财常在银行出入; 父为迁之疾, 迁为社会, 故表能关心社会.

Mệnh cung Hóa Lộc nhập Phụ Mẫu, Có duyên phận tốt với cha mẹ, bề trên, thủ trưởng, sống với nhau hòa hợp, có tấm lòng hiếu thảo, có chỗ dựa vững chắc, thường được nâng đỡ của trưởng bối và thủ trưởng cấp trên, dễ được tài danh, sống với người càng lâu càng hữu nghị; Phụ Mẫu là cung Văn Thư, chủ về vinh dự tâm cường, thích làm chủ quản, ông chủ; Phụ Mẫu là Điền Trạch của Phu Thê, cho nên biểu thị cho mối quan hệ tốt với gia tộc dòng họ của người phối ngẫu; Phụ Mẫu là Tài Bạch của Nô Bộc, biểu thị cho tiền mà hậu bối, gia đình kiếm được; Phụ Mẫu là Tử Tức của Quan Lộc (người cộng tác; bạn đồng nghiệp; bạn cùng nghề), cho nên biểu thị là quan tâm đến cuộc sống của công nhân viên; Phụ Mẫu là Nô Bộc của Tài Bạch, ý là ngân hàng, cho nên biểu thị là tiền tài thường xuất nhập ở trong ngân hàng; Phụ Mẫu là Tật Ách của Thiên Di, Di là xã hội, cho nên biểu thì là người quan tâm đến xã hội.

2, 命官化权入各宫表象

Biểu tượng của Mệnh cung Hóa Quyền nhập các cung.

命宫自化权, 反应敏捷, 有能力, 自私, 固执, 主观, 自信, 霸道, 专权, 不服输,善为自己辩护, 在工作权力上易与人争执, 不信任人, 凡事亲恭, 做事难守其岗位.

Mệnh cung tự Hóa Quyền, là người có Phản ứng nhanh nhẹn, có năng lực, ích kỷ, cố chấp, chủ quan, tự tin, độc, chuyên quyền, không chịu thua, thiên về biện hộ cho bản thân mình, trong quyền lực công tác, dễ có tranh chấp với người khác, tin tưởng và giao nhiệm vụ cho người khác, mọi việc đều cung kính với bề trên, làm việc khó giữ được cương vị của mình.

命宫化权入兄弟, 关心兄弟, 但有时态度生硬, 言语过激, 因而易发生口角; 与朋友,兄弟合伙的事业, 交由兄弟管理经营; 对员工管束很严.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Huynh Đệ, quan tâm đến anh em, nhưng có lúc thái độ cứng nhắc, ngôn ngữ quá khích, do vậy mà dễ phát sinh khẩu mồn mép; trong sự nghiệp kết phường hùn hạp với anh em bạn bè, giao cho bạn bè, anh em quản lý kinh tế; đối với công nhân viên thì quản lý rất nghiêm khắc.

命宫化权入夫妻, 夫妻缘厚, 但喜管束干涉配偶的行动, 易有争吵冲突; 权照官禄,善于管理工作, 对自己的事业有利, 升迁快.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Phu Thê, vợ chồng duyên hậu, nhưng thích quản thúc can thiệp đến hành vi của phối ngẫu, dễ có cãi nhau xung đột; Hóa Quyền chiếu Quan Lộc, thiên về công tác quản lý, có lợi đối với sự nghiệp của mình, thăng tiến nhanh.

命宫化权入子女, 子女缘厚, 但对子女管束很严格, 子女反抗心重; 权照田宅,在家有权威, 或对祖产多计较, 喜豪华家居和投资房地产.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Tử Tức, con cái duyên hậu, quản lý con cái rất nghiêm khắc, con cái bấn loạn mà phản kháng; Hóa Quyền chiếu Điền Trạch, có quyền uy trong gia đình, hoặc có nhiều toan tính với sản nghiệp của tổ tiên, thích ở trong những ngôi nhà lộng lẫy và đầu tư bất động sản.

命宫化权入疾厄, 为人顽固, 不信任别人, 内心争扎, 自找麻烦, 在外多冲突;严格管理公司, 工厂, 商店; 权照父母, 顽皮, 不服父母管教.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Tật Ách,không tín nhiệm người khác, nội tâm rằng xé, tự chuốc lấy phiền naoxm có nhiều xung đột với bên ngoài; quản lý công ty, nhà máy, cửa hàng rất nghiêm khắc, Hóa Quyền chiếu Phụ Mẫu, tinh nghịch, không tuân phục sự dạy dỗ của cha mẹ.

命宫化权入迁移, 出外工作积极负责, 人缘好,

从事才艺工作较易成功; 但在外较自负, 易与人争权或有分歧.

喜表现自己的才干,

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Thiên Di, ra ngoài tích cực công tác có trách nhiệm, nhân duyên tốt, thích biểu hiện tài năng của mình, từ công tác tài năng trong công việc mà dễ gặt hái thành công; nhưng ở ngời tương đối tự phụ, dẽ có tranh quyền hoặc có bất đồng với người.

命宫化权入奴仆, 人缘好, 在朋友中想当老大; 用生硬态度对待朋友, 严厉管束下属,有意见和分歧.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Nô Bộc,nhân duyên tốt, trong quan hệ bạn bè thì muốn làm anh cả; có thái độ cứng nhắc đối đãi với bạn bè, quản lý nghiêm khắc cấp dưới, có ý kiến hoặc bất đồng.

命宫化权入官禄, 工作上积极负责, 有创业心, 工作能力强, 善于管理, 事业易成功;学习读书阶段, 在校较活跃 (生年权或文昌入命宫才论学习好, 限年论活跃).

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Quan Lộc, tích cực trách nhiệm trong công việc, có tâm sáng nghiệp, năng lực công tác tốt, thiên về quản lý, sự nghiệp dễ thành công; học tập đèn sách có trình tự, sôi nổi trong trường học (năm sinh Hóa Quyền hoặc Văn Xương nhập cung Mệnh mới luận học tập tốt, niên hạn luận sôi nổi, hoạt động mạnh).

命宫化权入田宅, 在家掌权, 由自己说了算; 喜豪华家居, 喜投资房地产和置业;权照子女, 对子女管教较严, 彼此关系不偕.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Phúc Đức, hưởng thụ xa xỉ, khue của xa hoa, dùng tiền không có tiết chế; thích dùng những đồ dùng xa hoa cao cấp.

命宫化权入父母, 与父母长辈缘厚, 但有意见冲突; 好动, 不耐静; 好结党营私,不务正业, 流荡滋事; 权照疾厄, 严格管理工厂, 商店, 易有外伤.

Mệnh cung Hóa Quyền nhập Phụ Mẫu, có duyên hậu với cha mẹ, trưởng bối, nhưng hay có ý kiến xung đột; hiếu động, không chịu yên lặng; thích kết bè kết cánh, không có nghề nghiệp chính đáng, phiêu bạt gây sự, Quyền chiếu Tật Ách, quản lý nhà máy, của hàng rất nghiêm, dễ có thương tổn ở bên ngoài.

3, 命宫化科入各宫表象

Biểu tượng của Mệnh cung Hóa Khoa nhập các cung.

命宫自化科, 内向, 文质彬彬, 谈吐文雅, 举止有风度, 有亲和力, 乖巧, 令人喜欢;好学习偏门知识, 学识丰富, 利考试及文章.

Mệnh cung tự Hóa Khoa, hướng nội, hào hoa phong nhã, ăn nói lịch sự, có cử chỉ phong độ, có lực lực tương tác, khôn ngoan, khiến cho người khác yêu mến; thiên về các môn chi thức, học thức phong phú, thi cử văn chương thuận lợi.

命宫化科入兄友线, 主能成就自己, 惠及配偶;

平时不主动联系,

但在兄弟朋友需要帮助时能给予适当的帮助.

对兄弟朋友关心一般, 很随和,

交往时也不自作主张,

Mệnh cung Hóa Khoa nhập tuyến Huyng Hữu, chủ về bản thân có thành tựu, tạo những điều tốt đẹp cho phối ngẫu; quan tâm anh em bạn bè một cách bình thường, rất hiền lành, bình thường không chủ động liên hệ, khi giao du cũng không chủ động, nhưng khi anh em bạn bè cần giúp đỡ thì cũng có thể trọ giúp họ một cách thỏa đáng.

命宫化科入夫官线, 主成就兄弟, 惠及子女; 化科入夫妻宫, 介绍结婚, 夫妻相处随和;化科入官禄, 工作上喜欢轻松自如, 不积极主动, 过得去就算, 从事技艺, 公教工作.

命宫化科入夫官线

Mệnh cung Hóa Khoa nhập tuyến Phu Quan, chủ về anh em có thành tựu, luôn dành những điều tốt đẹp cho con cái; Hóa Khoa nhập cung Phu Thê, khi kết hôn có người giới thiệu, cuộc sống vợ chồng thuận hòa; Hóa Khoa nhập cung Quan Lộc, trong công tác thích thoải mái tự nhiên, không tích cực chủ động, công việc không gặp trở ngại, theo nghề có liên quan đến nghệ thuật biểu diễn, có tài nghệ, công tác trong nghành giáo dục công lập.

命宫化科入子田线, 主成就夫妻, 利于财帛; 入子女, 对子女管教讲究方式方法,不呆板, 和气, 可能会跟二个异性生小孩; 入田宅, 家庭和睦, 住宅讲求朴实, 实用,高雅.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập tuyến Tử Điền, chủ về vợ chồng có thành tựu, có lợi cho Tài Bạch; nhập Tử Tức, có phương pháp coi trọng giáo dục dạy dỗ con cái, không khô khan, hòa khí có thể có con với hai người khác phái; nhập Điền Trạch, gia đình hòa thuận, nơi ở thì coi trọng sự giản dị, thực dụng, tao nhã thanh lịch.

命宫化科入财福线, 主成就家庭, 惠及父母; 喜从事文教艺术工作, 用钱有节制,能量入为出, 钱财欲不强, 过得去就算, 不喜浪费, 但喜花面子钱.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập tuyến Tài Phúc, chủ về gia đình có thành tựu, dành những điều tốt đẹp cho cha mẹ; thích theo nghề văn hóa giao dục nghệ thuật, dùng tiền có điều độ, chi tiêu phù hợp, ham muốn tiền tài không mạnh, không gặp trở ngại, không ưa lãng phí, nhưng thích thể hiện là người có tiền.

命宫化科入疾厄宫, 珍惜自己的身体, 注重身体健康.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập cung Tật Ách, quý trọng thân thể của mình, chú trọng thân thể sức khỏe.

命宫化科入迁移, 出外以技艺谋生, 主动接近贵人, 遇困难有人相助, 平安顺利.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập cung Thiên Di, ra ngoài lấy tài nghệ làm cuộc sống mưu sinh, chủ động tiếp cận quý nhân, gặp khó khăn có người trợ giúp, bình an thuận lợi.

命宫化科入父母宫, 主爱惜名誉, 关心, 孝顺父母, 和睦相处.

Mệnh cung Hóa Khoa nhập cung Phụ Mẫu, chủ về quý trọng danh dự, quan tâm, hiếu thảo với cha mẹ, sống chung thì hòa thuận.

4, 命宫化忌入各宫

Mệnh cung Hóa Kị nhập các cung.

命宫化出的忌, 为执着, 极端, 执迷, 想不开的僻性, 为终身信守. 化忌入哪一宫,就表示执迷在那里, 其人对该宫很执着, 痴情. 命宫为我, 我化忌冲谁, 就表与谁无缘

Kị cung Mệnh Hóa xuất, là người có tính chấp nhất, cực đoan, mê muội, suy nghĩ luẩn quẩn, là người giữ chữ tín đến cùng. Hóa Kị nhập một cung nào đó, thì biểu thị chấp mê

ở cung đó, người mà có Hóa Kị nhập cung này thì rất chấp nhất, si tình. Mệnh cung là ta, Ta Hóa Kị xung ái, thì biểu thì vô duy với người đó.

命宫忌影响一生的心态. 命忌入兄财疾官田的人, 比较认真踏实,能将自己的才能贡献于社会; 命忌入其他宫位则多酒色财气, 悠游自得, 对社会不利.

Mệnh cung Hóa Kị ảnh hưởng đến tâm tính cả đời. Người có Mệnh cung Hóa Kị nhập Huynh Tài Tật Quan, tương đố chăm chỉ nhạy cảm và có óc thực tế, khéo léo, có thể đem tài năng của mình cống hiến cho xã hội; Mệnh cung Hóa Kị nhập vào cung vị khác thì phần nhiều là tử sắc và vận may phát tài, dương dương tự đắc, ra ngoài xã hội không thuận lợi.

命宫为财帛的气数位, 表管理钱财的能力, 其天干化忌决定钱财损在什么地方.

命宫干化忌为一生成败的枢扭, 故命干化忌有”紫微斗数星王” 之称,即在命宫干四化中, 化忌为主要, 化禄为其次, 化科化权为更次.

Mệnh cung là vị trí vận số của Tài Bạch, biểu thị cho năng lực quản lý tiền tài, thiên can Hóa Kị quyết định tiền tài tổn hại ở chỗ nào.

Mệnh cung Hóa Kị là điểm mấu chốt thành bại của một đời, cho nên can cung Mệnh Hóa Kị có tên goi là “”Tử vi Đẩu số tinh vương”, tức là trong Tứ Hóa can cung Mệnh, thì Hóa Kị làm chủ yếu, Hóa Lộc là tiếp thứ yếu, cuối cùng Hóa Khoa Hóa Quyền.

命宫化忌入命宫, 即自化忌, 往往是自找麻烦, 自己跟自己过不去,

只是自我牺牲而不牵扯到别人, 对十二宫较不构成妨害. 为人慷慨, 耿直, 但固执,

自私, 懒惰, 情绪不稳定, 不轻信别人, 遇事犹疑不决, 一生命运坎坷不顺,少年更不利, 自己不懂享受, 六亲缘薄; 忌冲迁移, 出外自找麻烦, 易导致意外伤灾,

破财败业. 命宫自化忌又坐生年权者, 一生自我困扰,

命宫自化忌又坐生年禄者, 为人忠厚, 却又不太信任人.

易惹是生非.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Mệnh cung, tức là Tự Hóa Kị, thường thường chuốc lấy phiền nhiễu bực bội, tự mình gây trở ngại cho mình, chỉ là, chỉ là hi sinh bản thân mà không làm liên lụy đến người khác, không tạo ra tác hại cho 12 cung. Đối nhân khẳng khái, ngay thẳng, nhưng cố chấp, ích kỷ, lười biếng, tâm tình không ổn định, không dễ tin người khác, gặp chuyện thì do dự không quyết, vận mệnh cuộc đời trắc trở không thuận, bản thân không biết hưởng thụ, lục thân duyên bạc; Kị cung Thiên Di ra ngoài chuốc lấy phiền nhiễu lôi thôi, dễ dẫn đến thương tai ngoài ý muốn, phá tài bại nghiệp.Người có Mệnh cung tự Hóa Kị lại tọa ở năm sinh Hóa Quyền, thì cuộc đời bản thân quấy nhiễu, dễ gây chuyện thị phi. Người có Mệnh cung tự Hóa Kị lại tọa năm sinh Hóa Lộc, là người trung hậu, nhưng lại không quá tín nhiệm người khác.

命宫化忌入兄弟, 对兄弟关心过度, 易变为过份的管束, 引起反感而不和,

易受兄弟拖累; 兄友为我的成就线, 受冲表我没有成就; 兄弟为财之库, 家庭费用,忌入主家庭开支大; 兄弟为夫妻的父母, 表夫妻的功名受阻; 忌冲奴仆 (交友), 与兄弟, 朋友及同事合不来; 交友为事业的上司 (老板), 故与老板关系不好,事业时好时坏, 自己不宜作老板; 又奴仆为员工, 冲则表不能对员工没有保障,虽心系员工, 但因自己的事业不稳定, 无法保障员工的利益, 即心有余力不足;交友为夫之疾, 故表对配偶的身体不关心, 因而夫妻关系不好.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Huynh Đệ, quan tâm thái quá đến anh em, dễ trở thành sự quản thúc quá mức, dẫn đến bất mãn mà bất hòa, dễ bị anh em làm cho liên lụy; anh em bạn bè là tuyến thành tựu của ta, Huynh Đệ là kho tài, là tiền chi tiêu của gia đình, Hóa Kị nhập vào chủ về gia đình có tiêu dùng lớn; Huynh Đệ là Phụ Mẫu của Phu Thê, biểu thị cho công danh của vợ chồng gặp trở ngại; Kị xung Giao Hữu (Nô bộc), không hợp với bạn bè và đồng sự; cung Giao Hữu là cấp trên (ông chủ) của cung Sự Nghiệp, cho nên có quan hệ không tốt với ông chủ, sự nghiệp lúc tốt lúc xấu, bản thân không hợp làm ông chủ; hơn nữ cung Nô Bộc là công nhân viên, xung thì biểu thị là không thể không có sự bảo đảm cho công nhân viên, tuy trong lòng thì gắn bó với nhân viên, nhung do sự nghiệp của bản thân không ổn định mà không có cách nào bảo hộ được lợi ích cho công nhân viên, chính là trong lòng có thừa sức lực mà vẫn không đạt đến được; cung Giao Hữu là Tật Ách của Phu Thê, cho nên biểu thị là không quan tâm đến sức khỏe của phối ngẫu, do vậy mà quan hệ vợ chồng không được tốt.

命宫化忌入夫妻, 对配偶的行为很在意, 且说话不够甜蜜, 也表管束关心配偶,

因过份关心而引起夫妻关系不洽; 夫为交友之交友, 故一生多外情, 婚姻多波折,

晚婚; 命忌冲官禄, 工作不稳定, 创业不利, 成败不定, 工作劳而无功, 所得很少;

官为父之田, 故表损父母的财库, 使父母感觉负担过重; 官为交友之兄,

故不能成就朋友; 又兄为母宫, 故与母缘薄; 官为子之疾, 子女为长子位,

故与长子关系不好, 或头胎有流产.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Phu Thê, rất để ý đến hành vi của phối ngẫu, khi nói chuyện thì thiếu sự ngọt ngào, cũng biểu thị cho việc quản thúc quan tâm đến phối ngẫu, bởi quá quan tâm mà dẫn đến quan hệ vợ chồng không được hòa thuận; Cung Phu Thê là cung

Giao Hữu của Giao Hữu, cho nên cuộc đời có nhiều tình cảm bên ngoài, hôn nhân gặp nhiều trắc trở, kết hôn muộn; Mệnh Hóa Kị xung Quan Lộc, công việc không ổn định, sáng nghiệp không thuận lợi, thành bại bất định, công việc vất vả mà vô công, chỗ được rất ít; Quan là Điền của Phụ Mẫu, cho nên biểu thì là tổn hại đến tài khố của cha mẹ, khiến cha mẹ cảm thấy gánh nặng quá lớn; Quan là Huynh của Giao Hữu, cho nên bằng hữu không thể có thành tựu; Lại Huynh là cung Phụ Mẫu, cho nên duyên bạc với phụ mẫu; Quan là Tật Ách của Tử Tức, Tử tức là vị trí của con trưởng, cho nên quan hệ với con trưởng không tốt, hoặc trong những lần sinh con dễ có sinh non.

命宫化忌入子女, 教育方法过于生硬, 子女不服管教, 令人烦心; 子女宫又为生殖位,

故也表对色情执迷, 为色情操劳; 子女为桃花宫, 故一生易有劫数,

易因桃花外遇而引来心烦或麻烦; 子女为合伙宫, 凡命宫四化入都主合伙,

化三吉入则有利, 化忌入子则有麻烦; 子女为财之父, 表有钱财麻烦; 忌冲田宅,

田宅为家, 为家族, 故与族人不和, 不理家庭, 多离异, 易变动, 不动产少,

也表隐藏有破财的迹象, 当运入福德时, 冲宫成为父母, 主无光明, 文书上有麻烦;

田为夫之交友, 故主与配偶不和; 当逆行运入财帛, 冲宫成为疾厄,

疾厄受冲易损财败业; 田宅为财帛的第六位, 冲六则一损, 故主财务上有损失,

财务风险多; 冲田, 主常出远门, 田为财库, 冲则破, 表因钱财与人纠缠,

或因纠纷而破财; 发生事之限年: 大限入财福线, 流年入兄或迁之年出事 (

以先到兄或迁之年断发生事); 田为兄之官, 表与兄弟不能共事; 田为福之父,表给祖上蒙羞; 田为官之兄, 表与同行不相往来, 也可能经营冷门生意.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Tử Tức: Phương pháp giáo dục quá cứng nhắc, con cái không phục sự dạy dỗ, với người khác có phiền lòng; cung Tử Tức là cung vị sinh đẻ, cho nên cũng biểu thị say đắm với tình dục, khổ sở vất vả với vì tình dục, Tử Tức là cung Đào Hoa, cho nên cuộc đời dễ có kiếp số, dễ do đào hoa ngoại tình mà dễn đến phiền muộn trong lòng hoặc phiền phức; Tử Tức là cung kết hội phường, phàm Mệnh cung Tứ Hóa nhập đều chủ hội họp hùn vốn kết phường hội, hóa tam cát nhập vào thì có lợi, Hóa Kị nhập Tử Tức thì có phiền lòng; Tử Tức là Phu Thê của Tài Bạch, biểu thị có tiền tài mà phiền toái; Kị xung Điền Trạch, Điền Trạch là nhà, là gia tộc dòng họ, cho nên bất hòa với gia tộc dòng họ, không để ý đến gia đình, đa số li dị, dễ biến động thay đổi, bất động sản ít, cũng biểu thị dấu hiệu tàng ẩn sự phá tài, khi đương vận nhập Phúc Đức, cung xung chiếu trở thành cung Phụ Mẫu, chủ về không quang minh, trong vấn đề văn thư có phiền phức; cung Điền là cung Giao Hữu của Phu Thê, cho nên chủ về bất hòa với người Phối ngẫu; nếu vận nghị hành nhập Tài Bạch, thì cung xung chiếu trở thành Tật Ách, Tật Ách bị xung dễ tổn tài bại nghiệp; Điền Trạch là vị trí thứ 6 của Tài Bạch, cho nên xung lục (Điền Trạch) thì có tổn thất chút ít, cho nên chủ về tài chính có tổn thất, trong lĩnh vực tài chính có mạo hiểu phưu lưu nhiều; Xung Điền Trạch, chủ thường ra ngời xa nhà, Điền là Tài khổ, xung thì phá, biểu thị là do tiền tài mà có vướng mắc với người khác, hoặc do tranh chấp mà phá tài; việc phát sinh ở niên hạn: Đại hạn nhập tuyến Tài Phúc,

Lưu Niên nhập Huynh hoặc Di thì năm đó sảy ra chuyện (lấy năm đến trước cung Huynh đệ hoặc Thiên di thì đoán sự việc phát sinh); Điền là Quan của Huynh, biểu thị là không thể cộng sự với Huyenh Đệ; Điền là Phu thê của Phúc Đức, biểu thị là làm cho tổ tiên phải chịu đựng sự xấu hổ; Điền là Huynh của Quan, biểu thị không đi lại với người cùng nghề, cũng có thể kinh doanh ít lãi lời.

命宫化忌入财帛, 表人去缠财, 我对钱财很痴迷, 很爱惜, 为人吝啬, – 生为钱财操劳,少积蓄; 忌冲福德, 劳心劳力, 少享受, 也舍不得吃喝玩乐和享受; 福为子之交友,故表与子女缘薄, 不常生活在一起 (一方面疼爱, 一方面又无缘, 如何解释?可能是常惦记子女, 但又不常在一起生活). 其人会为钱财而积极工作, 省吃俭用,为人保守, 不会制造社会问题, 积极的结果, 可以造福社会 (忌入田宅同).

Mệnh cung Hóa Kị nhập Tài Bạch: Đại biểu là người rất vướng bận đến tiền tài, ta đối với tiền tài rất xi mê, rất quý trọng, là người keo kiệt bủn xỉn, cả đời lao tâm khổ tứ vì tiền, tích lũy ít; Kị xung Phúc Đức, lao tâm lao lực, ít hanh thông, cũng không dám ăn chơi hưởng thụ; Phúc là Giao Hữu của Tử Tức, cho nên biểu thị là duyên bạc với con cái, không thường xuyên sinh hoạt cùng nhau (một mặt là thương yêu, một mặt là vô duyên, nên gải thích như thế nào nhỉ, có thể là luôn luôn nhớ đến con cái, nhưng lại không thường xuyên sinh hoạt cùng nhau). Người này sẽ vì tiền tài mà tích cực công tác, ăn uống đạm bạc, là người bảo thủ, có kết quả tích cực, không gây ra vấn đề gì cho xã hội, có thể tạo phúc cho xã hội (giống Kị nhập Điền Trạch).

命宫化忌入疾厄, 很在意自己的身体, 又不善保养, 身体不好, 有宿疾, 抵抗能力差,易有意外灾厄, 心情较烦, 不易长胖, 也表自视清高, 自以为是, 目中无人而惹来麻烦,

对创业及感情方面阻碍较大; 疾为兄之财, 表我向兄弟抓钱, 兄弟得不到我的恩惠;

忌冲父母, 与父母, 长辈缘薄, 或不与父母同住, 幼年不得师长喜欢和提携;

父为文书宫, 表因自己的行为惹出文书麻烦 (当限入父母宫时麻烦多,

当流年入疾厄时发生麻烦); 冲父母, 无光明; 父母为财帛的交友, 冲则收入不稳定,

财源不继, 常收到空白支票, 不可为人作保, 合伙. 很喜欢表现自己,

希望得到众人的恭维, 因而能努力工作, 结果有益于社会; 父为夫之田,

表不能光宗耀祖, 也表男不能让妻子掌权, 女命与夫家缘薄或为偏房命,

若命干使文昌化忌更验, 为户口除名之意; 父为子之官, 表不能帮助子女创业;

疾为迁之父, 表出外不顺, 与人多纠纷; 父为交友财, 表很难赚人家的钱; 父为官之子,子为火计位, 故不能请工人, 意为不是老板命.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Tật Ách, là người rất để ý đến sức khỏe của bản thân, nhưng không thiên về chăm sóc khiến sức khỏe không tốt, có bệnh cũ, sức đề kháng kém, dễ có tai họa ngoài ý muốn, tâm tình tương đối phiền muộn, không vui vẻ thảnh thơi, cũng biểu thị về tự cho mình là thanh cao, tự cho là đúng, quá xem thường người khác mà chuốc lấy phiền toái, sự nghiệp và phương diện tình cảm gặp phải trở ngại tương đối lớn; Tật Ách là Tài bạch của Huynh Đệ, biểu thị là ta nắm giữ tiền của anh em, anh em không nhận được ân huệ của ta, Kị xung Phụ Mẫu, duyên bạc với cha mẹ trưởng bối, hoặc không ở cùng với cha mẹ, tuổi nhỏ không được thày thích và nâng đỡ; Phụ Mẫu là cung văn thư, biểu thị là hành vi của mình gặp phải phiền toái trong vấn đề văn thư giấy tờ (khi đương hạn nhập Phụ Mẫu phiền toái nhiều, khi đương lúc lưu niên nhập Tật Ách thì phát sinh phiền phức); xung Phụ Mẫu không quang minh; Phụ Mẫu là Giao Hữu của Tài Bạch, xung thì thu nhập không ổn định, nguồn tài kéo dài, thường nhận được chi phiếu trống rỗng, không thể làm người bảo lãnh, hùn hạp chung vốn. Rất thích biểu hiện bản thân, muốn được tăng bốc ở chỗ đông người, vì vậy mà có thể nỗ lực công tác, kết quả là có ích cho xã hội; cung Phu Thê là Điền trạch của Phụ Mẫu, biểu thị là không thể là rạng rỡ tổ tông, cũng biểu thị nam không thể để vợ nắm quyền, nữ mệnh với chồng duyên bạc hoặc là mệnh làm vợ bé, nêu can Mệnh cung Văn Xương Hóa Kị càng nghiệm, là ý xóa tên ngoài hộ khẩu; Phu thê là Quan Lộc của Tử Tức, biểu thị là không thể giúp đỡ con cái gây dựng sự nghiệp; Tật Ách là Phu thê của Thiên Di, biểu thị xuất ngoại không thuận, có tranh chấp với nhiều người; Phu Thê là Tài Bạch của Giao Hữu, biểu thị là rất khó kiếm tiền của người khác; Phu Thê là Tử Tức của Quan Lộc, Tử Tức là vị trí của bạn bè, cho nên không thể mời được công nhân, ý là không phải là mệnh ông chủ.

命宫化忌入迁移, 须经常往外跑, 出外自主奋斗比在家好, 但在外又是非多, 人缘差,在外宜受雇, 上班, 经过艰苦奋斗才能成功. 本宫化忌入对宫, 不反冲, 凶力较弱.

跑出去干什么? 看星情, 例如, 贪狼主与食, 色有关, 武曲与经商有关.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Thiên Di, phải thường chạy ra ngoài, ra ngoài tự chủ đấu tranh tốt hơn ở nhà, nhưng ở ngoài lại vướng thị phi nhiều, nhân duyên kém, ở ngoài hợp được thuê mướn, đi làm, kinh quan gian khổ đấu tranh mới có thể thành công. Bản cung Hóa Kị nhập đối cung, không phản xung, hung lực tương đối yếu. Chạy ra ngoài để làm gì? Xem tình ý của sao, Ví như: Tham Lang chủ có quan hệ đến ăn uống và gái gú, Vũ Khúc chủ có quan hệ đến kinh doanh buôn bán.

命宫化忌入奴仆, 过份关心朋友, 反而引起不和, 且易犯小人, 易为朋友拖累而心烦;

奴仆为事业的上司, 忌入主不会巴结上司; 忌冲兄弟, 与兄弟缘薄; 兄弟为床位,

逢冲表与配偶聚少离多; 兄弟为夫之父, 表女命与公婆关系不好,

男命与岳父母或配偶的长辈关系不好; 兄弟主成就, 冲则无成就; 兄为夫之父,

冲则表婚书有麻烦, 意为有离婚的可能 (兄为田之财,

离婚的原因为不能照顾家庭生活); 兄为官之疾, 任何宫位冲疾厄皆视为凶兆,表我不能成就事业, 事业做不好 (原因是自己糊涂, 做不好); 兄为田之财,又为财之田, 表我不能照顾家庭, 家庭费用大, 生活困难, 常断吹, 寅吃卯粮;兄为福之子, 阿公的子女为我之叔伯, 表与叔伯往来较少; 兄为父之妻, 即母亲宫,表与母缘薄, 不同住或幼年离家; 兄为子之福, 表不能惠及子女; 兄为疾之官,

疾厄为生产的场地, 疾之官为生产项目, 表没有产品,

到处打散工, 难以成大业; 兄为迁之奴, 表与社会群众相处不好.

引伸为无固定职业,

Mệnh cung Hóa Kị nhập Nô Bộc,quan tâm đến bạn bè một cách quá mức, trái lại dẫn đên bất hòa, mà còn dễ phạm tiểu nhân, dễ liên lụy vì bạn bè mà phiền lòng; Nô Bộc là cấp trên của sự nghiệp, Kị nhập vào chủ sẽ không nịnh bợ cấp trên; Kị xung Huynh Đệ, thì có duyên bạc với Huynh Đệ; Huynh Đệ là vị trí giường ngủ, gặp xung biều thi là tụ ít xa nhiều với phối ngẫu; Huynh Đệ là Phu Thê của Phụ Mẫu, biểu thị nữ mệnh có quan hệ không tốt bố mẹ chồng, Nam mệnh quan hệ với bố mẹ vợ hoặc phối ngẫu không tốt, Hung Đệ chủ về thành tựu, xung thì không có thành tựu; Huynh Đệ là Phu Thê của Phụ Mẫu, xung thì biểu thị có phiền toái về giấy đăng ký kết hôn, ý là có khả năng có li hôn (Huynh là Tài Bạch của Điền Trạch, nguyên nhân li hôn không do không thể chăm sóc được cuộc sống gia đình); Huynh là Tật Ách của Quan, bất luận cung vị nào xung Tật đề xem là điềm Hung, biểu thị là ta không có thành tựu trong sự nghiệp, sự nghiệp đảm nhiệm không tốt (nguyên nhân là sự hồ đồ của mình, mà làm không tốt); Huynh Đệ là Tài Bạch của Điền Trạch, lại là Điền Trạch của Tài Bạch, biểu thị ta không thể chăm sóc gia đình, chi tiêu gia đình lớn, cuộc sống khó khăn, thường đoán là tan vỡ, thu không đủ chi; Huynh Đệ là Tử Tức của Phúc Đức, con cái của bố chồn là chú bác của ta, biểu thị là sự đi lại với chú bác tương đối ít; Huynh Đệ là Phu Thê của Phụ Mẫu, tức cung mẫu thân, biểu thị có duyên bạc với mẹ, không ở cùng hoặc đỡ rời xa gia đình từ bé; Huynh Đệ là Phúc Đức của Tử Tức, biểu thị là không thể tạo thuận lợi cho con cái; Huynh Đệ là Quan Lộc của Tật Ách, Tật Ách là địa điểm sản xuất, Quan Lộc của Tật Ách là hạng mục sản xuất, biểu thị chưa có sản phẩm, mở rộng ra là không có nghề nghiệp cố địn, đâu đâu cũng sa thải công nhân, khó lấy được đại nghiệp; Huynh Đệ là Nô Bộc của Thiên Di, Biểu thị là quan hệ ăn ở với quần chúng trong xã hội không tốt.

命宫化忌入官禄, 喜固定工作, 不喜变动, 不宜做生意, 宜上班; 对事业工作很认真,

很执迷, 肯拼命干, 认真到底, 求好心切, 每事必亲恭, 也不计较得利之多少,

事业每多波折, 越波折越不服输, 失败越惨; 官为兄之交友,

故表与兄弟共事会有是非; 官为夫之迁, 配偶外出久了会生心烦; 官为子之疾,

故表子女的身体会令我心烦; 官为田之父, 父为文书荣誉, 故表不利家族,

不能光宗耀祖, 家人有是非麻烦; 忌冲夫妻, 只顾自己的事业而忽视了夫妻关系,

夫妻缘薄, 聚少离多, 所以先立业而后再成家较好; 夫妻为厨房位,

冲则表房子无厨房, 或为公共的, 或厨房不好; 夫妻为田宅的疾厄,

冲夫妻谓”死亡点”, 容易失业倒店, 损房地产, 青黄不接, 损家族, 六亲缘薄,

家庭不和; 夫妻为子女的父母, 故表不能给子女带来光明, 无力为其排忧解难,

或因忙于事业而忽略了子女的教育; 田宅又为女儿宫, 故表女儿的学业,

事业会令我心烦; 官为父之田, 故表与父同住会心烦; 夫妻是疾厄的田宅,

田宅为护体, 故主不珍惜自己的身体; 夫妻为迁移的官禄, 迁移为社会, 为活动空间,故表我冲社会的事业, 具有革命性, 好改革, 走时代的尖端; 夫妻为交友的交友 (即交谊), 故表每多言词过失而伤及朋友; 夫妻为父母的子女,

父母的子女即我的兄弟姐妹, 故表与兄弟姐妹缘薄, 或不同居; 夫妻为福德的财帛,冲则表爱好享受而花费钱财. (冲夫妻, 依一六共宗的理论, 以夫妻为六,顺数到第六位为田宅为一, 冲六则一损, 田宅受损为破库, 表损财败财;又田宅为夫妻的交友, 故冲宫的交友是最凶的宫位; 以上的灾害还只是凶兆,即”天垂象”, “在地成形”, 看应于那一大限? 当大限进入田宅宫,

冲宫成为大限的疾厄宫, 疾厄为工厂, 商店, 冲则会倒店, 失业, 倒霉事就在这个大限,

因命宫为财帛的气数位, 所以倒霉事必与钱财有关; 大限仍是凶兆, “在人成事”,

看发生在哪一年? 当流年进入田宅宫, 与大限重迭, 好坏力量加倍,

且冲宫为流年的疾厄, 疾厄受冲为倒店的格局, 所以这一年最凶;

当冲宫为大限的财帛宫也凶, 在冲宫成为流年田或流年财之年应凶.

以上只是一方面, 还要看化禄科权, 尤其化禄的影响. 例如, 限入冲宫的交友,

本主大凶, 如若大官化禄入大父, 又显示光明, 结果可逢凶化吉).

Mệnh cung Hóa Kị nhập Quan Lộc, Thích công việc cố định, không thích biến động thay đổi, không phù hợp với làm kinh doanh, hợp với đi làm công ăn lương; rất chăm chỉ với công tác sự nghiệp, rất ham mê, nhẫn nhịn dốc sức ra làm, chăm chỉ chịu khó đến cùng, theo đuổi với tấm lòng nhiệt huyết chân thật, từng việc tất nhiên luôn tôn kính bề trên, mà cũng không so đo chuyện lợi ích thiệt hơn, sự nghiệp thường hay gặp trở ngại nhiều, vừa trắc trở vừa thua thiệt, thất bại càng thê thảm; Quan Lộc là Giao Hữu của Huynh Đệ, cho nên biểu thị là sẽ có thị phi với anh em cộng sự; Quan Lộc là Thiên Di của Phu Thê Thê, phối ngẫu ra ngoài lâu sẽ sinh phiền muộn; Quan Lộc là Tật Ách của Tử Tức, cho nên biểu thị là sức khỏe của con cái sẽ khiến ta phiền muộn, Quan Lộc là Phụ Mẫu của Điền Trạch, Phụ Mẫu là văn thư danh dự, cho nên biểu thị là gia tộc bất lợi, không thể làm rạng rỡ tổ tông, người nhà có thị phi phiền toái; Kị xung Phu Thê, chỉ chú ý đến sự nghiệp mà xem nhẹ quan hệ vợ chồng, vợ chồng duyên bạc, tụ ít li tán nhiều, cho nên trước lập nghiệp sau mới thành gia thì tốt hơn; cung Phu Thê là vị trí của phòng bếp, xung thì biểu thị nhà cửa không có phòng bếp, hoặc là phòng công cộng, hoặc là phòng bếp không tốt; Phu Thê là Tật Ách của Điền Trạch; xung Phu Thê gọi là “Tử vong điểm “, dễ dàng thất nghiệp sập tiệm, tổn hại đến bất động sản, thời kì giáp hạt, tổn hại đến gia tộc, lục thân duyên bạc, gia đình bất hòa; Phu Thê là Phụ Mẫu của Tử Tức, cho nên không thể mang đến sự tươi sáng cho con cái, hết khả năng loại bỏ ưu sầu khó khăn, hoặc do bận bịu với sự nghiệp mà quên đến việc phải dạy dỗ con cái; Điền Trạch lại là cung nữ nhi, cho nên biểu thị sự nghiệp, học nghiệp của con gái khiến ta buồn lòng; Quan Lộc là Điền Trạc của Phụ Mẫu, cho nên biểu thị sẽ buồn phiền khi ở cùng ở với cha; Phu Thê là Điền Trạch của Tật Ách, Điền trạch là nơi bảo vệ thân thể sức khỏe, cho nên chủ về không quý trọng sức khỏe của mình; Phu Thê là Quan Lộc của Thiên Di, Thiên Di là xã hội, là không gian hoạt động, cho nên biểu thị ta xung với sự nghiệp của xã hội, vốn có tính cách mạng, cải cách tốt, đi vào đỉnh cao của thời đại: Phu Thê là Giao Hữu của Giao Hữu (tức tình hữu nghị), cho nên biểu thị là mẹ có nhiều lời sơ suất mà lảm tổn thương đến bạn bè; Phu Thê là Tử Tức của Phụ Mẫu, Tử Tức của Phụ Mẫu tức là anh em chị em của ta , cho nên biểu thị là duyên bạc với anh chị em, hoặc không ở cùng nhau; Phu Thê là Tài Bạch của Phúc Đức, xung thì biểu thị yêu thích hưởng thụ mà tốn hao tiền tài . (xung Phu Thê, theo lý luận nhất lục cộng tông, lấy Phu Thê là Lục (6), đếm thuận số đến vị trí thứ 6 là Điền Trạch làm 1, xung Lục (6) thì nhất (1) tổn thương, Điền Trạch bị tổn thương là phá kho, biểu thị là tổn tài bại tài; Lại Điền Trạch là Giao Hữu của Phu Thê, cho nên Giao Hữu của cung xung chiếu là cung vị hung nhất; Tai họa ở trên vẫn chỉ là điềm xấu, tức “thùy tượng ở thiên”, “thành hình ở địa”, xem ứng ở đại hạn nào? Đương hạn nhập vào cung Điền Trạch, cung xung chiếu trở thành cung Tật Ách của Đại hạn, Tật Ách là công xưởng, nhà máy, cửa hàng, xung thì sẽ sập tiệm, thất nghiệp, việc không may liền ở trong hạn này, bởi vì Mệnh cung là vị trí khí số của Tài Bạch, cho nên việc không may tất có liên quan đến tiền tài; Đại hạn vẫn là điềm hung, “thành việc ở người”, xem phát sinh ở năm nào? Đang lưu niên nhập vào cung Điền Trạch, trùng lặp với đại hạn, thì tốt xâu cùng gia tăng lực lượng gắp bội, mà cung xung chiếu là Tật Ách của Lưu niên, Tật Ách bị xung là cách cục sập tiệm, cho nên trong một năm này là hung nhất; cung xung chiếu đó là Tài Bạch của Đại Hạn cũng xấu, tại cung xung chiếu trở thành Điền Trạch của Lưu niên hoặc Tài Bạc của Lưu niên là năm ứng hung.Trên đây chỉ là một mặt mà thôi, còn cần xem Hóa Lộc Khoa Quyền, nhất là sự ảnh hưởng của Hóa Lộc. Ví dụ như: Hạn xung Giao Hữu của cung xung chiếu, bản chủ đại hung, nếu như Quan Lộc Hóa Lộc nhập Phụ Mẫu, lại biểu sụ của sự tươi sáng, kết quả có thể gặp hung hóa cát).

命宫化忌入田宅, 一生赚钱为了置产业, 消耗祖产; 过份关心家族, 家庭,

不想离家远行, 家中多事, 又不善理家, 为此而生烦恼, 唠叨, 引起家庭不睦;

田为夫之友, 表爱得很痛苦, 与配偶之间爱恨交加, 又兄友线主成就,

故表不能成就配偶, 与配偶的兄弟无缘; 忌冲子女, 子女缘薄, 尤其男孩, 得子较迟,

与亲子之间感情不好, 晚年不与子女同住; 子女为合伙宫, 所以不宜合伙;子为财之父, 即财帛的文书, 故表钱财多麻烦, 经常被倒钱, 多空头支票,

求财多费周折, 常花费冤枉钱; 子为疾之福, 表没有福享; 子为迁之田, 表出外睡不安;子为奴之官, 表不宜合伙, 不宜炒股; 子为官之奴, 表与同行关系不好; 子为福之疾,

表与祖公关系不好, 不能光宗耀祖; 子为父之财, 表得不到父母长辈的恩惠,尤其是金钱和房地产方面.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Điền Trạch, cả đời kiếm tiền để thiết lập sản nghiệp, là tiêu hao sản nghiệp tổ tiên; quá quan tâm đến gia tộc, gia đình, không muốn rời gia đình đi xa, trong nhà có nhiều việc, lại không thiên về quản lý gia đình, vì vậy mà sinh ra phiền muộn, nói lắm, dẫn đến gia đình không hòa thuận; Điền Trạch là Giao Hữu của Phu Thê, biểu thị là yêu được cũng rất là đau khổ, tình yêu với phối ngẫu có đan xem sự thù hận, thêm nữa tuyến Huynh Hữu chủ về thành tựu, cho nên biểu thị không thể có thành tựu với phối ngẫu, vô duyê với anh em của phối ngẫu; Kị xung Tử Tức, thì con cái duyên bạc, đặc biệt là con trai, có thể có con cái tương đối chậm hoặc trì chệ, tình cảm với cha mẹ và con cái không tốt, về gia không cùng ở với con cái; con cái là cung hội phường hùn hạp, cho nên không hợp với hùn hạp; Tử Tức là Phụ Mẫu của Tài Bạch, tức văn thư của Tài Bạch, cho nên biểu thị tiền tài nhiều mà phiền lòng, thường xuyên bị mất tiền, đa số là ngân phiếu trống rỗng, cầu tài gặp nhiều trắc trở, thường tiêu tiền một cách tốn hao oan uổng; Tử Tức là Phúc Đức của Tật Ách, biểu thị là không có phúc hưởng; Tử Tức là Điền Trạch của Thiên Di, biểu thị là ra ngoài là ngủ không yên; Tử Tức là Quan Lộc của Nô Bộc; Biệu thị là không phù hợp cho hùn hạp góp vốn, không hợp đầu cơ vào cổ phiếu

; Tử Tức là Nô Bộc của Quan Lộc, biểu thị có quan hệ không tốt với người cùng nghề; Tử Tức là Tật Ách của Phúc Đức, biểu thị là quan hệ với tổ tiên không tốt, không thể làm rạng rỡ tổ tông; Tử Tức là Tài Bạch của Phụ Mẫu, biể thị là không được ân đức cha mẹ trưởng bối, đặc biệt là về mặt tiền tài và nhà đất.

命宫化忌入福德, 表好吃懒做, 一脑子想吃吃喝喝, 心胸肚量小, 作事好计较,一生少福气, 多操劳, 难有发展, 心情不舒, 较悲观; 福德为夫妻的事业, 忌入主是非,心烦, 看到配偶就一肚子不愉快; 命忌冲财帛, 财务纠纷多, 为钱财烦恼, 不宜经商,

投资创业, 否则会破财; 还表与钱财无缘, 口袋常空, 有多少花多少; 财为疾之父,

冲则本人身份低微, 人们的评价低; 财为奴之田, 冲则表我损朋友的财库,

也表朋友要赚我的钱; 财为官之官, 冲则事业不稳定; 财为田之奴,

冲则表与家族缘薄, 若与亲人同住则不睦; 财为夫之夫, 表男不利己, 女不利夫;

财为子之兄, 兄友线主成就, 冲则不能成就子女, 没有福荫留给子女,

子女只有靠自己白手成家; 财为迁之福, 表外出谋生困难; 财为父之疾,

冲则表父母身体不好, 幼年克父母; 财为兄之子, 表与侄儿辈缘薄.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Phúc Đức, biểu tham ăn nhác làm, đầu óc chỉ nghĩ đến ăn ăn uống uống, lòng dạ độ lượng nhỏ, làm việc hay so đo tính toán, cuộc đời ít phúc khí, lắm vất vả, khó có phát triển, tâm tình bức bí, tương đối bi quan yếm thế; Phúc Đức là Sự Nghiệp của Phu Thê, Kị nhập vào chủ về thị phi, buồn phiền, nhìn thấy phối ngẫu thì lòng da không vui vẻ; Mệnh Hóa Kị xung Tài Bạch, có tranh chấp về tài chính, vì tiền tài mà muộn phiền, không hợp với kinh thương, đầu tư gây dựng sự nghiệp, bằng không sẽ phá tài; còn biểu thị là vô duyên với tiền tài, túi tiền trống rỗng, có nhiều tiêu nhiều có ít tiêu ít; Tài Bạch là Phụ Mẫu cảu Tật Ách, xung thì thân phận bản thân phấp kém, sự đánh giá của mợi người với mình thấp; Tài Bạch là Điền Trạch của Nô Bộc, xung thì biểu thị ta làm tổn hại đến tài khố của bạn bè, cũng biểu thị bạn bè muốn kiếm tiền của ta; Tài Bạch là Quan Lộc của Quan Lộc, xung thì sự nghiệp không ổn định; Tài là Nô Bộc của Điền Trạch, xung thì biểu hiện duyên bạc với gia đình, nếu ở cùng với người thân thì bất hòa; Tài Bạch là Phu Thê của Phu Thê, biểu thị là bất lợi cho nam mà thôi, nữ không lợi cho chồng; Tài là Huynh Đệ của Tử Tức, tuyến Huynh Hữu chủ về thành tựu, xung thì không thể có thành tựu cho con cái, không có phúc ấm lưu lại cho con cái, con cái chỉ có thể vào bản thân mà tay trắng thành gia; Tài Bạch là Phúc Đức của Thiên Di, biểu thị là ra ngoài kiếm sống khó khăn; Tài là Tật Ách của Phụ Mẫu, xung thì biểu thị sức khỏe của cha mẹ không tốt, tuổi nhỏ khắc cha mẹ; Tài là Tử Tức của Huynh Đệ, biểu thị là duyên bạc với thế hệ cháu.

命宫化忌入父母, 表无财名, 一生职位不高, 多为办事员, 雇员等基层工作人员,

工作不稳定, 收入不可靠; 关心, 孝顺父母, 但却得不到父母的赞赏, 与父亲关系不好;

父母为文书, 多文书证据麻烦, 或主一结婚, 麻烦事就来 (麻烦自外而来 );

父为夫之田, 故表与配偶的家庭生活不顺, 聚少离多, 配偶不能帮自己生财;

父为财之奴, 一脑子想赚人家的钱, 但难实现; 忌冲疾厄, 命疾一体,

冲则自己身体易有灾疾; 疾厄为生财的场屋, 冲则工厂, 商店出问题, 生财无缘;

疾为官之田, 为生财之场屋, 不宜自搞企业, 办公厂, 宜行商和公务员;

疾为夫妻的子女, 表与子女关系不好, 子女为生殖位, 女命表婚姻不美; 疾为子之妻,表与子女的配偶关系不好; 疾为福之交友, 故表不结交酒肉朋友; 疾为财之兄,表钱财无成就.

Mệnh cung Hóa Kị nhập Phụ mẫu, biệt thị là không có tiền tài danh dự, cả đời chức vụ không cao, đa số là nhân viên công tác ở cơ sở như nhân viên làm việc, người làm thuê, công việc không ổn định, sống không thể dựa vào thu nhập; Quan tâm, hiếu thảo với cha mẹ, nhưng lại không được sự khen ngợi của cha mẹ, quan hệ không tốt với phụ thân; Phụ Mẫu là văn thư giấy tờ, đa số có phiền phức về văn thư chứng cí, hoặc chủ về vừa kết hôn thì việc phiền phức đã đến (sự phiền phức này đến từ bên ngoài); Phụ Mẫu là Điền Trạch của Phu Thê, cho nên biểu thị là cuộc sống gia đình với phối ngẫu không thuận, tụ ít tán nhiều, phối ngẫu không thể trợ giúp mình sinh Tài; Phụ Mẫu là Nô Bộc của Tài Bạch, vừa có đầu óc tư tưởng kiếm tiền của người ta, nhưng khó thực hiện; Kị xung Tật Ách, Mệnh Tật cùng một thể, xung thì sức khỏe bản thân dễ có ta họa bệnh tật; Tật Ách là môi trường sinh tài, xung thì nhà máy công xưởng, cửa hàng có vấn đề, sinh tài vô duyên; Tật Ách là Điền Trạch của Quan Lộc, là nơi sinh tiền của, không phù hợp cho bản thân mình làm doanh nghiệp công ty, làm nhà máy, hợp với bán hàng và nhân viên công chức; Tật Ách là Tử Tức của Phu Thê, biểu thị là quan hệ với con cái không tốt, Tử Tức là vị trí sinh để, với nữ mệnh biểu thị là hôn nhân không đẹp; Tật Ách là Phu Thê của Tử Tức, biểu thị là Phối Ngẫu của con cái có quan hệ không tốt; Tật Ách là Giao Hữu của Phúc Đức, cho nên biểu thị là không kết giao với các loại bạn xôi thịt; Tật Ách là Huynh Đệ của Tài Bạch, biểu thị là không có thành tựu về tiền bạc.

△ 二, 兄弟宫四化入各宫表象

– Can cung Huynh Đệ nhập các cung

1, 兄弟化禄入各宫表象

Biểu tượng cung Huynh Đệ Hóa Lộc nhập các cung.

化禄入命宫, 兄弟缘厚, 与我相处融洽, 常以财物相助; 母亲疼爱我, 给我的恩惠大;命为兄之父, 表兄弟孝顺, 与父母缘厚, 得到父母的疼爱, 有靠山, 有财名.

Hóa Lộc nhập cung Mệnh, anh em duyên hậu, hòa hợp khi sống chung với ta, thường giúp đỡ nhau về tài vật, có ân huệ lớn với ta; Mệnh là Phụ Mẫu của Huynh Đệ, biệu hiện là anh em hiếu thuận, có duyên hậu với cha mẹ, được sự yêu thương của cha mẹ, có chỗ dựa vững chắc, có tiền tài danh vọng.

化禄入兄弟, 即自化禄, 兄弟之间相处融洽, 常以财物相助; 兄弟聪明, 直率,说话明理, 得体, 不得罪人, 人缘好, 有才艺, 但较忙碌, 为自立成就格.

Hóa Lộc nhập Huynh đệ, tức tự Hóa Lộc, anh em sống chung hòa thuận, thường lấy tài vật tương trợ nhau; anh em thông minh, ngay thẳng, nói chuyện lý lẽ rõ ràng, khéo léo, không phải là kẻ đắc tội, nhân duyên tốt, có tài nghệ, nhưng tương đối bận bịu, là cách tự lập thành tựu.

化禄入夫妻, 兄弟及母亲与我的配偶关系和睦 (正常关系), 又能成就我的事业;夫为兄之兄, 也表兄弟缘厚, 彼此相处融洽, 常以财物相助; 兄弟有成就.

Hóa Lộc nhập Phu Thê, anh em và mẫu thân có quan hệ hòa thuận với phối ngẫu của ta (quan hệ bình thường), lại có thể có thành tựu trong sự nghiệp của ta; Phu Thê là Huynh Đệ của Huynh Đệ, cũng biểu thị là anh em có duyên hậu với nhau, ăn ở hòa thuận với nhau, thường lấy tài vật giúp đỡ nhau; anh em có thành tựu.

化禄入子女, 兄弟关怀我的子女, 由母亲照顾我的子女; 兄弟为兄之夫, 表兄弟早婚,夫妻恩爱和睦, 异性缘佳, 易有桃花外遇. 兄弟化禄忌同入子女宫, 表母再嫁.

Hóa Lộc nhập Tử tức, anh em quan tâm chăm sóc đến con cái của ta, do mẫu thân chăm sóc con cái của ta; Huynh Đệ là Phu Thê của Huynh Đệ, biểu thị là anh em kết hôn sớm, vợ chồng ân ái mặn nồng, có duyên đẹp với người khác giới, dễ có đào hoa nhoại tình. Huynh Đệ có Hóa Lộc Hóa Kị cùng nhập cung Tử Tức, biểu thị là mẹ tái giá.

化禄入财帛, 兄弟及母亲助我发财致富, 我的钱财来自兄弟, 意为靠合伙做生意赚钱;财为兄之子, 表兄弟关心子女, 子息多, 早得子女, 与子女关系好, 子女聪明.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch, anh em và mẫu thân trợ giúp ta phát tài làm giàu, tiền tài của ta đến từ anh em, ý là làm ăn buôn bán kiếm tiền là dựa vào hùn hạp; Tài Bạch là Tử Tức của Huynh Đẹ, biểu thị là anh em quan tâm đến con cái, lợi tức nhiều, sớm được con cái, có quan hệ với con cái tốt, con cái thông minh.

化禄入疾厄, 兄弟孝顺父母, 母亲对父亲好, 也能关心我的身体; 疾为兄之财,表兄弟辛劳赚钱, 财运好, 生意兴隆. 兄弟化禄入疾且化忌入官, 表父死母再嫁.

Hóa Lộc nhập Tật ách,anh em hiếu thảo với cha mẹ, mẹ đối với cha tốt, cũng có thể quan tâm đến sức khỏe của ta; Tật Ách là Tài Bạch của Huynh Đệ, biểu thị Huynh Đệ vất vả kiếm tiềm, tài vận tốt, làm ăn buôn bán hưng thịnh. Huyh Đệ Hóa Lộc nhập Tật Ách mà Hóa Kị nhập Quan Lộc, biểu thị cha chết mẹ tái giá.

化禄入迁移, 兄弟与我缘厚; 在我外出时, 母亲常惦记着我;

表兄弟辛劳赚钱, 孝顺父母, 幼年体弱, 但有病易恢复.

迁为兄之疾,

Hóa Lộc nhập Thiên Di, anh em và ta có duyên hậu; khi ta ở ngoài, mẫu thân thường thương nhớ ta; Thiên Di là Tật Ách của Huynh Đệ, biểu thị anh em vất vả kiếm tiền, hiếu thuận với cha mẹ, tuổi nhỏ than thể yếu, nhưng có bệnh dễ hồi phục.

化禄入奴仆, 兄弟及母亲对我的朋友热情; 奴为兄之迁, 表兄弟在外成家立业,事业顺遂.

Hóa Lộc nhập Nô Bộc,anh me và mẹ nhiệt tình đối với bạn bè của ta; Nô Bộc là Thiên Di của Huynh Đệ, biểu thị Huynh Đệ thành gia lập nghiệp ở ngoài, sự nghiệp suông sẻ.

化禄入官禄, 兄弟及母亲关心和支持我的事业; 官为兄之奴, 表兄弟与朋友相处融洽,人缘好; 奴为官之父, 表兄弟在事业上得上司赏识而顺遂.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc,anh em và mẹ quan tâm và ủng hộ sự nghiệp của ta; Quan Lộc là Nô Bộc của Phu Thê, biểu thị anh em và bạn bè đối xử với nhau hòa hợp, nhân duyên tốt; Nô Bộc là Phụ Mẫu của Quan Lộc, biểu thị anh em trong sự nghiệp được cấp trên khen ngợi mà công việc thuận lợi.

化禄入田宅, 兄弟较关心家庭,

或由母亲料理我的家庭;

田为兄之官,

表兄弟事业顺遂, 得上司提拨.

Hóa Lộc nhập Điền Trạch, anh em tương đối quan tâm đến gia định, hoặc do mẹ sắp xếp gia đình của ta; Điền Trạch là Quan Lộc của Huynh Đệ, biểu thị sự nghiệp của anh em thuận lợi, được cấp trên đề bạt.

化禄入福德, 兄弟互通财情;

有钱就置产业或储存钱财.

福为兄之田,

表兄弟关心照顾家庭,

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, anh em trao đổi tiền tài tình cảm; Phúc Đức là Điền Trạch của Huynh Đệ, biểu thị là anh em quan tâm chăm sóc gia đình, có tiền thì thiết lập sản nghiệp tích trữ tiền tài.

化禄入父母, 兄弟关心和孝顺父母,

表兄弟度量大, 注重享受, 财源广,

母亲生我时很健康, 遗传良好.

对我也有很大的恩惠;

有钱享受; 兄弟为母亲宫,

父为兄之福,表父母情深,

Hóa Lộc nhập Phụ mẫu,anh em quan tâm và hiếu thuận với cha mẹ, đối với ta cũng có ân huệ rất lớn; Phụ Mẫu là Phúc Đức của Huynh Đệ, biểu thị là anh em có tính độ lượng lớn, chú trọng hưởng thụ nguồn tài nhiều, có tiền để hưởng thụ; Huynh Đế là cung Mẫu Thân, biểu thị là cha mẹ tình thâm, khi mẹ sinh ta rất khỏe mạnh, di truyền tốt đẹp.

2, 兄弟化权入各宫表象

Biểu tượng của Huynh Đệ Hóa Quyền nhập các cung.

化权入命宫, 兄弟及母亲与我缘好,兄弟与父母缘好, 亦有时意见不合;

但刚强好胜,

兄弟有才干,

有时与我意见不合;但做事有头无尾;

母亲与父亲感情好, 亦有时亦意见不合.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, anh em và mẹ có duyên tốt với ta, nhưng cương cường hiếu thắng, có lúc có ý kiến không phù hợp với ta; anh em và cha mẹ duyên tốt, cũng có lúc có ý khiến không hợp nhau; anh em có tài năng, nhưng làm việc có đầu không đuôi; tình cảm của cha mẹ rất tốt, cũng có lúc có ý kiên không hợp với nhau.

化权入兄弟, 兄弟自负, 兄弟之间有时意见不合; 兄弟与母亲亦意见不合;兄弟刚强好胜, 主观固执, 机智, 有才干, 为自立格, 但工作有头无尾.

Hóa Quyền nhập Huynh đệ, anh em tự phụ, giữa anh em có lúc có ý kiến không hợp nhau; anh em và mẹ cũng có ý kiến không hợp nhau, anh em cương cường hiếu thắng, chủ quan cố chấp, lanh trí, có tài năng, đây là cách tự lập, nhưng làm việc có đầu không cuối.

化权入夫妻, 兄弟及母亲与我的配偶缘好, 但喜干涉我的婚姻和事业,

母亲与我的配偶有时合不来; 兄弟之间, 母亲与兄弟之间亦有时意见不合.

Hóa Quyền nhập Phu Thê, anh em và mẹ tốt với phối ngẫu của ta, nhưng thích can thiệp và chuyện hôn nhân và sự nghiệp của ta, mẹ và phối ngẫu của ta có lúc không hòa hợp; giữa anh em và giữa mẹ với anh em có lúc ý kiến không hợp nhau.

化权入子女, 兄弟及母亲对我的子女很关心, 管教很严; 兄弟代我管理合伙事业;兄弟或母亲在家中有权威, 由母亲料理家庭; 兄弟的夫妻之间亦有时意见不合.

Hóa Quyền nhập Tử Tức, anh em và mẹ rất quan tâm đến con cái của ta, dạy dỗ rất nghiêm; anh em thay ta quản lý sự nghiệp chung; anh em và mẫu thân có quyền uy trong nhà, do mẫu thân sắp xếp việc gia đình; giữa phu thê của anh em cũng có lúc có ý kiến không hợp nhau.

化权入财帛, 兄弟善理财, 代理我的投资事业, 或以家中的积财,

从事利润丰厚的行业; 母亲及兄弟关心子女, 对子女管教很严, 子女有反抗心理.

Hóa Quyền nhập Tài Bạch,anh em thiên về quản lý tiền tài, thay mặt ta đầu tư sự nghiệp, hoặc từ từ sự nghiệp mà tiền tích lũy trong gia đình, làm lợi nhuận nhiều lên; mẹ và anh em quan tâm con cái, đỗi với con cái dạy bảo rất nghiêm khắc, vì vậy mà con cái có tâm lý phản kháng.

化权入疾厄, 兄弟关心我的身体, 俚有时会侵占我的权益; 兄弟善理财和投资创业,能掌财权, 财运很好.

Hóa Quyền nhập Tật Ách, anh em quan tâm đến sức khỏe của ta, nhưng có lúc chiếm đoạt quyền lợi của ta; anh em thiên về quản lý tiền tài và đầu tư gây dựng sự nghiệp, thường nắm quyền kinh tế, tài vận tốt.

化权入迁移, 兄弟喜关心我的公私事务; 兄弟身体健康, 个性刚强, 工作积极主动,在单位或公司中有权.

Hóa Quyền nhập Thiên Di,anh em thích quan tâm đến công việc công tư của ta; huynh đệ mạnh khoerm cá tính cương cường, tích cực chủ động trong công tác, ở đơn vị hoặc công ty có quyền.

化权入奴仆, 兄弟好管他人的事情而引起争端; 兄弟外出谋生, 在外近贵人, 以才干,技术取得成功.

Hóa Quyền nhập Nô Bộc, anh em thích quản lý công việc của người khác mà dẫn đến tranh chấp; anh em ra ngoài kiếm sống, ở ngoài gần quý nhân, lấy tài năng, kỹ thuật mà thu được thành công.

化权入官禄, 兄弟掌合伙事业的实权, 或干涉我的公私事务; 兄弟对下属严厉管教,引起部属的不满.

Hóa Quyền nhập Quan Lộc, anh em lắm giữu thực quyền trong sự nghiệp chung, hoặc can thiệp vào các công việc công tư của ta; anh em quản lý cấp dưới rất nghiêm khắc, dẫn đến cấp dưới bất mãn.

化权入田宅, 兄弟关心我的家庭, 或爱干涉家务事; 兄弟有才干, 技术, 工作积极负责,事业顺遂, 学习读书阶段, 在校较活跃.

Hóa Quyền nhập Điền Trạch, anh em quan tâm đến gia đình của ta, hoặc thích can thiệp vào công việc của gia đình; anh em có tài năng, kỹ thuật, làm việc tích cực trách nhiệm, sự nghiệp thuận lợi, gia đoạn học tập đọc sách trong trường tương đối sôi nổi.

化权入福德, 兄弟关心我的精神生活, 但有点过分; 兄弟在家掌权, 由他说了算;兄弟喜不动产和豪华家居.

Hóa Quyền nhập Phúc Đức, anh em quan tâm đến sinh hoạt tinh thần của ta, nhưng có điểm hơi quá; anh em nắm quyền trong nhà, do anh ta định đoạt, anh em thích bất động sản và trong ngôi nhà sang trọng.

化权入父母, 兄弟与父母缘好, 但有意见不合; 母亲刚强好胜,

但有时争执不和; 兄弟有大笔的财源, 用钱大手大脚, 浪费, 无节制.

关心父亲,

Hóa Quyền nhập Phụ Mẫu, anh em với cha mẹ duyên tốt, nhưng có ý kiến không phù hợp; mẹ cương cường hiếu thắng, quan tâm đến cha, nhưng có lúc tranh chấp bất hòa; anh em có nguồn tài đáng kể, tiêu tiền như nước, lãng phí, không tiết chế.

3, 兄弟化科入各宫表象

Biểu tượng Huynh Đệ Hóa Khoa nhập các cung.

化科入命宫, 兄弟和母亲是我的贵人, 与我相处和睦,

在我有困难时能适当的给予帮助; 兄弟孝顺父母, 爱惜名誉; 父母相处和睦.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, anh em và mẹ là quý nhân của ta, sống chung với ta hòa thuận, trong lúc ta có khó khăn có thể trợ giúp cho ta rất thỏa đáng; anh em hiếu thuận với cha mẹ, quý trọng danh lợi; sống chung với cha me hòa thuận.

化科入兄弟, 兄弟和睦相处, 在有困难时能互相帮助; 兄弟文质彬彬, 谈吐文雅,举止有风度, 好学习, 学识丰富, 但工作不积极主动, 过得去就算, 为自立格.

Hóa Khoa nhập Huynh Đệ, anh em ăn ở hòa thuận với nhau, trong lúc khó khăn có thể giúp đỡ hỗ trợ nhau; anh em hào hoa phong nhã, ăn nói lịch sự, cử chỉ có phong độ, hiếu học, học thức phong phú, nhưng làm việc không tích cực chủ động, không trở ngại thì thôi, là cách tự lập.

化科入夫妻, 兄弟, 母亲与我的配偶相处和睦; 兄弟之间和睦相处,在有困难时能互相给予适当的帮助.

Hóa Khoa nhập Phu Thê, anh em, mẫu thân ăn ở hòa thuận với phối ngẫu của ta; giữa anh em ăn ở với nhau hòa thuận, khi có khó khăn có thể trợ giúp cho nhau một cách thỏa đáng.

化科入子女, 兄弟或母亲能以科学方法教育我的子女, 给我的子女带来声誉;

兄弟夫妻相敬如宾, 互体互谅, 和睦相处, 配偶为公教人员.

Hóa Khoa nhập Tử Tức, anh em hoặc mẹ có thể lấy phương pháp khoa học để giáo dục con cái của ta, mang đến danh tiếng cho con cái của ta; anh em vợ chồng tôn trọng nhau, giúp đỡ nhau thông cảm nhau, ăn ở hòa thuận, phối ngẫu là nhân viên và giáo viên.

化科入财帛, 兄弟为我财务出谋划策, 或拿家中的钱去生利息,

兄弟能以和气方式, 耐心地教育子女, 给子女带来声誉.

以财生利;

Hóa Khoa nhập Tài Bạch, anh em là người bày mưu tính kế cho ta kiếm tiền, hoặc dùng tiền trong gia đình để sinh lợi tức, lấy tài sinh lợi; anh em có thể lấy dùng các thức ôn hòa, nhẫn nại để giáo dục con cái, mang đến danh lợi cho con cái.

化科入疾厄, 兄弟朋友或母亲关心我的身体健康, 或给我的公司, 工厂以技术帮助,我有病时能得良医; 兄弟为技艺, 公教人员, 收入稳定, 用钱能量入为出, 不喜浪费.

Hóa Khoa nhập Tật ách, anh em bạn bè quan tâm hoặc mẹ quan tâm đến sức khỏe thân thể của ta, hoặc trợ giúp kỹ thuận cho công ty, nhà máy của ta, khi ta có bệnh có thể được bác sĩ tốt; Huynh đệ là kỹ thuật, nhân viên cơ quan và giáo viên trường học, thu nhập ổn định, dùng tiền phù hợp với thu nhập, không thích lãng phí.

化科入迁移, 我在社会上多贵人, 有声誉; 兄弟注重身体健康, 一生少疾, 逢凶化吉,或主兄弟以科学技术治厂, 公司, 给工厂, 公司扬名或创出名牌产品.

Hóa Khoa nhập Thiên Di, ta khi ở ngoài có nhiều quý nhân giúp đỡ, có danh tiếng; anh em chú trọng đến thân thể sức khỏe, một đời ít bệnh, gặp hung hóa cát, hoặc chủ anh em lấy khoa học kỹ thuật quản lý nhà máy, công ty, mang lại danh tiếng hoặc tạo ra các sản phẩm nổi tiếng cho nhà máy, công ty.

化科入奴仆, 兄弟朋友与我相处和睦;

兄弟出外以技艺谋生,

主动接近贵人,

遇困难有人相助, 平安顺利.

Hóa Khoa nhập Nô Bộc, anh em bạn bè đối xử hòa thuận với ta; anh em ra ngoài lấy kĩ thuật để mưu sinh, chủ động tiếp cận quý nhân, gặp khó khăn có người giúp đỡ, bình an thuận lợi.

化科入官禄, 兄弟, 母亲为我的事业出谋献策; 兄弟与朋友, 部属和睦相处.

Hóa Khoa nhập Quan Lộc,anh em, mẫu thân là người bầy mưu tính kế cho sự nghiệp của ta; anh em và bàn bè cấp dưới đố xử hòa thuận với nhâu.

化科入田宅, 兄弟能关心照顾家庭; 母亲计划用钱, 量入为出;

兄弟工作上喜欢轻松自如, 不积极主动, 过得去就算, 从事技艺, 公教工作, 事业平顺.

Hóa Khoa nhập Điền Trạch, anh em có thể quan tâm chăm sóc gia định; mẹ dùng tiền có kế hoặc, thu nhập chi tiêu hợp lý; anh em trong công việc ưa thích sự thoải mái ung dung, không tích cực chủ động, không gặp bất trắc là được, công việc có liên quan đến kỹ thuật, công chức hoặc nhân viên trường học, sự nghiệp bình thường thuận lợi.

化科入福德, 兄弟或母亲为我的生活出谋献策; 兄弟关心照顾家庭, 家庭和睦.

Hóa Khoa nhập Phúc Đức, anh em hoặc mẫu thân là người hiến kế bày mưu cho cuộc sống của ta; anh em quan tâm chăm sóc gia đình, gia đình hòa thuận.

化科入父母, 兄弟关心照顾父母; 双亲和睦相处, 相敬如宾; 兄弟能计划用钱,量入为出, 不喜浪费, 生活愉快.

Hóa Khoa nhập Phụ Mẫu, anh em quan tâm chăm sóc cha mẹ; song thân ăn ở hòa thuận với nhau, tôn trọng nhau; anh em tiêu tiền có kế hoạch, thu chi hợp lý, không thích lãng phí, cuộc sống vui vẻ.

4, 兄弟化忌入各宫表象

Biểu tượng cung Huynh Đệ nhập các cung.

化忌入命宫, 配偶同床异梦, 以 至常吵架, 晚婚; 配偶好吃懒做, 浪费大, 一生少福气,多操劳, 难有发展, 心情不舒, 较悲观, 钱财出多入少, 多文书证据麻烦,身体易有灾疾, 不宜自搞企业; 冲迁, 迁为夫之财, 表配偶与钱财无缘, 钱财出多入少.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, Phối ngẫu đồng sàng dị mộng, dẫn đến thường xuyên cãi nhau. kết hôn muộn; Phối ngẫu ham ăn nhác làm, láng phí lớn, cuộc đời ít phúc khí, làm lụng vất vả nhiều, khó có phát triển, tâm tình không thoải mái, tương đối bi quan, tiền tài xuất nhiều nhập ít, có nhiều phiền toái về văn thư chứng cứ, thân thể dễ có tai nạn bệnh tật, bản thân không hợp làm ở xí nghiệp, xung Thiên Di, Thiên Di là Tài Bạch của Phu Thê, biểu thị phối ngẫu vô duyên với tiền tài, tiền tài xuất nhiều mà nhập ít.

化忌入兄弟, 配偶与我的兄弟, 朋友和母亲不合; 配偶钱财无光明, 工作不稳定,收入不稳定, 与父母关系不好. 谈恋爱易上床, 逢杀破廉贪更快.

Hóa Kị nhập Huynh Đệ, Phối ngẫu không hợp với mẹ, anh em bạn bè của ta; về tiền tài thì phối nhaaix không được quan minh, công việc không ổn định, thu nhập không ổn định, quan hệ với cha mẹ không tốt. Nói đến yêu đương thì dễ dãi trong vấn đề giường chiếu, gặp Sát phá Liêm Tham càng nhanh.

化忌入夫妻, 夫妻缘薄, 配偶干涉, 妨害我的事业; 配偶为人慷慨, 耿直, 但固执, 自私,遇事犹疑不决, 命运较坎坷, 自己不懂享受, 幼年身体不佳, 或有暗疾, 出外自找麻烦,导致事业不利或意外伤灾.

Hóa Kị nhập Phu Thê, Phu Thê duyên bạc, phối ngẫu can thiệp, phương hại đến sự nghiệp của ta; Phối ngẫu tính tình khẳng khái, ngay thẳng, nhưng cố chấp, ích kỷ, gặp chuyện thì do dự khống quyết đoán, mệnh vận tương đối trắc trở, bản thân không biết hưởng thụ, tuổi nhỏ cơ thể không đẹp, hoặc có bệnh kín, ra ngoài tự tìm lấy phiền toái, mà dẫn đến sự nghiệp bất lợi hoặc bất ngờ gặp thương tổn tai họa.

化忌入子女, 配偶为主动桃花, 不想生女孩, 或过多地管小孩, 但子女不听话,配偶对家庭不负责任, 损害我的产业; 配偶钱财没有成就, 配偶功名受阻, 与兄弟,朋友及同事合不来, 不宜合伙, 夫妻关系不好. 婚后仍想再桃花.

Hóa Kị nhập Tử tức, phối ngẫu chủ động đào hoa, không muốn sinh con, hoặc quản lý con cái một cách thái quá, nhưng con cái lại không nghe lời, phối ngẫu không có trách nhiệm trong gia đình, là tổn hại đến sản nghiệp của ta,phối ngẫu không có thành tựu về tiền tài, phỗi ngẫu gặp trở nhại trong công danh sự nghiêp, không hợp được với anh em, bạn bè và động nghiệp, không hợp cho hùn hạp chung vốn làm ăn, phu thê có quan hệ không được tốt, sau hôn nhân vẫn muốn tái đào hoa.

化忌入财帛, 配偶大手大脚, 乱花钱, 浪费大, 使我很烦心, 或因财起纠纷;配偶说话不够甜蜜, 管束我的行为而引起夫妻关系不洽, 一生多外情, 婚姻多波折,工作不稳定, 事业不利, 工作多变.

Hóa Kị nhập Tài Bạch, phối ngẫu tiêu tiền như nước, loạn về xài tiền, lãng phí lớn, khiến ta rất buồn lòng, hoặc do tiền mà dãn đến tranh chấp, bất hòa; Phối ngẫu nói chuyện thiếu ngọt ngào, quản thúc hành vi của ta mà dẫn đến quan hệ vợ chồng không tốt, cuộc đời cớ nhiều tình cảm bên ngoài, hôn nhân gặp nhiều trắc trở, công việc không ổn định, sự nghiệp không thuận lợi, công tác nhiều thay đổi.

化忌入疾厄, 感情不佳, 性生活不协调; 配偶损害我的形象, 声誉,

与我的父母严重冲突; 配偶易犯小人, 子女不服管教, 一生易有劫数,

易因桃花外遇而引来心烦或麻烦, 与族人不和, 家居不宁, 家庭离异, 不动产少,

因纠纷而破财, 不聚财.

Hóa Kị nhập Tật Ách, tình cảm không tốt, cuộc sống tình dục không hài hòa; phối ngẫu làm tổn hại đến hình tượng, daqnh dự của ta, có xung đột nghiêm trọng với bố mẹ của ta; phối ngẫu dễ phạm tiểu nhân, con cái không thuận theo sự quản lý giáo dục, cuộc đời dễ có kiếp số, dễ do đào hoa ngoại tình mà dẫn đến phiền muộn hoặc lôi thôi, không hòa thuận với người trong dòng tộc, nhà ở bất an, gia đình ly dị, không có nhà cửa đất đai, do tranh chấp bất hòa mà phá tài không tụ tài.

化忌入迁移, 配偶与我缘淡, 意见多, 受拖累和损害, 易离异; 配偶为人吝啬, – 生为钱财操劳, 少积蓄, 劳碌多, 少享受, 也舍不得享受.

Hóa Kị nhập Thiên Di, Phối ngẫu và ta duyên bạc, lắm ý kiến, bị liên lụy và tổn hại, dễ li dị; phối ngẫu là người keo kiệt, cuộc đời vất vả vì tiền, ít tích lũy, vất vả nhều, ít được hưởng thụ, cung không nỡ hưởng thụ.

化忌入奴仆, 配偶有桃花纠纷, 与我的兄弟, 母亲缘薄; 配偶遗传不良, 体质弱,多病灾, 与父母, 长辈缘薄, 幼年不得师长喜欢和提携, 无光明前途.

Hóa Kị nhập Nô Bộc,phối ngẫu có đào hoa bất hòa, duyên bạc với mẹ và anh em của ta; phối ngẫu di chuyển không tốt, thân thể sức khỏe yếu, nhiều bệnh tật tai họa, duyên bạc với cha mẹ, trưởng bối, lúc nhỏ không được thày yêu quý kèm cặp, tiền đồ không sáng sủa.

化忌入官禄, 配偶照顾我的事业, 但易损害我的事业和声誉, 夫妻缘薄, 多冲突,

易离异; 化忌冲自己, 配偶自己跟自己过不去, 常远行, 远离家乡发展较好,

但在外又是非多, 人缘差, 在外宜受雇, 上班, 经过艰苦奋斗才能成功.

Hóa Kị nhập Quan Lộc, Phối ngẫu chú ý đến sự nghiệp của ta, nhưng dễ làm tổn hại đến sự nghiệp và danh tiếng của ta, nhiều xung đột, dễ ly dị; Hóa Kị xung bản thân, phối ngẫu của mình gây trở ngại cho mình, thường đi xa, xa gia đình quê hương phát triển thì tương đối tốt, nhưng ở ngoài lại vướng thị phi nhiều, nhân duyên kém, ở ngoài thích hợp với việc được thuê mướn, đi làm công, trải quan gian khổ phấn đấu mới có thể thành công.

化忌入田宅, 家中多事, 家宅不宁, 破财不聚, 子女缘薄; 配偶与兄弟, 母缘薄,易犯小人, 钱财难就, 易为朋友拖累.

Hóa Kị nhập Điền Trạch, trong nhà nhiều chuyện, gia trạch không yên tĩnh, phát tài không tụ, con cái duyên bạc; Phối ngẫu với mẹ và anh em duyên bạc, dễ phạm tiểu nhân, tiền tài khó tựu, dễ vì bạn mà có liên lụy.

化忌入福德, 配偶用钱无节制, 浪费大, 令我心烦; 配偶事业不顺, 不宜做生意,宜上班, 受雇, 对事业虽很认真却多波折, 夫妻缘薄, 聚少离多, 多冲突, 易离异.

Hóa Kị nhập Phúc Đức, phối ngẫu dùng tiền không có tiết chế, láng phí nhiều, làm ta buồn lòng; sụ nghiệp của phối ngẫu không thuận, không hợp làm kinh doanh buôn bán, phù hợp đi làm, làm thuê, đối với sự nghiệp tuy rất chăm chỉ nhưng lại nhiều khó khăn trắc trở, vợ chồng duyên bạc, ít được gần nhau, nhiều xung đột, dễ ly dị.

化忌入父母, 配偶损有我的形象, 性欲强, 损害我的健康, 与我的父母不和;

配偶赚钱就置产业, 家中多事, 家宅不宁, 不宜合伙, 子女缘薄, 得子较迟,

与亲子之间感情不好, 晚年不与子女同住; 一结婚就有倒霉事.

Hóa Kị nhập Phụ mẫu, phối ngẫu làm tổn hại đến hình ảnh của ta, có nhu cầu tình dục cao, không hòa thuận với cha mẹ của ta; phối ngẫu kiếm tiền để thiết lập sản nghiệp, trong nhà có nhiều việc, gia trạch không yên, không hợp với hùn hạp làm ăn, con cái duyên bạc, có con muộn, tình cảm giữa cha mẹ và con cái không tốt, về già không ở cùng với con cái, vừa kết hôn thì có chuyện không may.

△ 四, 子女宫四化入各宫表象

– Can cung Tử Tức nhập các cung

子女宫又为桃花性欲宫位和合伙宫位.

Cung Tử Tức lại là cung vị của tính dục Đào Hoa và cung vị hùn hạp làm ăn.

1, 子女宫化禄入各宫表象

Biểu Tượng cung Tử Nữ Hóa Lộc nhập các cung

化禄入命宫, 子女与我缘厚, 孝顺; 自己老年有靠, 一生多桃花; 与合伙人合得来,有钱赚; 命为子女之田宅, 表子孙兴盛, 光宗耀祖.

Hóa Lộc nhập cung Mệnh, ta và con cái có duyên hậu, con cái hiếu thuận; bản thân về già có chỗ dựa, cuộc đời nhiều đào hoa; hợp với người cùng mình hùn hạp, có tiền buôn bán; Mệnh là Điền Trạch của Tử Tức, biểu thị là con cái hưng vượng, làm rạng rỡ tổ tông.

化禄入兄弟, 子女孝敬长辈, 自己异性缘佳, 易有外遇; 兄为子之福, 表子女福气大,度量大, 脾气好, 息事宁人.

Hóa Lộc nhập Huynh đệ, con cái hiếu kính với bề trên, bản thân mình có duyên đẹp với người khác giới, dễ có ngoại tình; Huynh Đệ là Phúc Đức của Tử Tức, biểu thị là con cái có phúc khí lớn, được lượng cao, tính tình ngoan hiền, biết nhường nhịn để được yên ổn.

化禄入夫妻, 子女与配偶缘厚, 自己婚前多桃花, 婚后则无桃花; 夫为子之父,表子女孝敬长辈, 聪明, 智商高, 有前途, 有光明.

Hóa Lộc nhập Phu Thê, con cái và người phối ngẫu có duyên hậu, mình trước hôn nhân có nhiều đào hoa, sau hôn nhân thì không có đào hoa; Phu Thê là Phụ Mẫu của Tử Tức, biểu thị là con cái hiếu kính với bề trên, thông minh, có chỉ số thông minh cao, có tiền đồ, có sáng sủa.

化禄入子女, 自己性欲强, 多子女; 子女自化禄, 子女聪明, 直率, 说话明理, 得体,不得罪人, 人缘好, 有才艺, 但较忙碌, 为自立成就格.

Hóa Lộc nhập Tử tức, bản thân cố nhu cầu tình dục mạnh, nhiều con cái; Tử Tức Tự Hóa Lộc, thì con cái thông minh, ngay thẳng, nói chuyện hợp lý, khéo léo, không đắc tội với người, nhân duyên tốt, có tài nghệ, nhưng tương đối bận rộn, là cách tự lập thành tựu.

化禄入财帛, 得子女后发财, 婚前多桃花, 婚后无桃花; 我赚子女的钱, 意为赚学生,徒弟的钱, 或合伙赚钱; 财为子之兄, 表子息多, 子女之间互相帮助, 子女聪明,有财禄成就.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch, sau khi có con cái phát tìa, trước hôn nhân nhiều đào hoa, sau hôn nhân không đào hoa; ta kiếm kiếm tiền cho con, ý là tiền kiếm từ học sinh, đồ đệ, hoặc hùn hạp kiếm tiền; Tài Bạch là Huynh Dệ của Tử Tức, biểu thị là con cái nhiều, giữu con cái có tương trợ cho nhau, con cái thông minh, có tài lộc thành tựu.

化禄入疾厄, 自己多情欲, 婚前已有同居; 疾为子之夫, 表自己夫妻之间情浓,亦表子女多; 子女读书好, 能成大器.

Hóa Lộc nhập Tật Ách, bản thân có như cầu tình dục mạnh, trước hôn nhân đã ăn ở với nhau; Tật Ách là Phu Thê của Tử Tức, biểu thị là biểu thị tình cảm ta và phu thê mặn nồng, cũng biểu thị con cái nhiều; con cái học tập tốt, có thể trở thành người tài.

化禄入迁移, 自己出外多桃花, 子女孝顺, 老年有靠; 迁为子之子, 表子孙兴盛,光宗耀祖.

Hóa Lộc nhập Thiên Di, bản thân ra ngời nhiều đào hoa, con cái hiếu thuận, về già có chỗ dựa; Thiên Di là Tử Tức của Tử Tức, biểu thị con cháu hưng vượng, làm rạng rỡ tổ tông.

化禄入奴仆, 自己多异性缘, 多外情, 女命可能为风尘女; 奴为子之财, 表子女财运好,为金融财经或生意中人, 亦表自己花钱买桃花.

Hóa Lộc nhập Nô Bộc, bản thân có nhiều duyên tình với người khác giới, ra ngoài có nhiều tình ái, nữ mệnh có thể trở thành cô gái phong trân; Nô Bộc là Tài Bạch của Tử Tức, biểu thị là tài vận con cái tốt, về lĩnh vực tài chính kinh tế thì làm ăn với người hạng trung, cũng biểu thị là bản thân tiêu tiền vì gái.

化禄入官禄, 得子后事业顺遂, 夫妻性生活和偕; 官为子之疾, 子女幼年多病,但很快恢复, 子女孝顺父母, 聪明, 前途光明; 合伙事业顺利.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc, sau khi sinh con sự nghiệp thuận lợi, cuộc sống, sinh hoạt vợ chồng hòa thuận; Quan Lộc là Tật ách của Tử Tức, con cái lúc nhỏ nhiều bệnh, nhưng rất nhanh hồi phục, con cái hiếu thảo với cha mẹ, thông minh, tiền đồ sáng lạn; hùn hạp sự nghiệp thuận lợi.

化禄入田宅, 子女热爱家庭, 自己性欲强, 婚前与人同居; 田为子之迁,表子女有离乡之象.

Hóa Lộc nhập Điền Trạch, con cái nhiệt tâm với gia đình, bản thân có nhu cầu tình dục cao, trước hôn nhân đã ở chung với người khác; Điền Trạch là Thiên Di của Tử Tức, biểu thị là có tượng li hương.

化禄入福德, 对异性花钱很大方, 用钱买桃花; 子女孝顺, 晚年有靠; 福为子之奴,子女朋友多, 待友热情; 财源, 财路在晚辈, 学生, 合伙生意.

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, đối với người khác giới tiêu tiền rất hào phóng, dùng tiền chơi gái; con cái hiếu thảo, về già có chỗ dựa; Phúc Đức là Nô Bộc của Tử Tức, con cái có nhiều bạn bè, ủng hộ bạn bè nhiệt tình; nguồn tài, đường tài lộ ở thế hệ sau, con trai hùn hạp làm ăn.

化禄入父母, 子女孝顺长辈,

表子女能成大器.

得长辈,

师长的爱戴和提拨;

父为子之官,

Hóa Lộc nhập Phụ mẫu, con cái hiếu thảo với bề trên, được bề trên thày dạy yêu quý đề bạt; Phụ Mẫu là Quan Lộc của Tử Tức, biểu thị là con cái có thể trở thành người tài.

2, 子女化权入各宫表象

Biệu tượng cung Tử Tức Hóa Quyền nhập các cung.

化权入命宫, 子女与我缘好,

但不服管教,

常与我争吵;

命为子之田,

表子女在家中较霸道, 常与家人吵闹.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung,con cái có duyên tốt với ta, nhưng không phục sự quản lý giáo dục của ta, thường tranh cãi với ta; Mênh cung là Điền Trạch của Tử Tức, biểu tượng là con cái ở trong nhà tương đối ngang ngược, thường tranh cãi kịch liệt với người trong nhà.

化权入兄弟, 子女与我的兄弟及母亲关系好,

往往常缠住不放;

兄为子之福,

表子女乱花钱, 喜浪费.

Hóa Quyền nhập Huynh đệ, con cái có quan hệ tốt với mẫu thân và huynh đệ của ta, thường thường cuốn quýt không rời; Huynh Đệ là Phúc Đức của Tử Tức, biểu thị là con cái tiêu tiền lung tung, thích lãng phí.

化权入夫妻, 本人夫妻性生活较粗暴, 合伙人多纠纷争端; 子女与配偶缘好,但有意见不合; 夫为子之父, 表子女不敬长辈, 读书和工作经努力可有成就.

Hóa Quyền nhập Phu Thê, sinh hoạt tình dục vợ chồng của bản thân tương đối thô bạo, có nhiều bất hòa tranh chấp với người hùn hạp; con cái với phối ngẫu có duyên tốt, nhưng có ý kiến không hợp; Phu Thê là Phụ Mẫu của Tử Tức, biểu thị là con cái không kính trọng bề trên, học tập và công tác phải nỗ lực mới có thể có thành tựu.

化权入子女, 生产时有难产或开刀之象; 子女之间缘好, 但多争端; 子女自化权,表子女刚强好胜, 主观固执, 自私, 机智, 好动, 有才干, 为自立格, 但工作有头无尾.

Hóa Quyền nhập Tử Tức, khi sinh sản có tượng khó để hoặc mổ đẻ; các con cái có duyên tốt với nhau, nhưng có nhiều tranh chấp; Tử Tức tự Hóa Quyền, biểu thị là con cái cương cường hiếu thắng, chủ quan cố chấp, ích kỷ, nhanh trí, hiếu động, có tài cán, là cách cục tự lập, nhưng làm việc có đầu không đuôi.

化权入财帛, 搞合伙生意, 自己为股东;

子女与同学之间关系虽好, 但亦多争端.

财为子之兄,

子女之间,

Hóa Quyền nhập Tài Bạch, làm cho người hùn hạp sinh sôi nẩy nở, bản thân là cổ đông; Tài Bạch là Huynh Đệ của Tử Tức, giữa con cái, con cái với bạn học có quan hệ tuy tốt, nhưng cũng nhiều tranh chấp.

化权入疾厄, 自己性欲强, 早熟, 与人有性行为; 疾为子之夫, 表子女有才干, 读书好,长大能成器.

Hóa Quyền nhập Tật Ách, nhu cầu tình dục của bản thân mạnh, trưởng thành sớm, có hành vi tính dục với người khác; Tật Ách là Phu Thê của Tử Tức, biểu thị là con cái có tài năng, học hành tốt, trưởng thành có thể thành nhân tài.

化权入迁移, 在合伙生意中, 自己跑外勤工作,

或在外地合伙;

迁为子之子,

表子女在家中较霸道, 多争吵, 不服管教.

Hóa Quyền nhập Thiên Di, có phát triển trongt hùn hạp làm ăn, bản thân ra ngoài liên hệ giao dịch, làm việc siêng năng, hoặc chỗ nào cũng hùn hạp góp vốn làm ăn; Thiên Di là

Tử Tức của Tử Tức, biểu thị là con cái tương đối ngang ngược ở trong nhà, nhiều tranh cãi, không phục sự quản giáo dạy dỗ.

化权入奴仆, 自己有外情, 但易因毛手毛脚而分手; 奴为子之财, 表子女有私房钱 (打赏钱), 或能成为理财能手.

Hóa Quyền nhập Nô Bộc, bản thân có tình cảm ở ngoài, nhưng dễ do hấp ta hấp tấp mà chia tay; Nô Bộc là Tài Bạch của Tử Tức, biểu tượng là con cái có tiền vốn riêng (được tiền thưởng), hoặc có thể một người giỏi quản lý tiền tài.

化权入官禄,官为子之疾,

晚辈, 年轻人为自己事业的竞争对手, 或得子后自己能掌权;

表子女身体健康, 但易有意外伤灾, 个性刚强, 喜竞争, 不服输,

事业有成.

Hóa Quyền nhập Quan Lộc, trong sự nghiệp thì lớp hậu sinh, người trẻ tuổi là đối thủ cạnh tranh của mình, hoặc sau khi sinh con bản thân có thể nắm quyền; Quan Lộc à Tật Ách của Tử Tức, biểu thị là con cái có sức khỏe tốt, nhưng dễ có thương tật tai họa ngời

ý muốn, cá tính mạnh mẽ, kiên cường, thính ganh đua, không chịu thua, sự nghiệp có thành.

化权入田宅, 子女在家中霸道, 多争吵, 或得子后多财产, 家居豪华; 田为子之迁,子女好动, 有离家乡读书和发展之象.

Hóa Quyền nhập Điền Trạch, con cái ở trong nhà ngỗ ngược, tranh cãi nhiều, hoặc sau khi có con thì có nhiều tài sản, có tượng rời quê nhà học tập và phát triển.

化权入福德, 女多男少,

子女乱花钱,

浪费大;

福为子之奴,

子女与同学,

兄友关系虽好, 但多争端.

Hóa Quyền nhập Phúc Đức, nữ nhiều nam ít, con cái tiêu tiền phung phí, lãng phí lớn; Phúc Đực là Nô Bộc của Tử Tức, Tử Tức có quan hệ tuy tốt với bạn học và anh em, nhưng hay tranh chấp.

化权入父母, 子女关心长辈, 但在长辈面前较顽皮, 或得子后自己的事业有财名;父为子之官, 表子女有聪明, 才干, 在学校比较活跃, 工作积极负责, 事业顺遂.

Hóa Quyền nhập Phụ Mẫu, Con cái quan tâm đến bề trên, nhưng trước mặt trưởng bối tương đối bướng bỉnh, hoặc sau khi có con thì bản thân có tài danh trong sự nghiệp; Phụ Mẫu là Quan Lộc của Tử Tức, biểu thị là con cái thông minh có tài cán, trong trường học thì tương đối sôi nổi tham gia các hoạt động của trường, tích cực và trách nhiệm trong công tác, sự nghiệp suông sể.

3, 子女化科入各宫表象

Biểu Tượng của Hóa Khoa cung Tử Tức nhập các cung.

化科入命宫, 子女与我相处很随和, 晚年有靠; 子女文静, 家庭和偕, 幸福愉快.

兄弟孝顺父母, 爱惜名誉; 父母相处和睦.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, Con cái ở chúng với ta rất thuận hòa, về già có chỗ dựa; con cái điềm đạm nho nhã, gia đình hòa thuận, hạnh phúc vui vẻ. Anh em hiếu thuận với cha mẹ, quý trọng danh dự; cha mẹ ăn ở với nhau hòa thuận.

化科入兄弟, 子女与长辈相处很随和; 子女文静, 喜存钱备用, 不喜浪费.\

Hóa Khoa nhập Huynh đệ, con cái ăn ở với bề trên rất là hòa thuận; con cái điềm đạm nho nhã, thích tích trữ tiền để phòng bị, không thích lãng phí.

化科入夫妻, 子女与配偶较亲近; 子女尊敬长辈, 聪明好学, 得师长之助而成材.

Hóa Khoa nhập Phu Thê, con cái tương đối thân mật với người phối ngẫu; con cái tôn kính bề trên, thông minh hiếu học, được sự trợ giúp của thành cô mà thành tài.

化科入子女, 子女自化科, 子女文静, 聪明, 随和, 谈吐文雅, 好学习, 但不是很勤奋,过得去就算, 为自立格.

Hóa Khoa nhập Tử Tức, Tử Tức tự Hóa Khoa, con cái điềm đạm nho nhã, thông minh hòa thuận, ăn nói lịch sự, hiếu học, nhưng rất không chăm chỉ, xong rồi thì thôi, là cách tự lập.

化科入财帛, 得晚辈, 年轻人之助而发财; 子女之间和睦相处, 子女得人助而成器.

Hóa Khoa nhập Tài Bạch, được người dưới, người trẻ tuổi trợ giúp mà phát tài; con cái ăn ở với nhau thuận hòa, con cái được người trợ giúp mà thành người tài.

化科入疾厄, 晚辈关照我的身体健康, 多年轻的贵人, 能逢凶化吉; 子女开心,多得贵人相助, 读书平顺.

Hóa Khoa nhập Tật ách, hậu bối quan tâm đến sức khỏe thân thể của ta, có nhiều quý nhân trẻ tuổi, có thể gặp hung hóa cát; con cái vui vẻ, được nhiều quý nhân giúp đỡ, học tập thuận lợi.

化科入迁移, 出外多贵人, 常得员工和年轻人帮助, 事业平顺; 与子女和睦相处,家庭幸福.

Hóa Khoa nhập Thiên Di, ra ngoài có nhiều quý nhân, thường được công nhân viên chức và người trẻ giúp đỡ, sự nghiệp thuận lợi; ăn ở với con cái hòa thuận, gia đình hạnh phúc.

化科入奴仆, 合伙生意兴旺; 子女生活俭朴, 愉快开心.

Hóa Khoa nhập Nô Bộc, hùn hạp làm ăn hưng vượng; con cái có cuộc sống giản dị, vui vẻ thuận hòa.

化科入官禄, 晚辈, 学生支持我的工作, 事业平顺; 子女注意锻练身体, 身体健康,文静正派, 多贵人助, 读书名列前茅, 能成器.

Hóa Khoa nhập Quan Lộc,vãn bối, học sinh ủng hộ giúp đỡ công việc của ta, sự nghiệp thuận lợi; con cái chú ý rèn luyện thân thể, thân thể mạnh khỏe, điềm đạm nho nhã đứng đắn, đa số được quý nhân giúp đỡ, học tập; đứng đầu trong danh sách, trở thành người tài.

化科入田宅, 子女与家人和睦相处, 开心快乐; 子女有离家读书之象.

Hóa Khoa nhập Điền Trạch, con cái sống hòa thuận với người trong nhà, vui vẻ thoải mái; con cái có tượng xa nhà học tập.

化科入福德, 我的财源为学生晚辈, 或得子女后财源好; 子女与朋友, 同学和睦相处.

Hóa Khoa nhập Phúc Đức, nguồn tài của ta là học sinh vãn bối, hoặc sau khi có con nguồn tài mới tốt; con cái và bạn bè, người cùng học ăn ở với nhau hòa thuận.

化科入父母, 子女尊敬孝顺长辈, 得长辈的爱戴;

尤其喜爱课外读物, 对正规学科反为一般, 长大能成器.

子女爱读书学习,

Hóa Khoa nhập Phụ mẫu, con cái tôn kính hiếu thuận với bề trên, được bề trên quý trọng; con cái thích đọc sách học tập, đặc biệt là thích sách báo nước ngoài, đối với khoa học chính quý trái lại bình thường, trường thành là người tài năng.

4, 子女化忌入各宫表象

biểu tượng cung Tử tức Hóa Kị nhập các cung

化忌入命宫, 晚婚, 得子晚, 与子女感情淡薄; 家道衰落, 子孙稀少, 不成器.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, kết hôn muộn, có con muộn, tình cảm với con cái nhạt nhẽo; gia đạo suy bại, con cháu ít, không thành người tài.

化忌入兄弟, 子女不尊敬叔伯长辈, 易犯小人; 子女懒散, 少福, 不开心, 多灾疾

Hóa Kị nhập Huynh Đệ, con cái không tôn kính chú bác trưởng bối, dễ phạm tiểu nhân; con cái lười biếng, ít phúc, không vui vẻ, nhiều tai họa bệnh tật.

化忌入夫妻, 子女与配偶感情淡薄, 结婚难, 子息少, 因子女问题损害我的事业;子女不服管教, 前途暗淡, 身体多灾病.

Hóa Kị nhập Phu Thê, con cái và phối ngẫu có tình cảm nhạt nhẽo, khó kết hôn, con cái ít, vì vấn đề của con cái mà tổn hại đến sự nghiệp của ta; con cái không phụ sự quản giáo của ta, tiền đồ ảm đạm, cơ thể nhiều bệnh tật.

化忌入子女, 即自化忌, 易有流产, 子息艰难, 家道衰落, 子孙不成器. 子女为人慷慨,

固执, 自私, 命运坎坷, 身体不佳, 或有暗疾, 出外自找麻烦,

导致事业不遂和意外伤灾. 本人较不易生病.

Hóa Kị nhập Tử Tức, tức tự Hóa Kị, dễ có lưu sản, gian nan về con cái, gia đạo suy bại, con cháu không thành tài. Con cái là người khẳng khái, cố chấp, ích kỷ, mệnh vận trắc trở, thân thể không đẹp, hoặc có ám tật, ra ngoài chuốc lấy phiền nhiễu, dẫn đến sự nghiệp không toại ý và có thương hại bất ngờ. Bản thân lại ít bị bệnh tật.

化忌入财帛, 因子女或合伙而破财, 使我很烦心; 子女之间不和, 易犯小人, 是非多,无成就.

Hóa Kị nhập Tài Bạch, do co cái hoặc hùn hạp mà phá tài, làm cho ta rất phiền lòng; giữa con cái với nhau bất hòa, dễ phạm tiểu nhân, thị phi nhiều không có thành tựu.

化忌入疾厄, 子女为我的身体健康而生烦恼; 自己性器官有病,

有亦不在身边; 忌冲父, 子女读书不用功, 难成器, 且给我增添麻烦.

子息少,

Hóa Kị nhập Tật Ách, con cài vì sức khỏe của ta mà sinh mà sinh phiền nào; bản thân bộ phận sinh dục có bệnh, con cái ít, có cũng không ở bên cạnh; Kị cung Phụ Mẫu, con cái không chăm chỉ học tập, khó thành tài, mà làm cho ta phiền muộn thêm.

化忌入迁移, 一生无桃花, 性功能差, 子女缘薄, 有也不孝; 子女败家, 家道衰落.

Hóa Kị nhập Thiên Di, cuộc đời không có đào hoa, khả năng sinh dục kém, con cái duyên bạc, có cũng không hiếu thuận, con cái làm bại gia đình, gia đạo suy sụp.

化忌入奴仆, 合伙生意不好, 账目有假; 子女吝啬, 福薄, 损财, 有钱也舍不得花.

Hóa kị nhập Nô Bộc, hùn hạp làm ăn không tốt, sổ sách không thật thà; con cái keo kiệt, phúc bạc, tổn tài, có tiền cũng không dám tiêu.

化忌入官禄, 因子女而损害事业, 子女缘薄, 不孝; 子女灾病多, 智商低, 难成器.

Hóa Kị nhập Quan Lộc, vì con cái mà tổn hại sự nghiệp, con cái duyên bạc, bất hiếu; con cái họa bệnh nhiều, chỉ số thông minh thấp, khó thành tài.

化忌入田宅, 子女败家, 子息艰难; 子女命运坎坷, 身体不佳, 出外多麻烦事.

Hóa Kị nhập Điền Trạch, con cái làm bại gia đình, tử tức gian khổ; co cái mệnh vật trắc trở, thân thể không đẹp, ra ngoài gặp nhiều phiền toái.

化忌入福德, 因子女损财而心烦, 或为合伙生意而破财; 子女与兄友多纠纷, 不和.

Hóa Kị nhập Phúc Đức, vì con cái làm tổn tài mà buồn lòng, hoặc hun hạp làm ăn mà phá tài; con cái tranh chấp cãi vã với anh em nhiều, bất hòa.

化忌入父母, 易有生产不顺之象, 子女不孝敬长辈; 子女读书认真, 但无成效; 冲疾,本人因色欲过度伤身, 或因桃花事而失业倒店.

Hóa Kị nhập Phụ Mẫu, dễ có tượng sinh sản không thuận lợi, con cái không hiếu kinh bề trên; con học tập chăm chỉ, nhưng không có hiệu quả; xung Tật Ách, bản thân người này do sắc dục quá độ mà thương thân, hoặc do đào hoa mà thất nghiệp sập tiệm.

△ 五, 财帛宫四化

– Can cung Tài Bạch nhập các cung

财帛宫四化, 结果只决定本人的钱财运用情况, 对六亲不起作用,

但入照六亲宫则六亲仍与起因有关. 代表赚钱的能力, 或赚什么行业的钱,

代表钱财与我的缘份及现金的去向. 对钱财, 现金的分配利用方式:

化禄表经常性投资, 开支; 化权表偶然的一大宗投资, 大手大脚;

化科表有计划地花费, 能量入为出; 化忌是毫无计划, 自己无钱也借来花.

Tứ Hóa cung Tài Bạch, kết quả chỉ quyết định tình hình vận dụng tiền tài của bản thân người đó, không gây ra tác dụng đối với lục thân, nhưng nhập chiếu cung Lục thân thì Lục thân vẫn có liên quan với nguồn gốc. Đại biểu cho năng lục kiếm tiền, hoặc tiền kiếm được bằng nghề gì, đại biểu cho hướng đi của tiền tài và duyện phận cùng tiền mặt hiện có của ta, lợi dụng phương thức đối với sự phân phối tiền tài, tiền mặt hiện có; Hóa Lộc biểu thị cho tính thường xuyên đầu tư, tiêu dùng; Hóa Quyền biểu thị sự đầu tư số lượng lớn một cách ngẫy nhiên, tiêu tiền như nước; Hoa Khoa biểu thị cho sự tiêu pha một cách có kế hoạch, năng lượng vào ra hợp lý; Hóa Kị là không hề có kế hoạch, bản thân không có tiền cũng mượn để tiêu.

财帛宫化三吉入本命的三方,若化三吉照本命的三方,

表示须自立谋生, 有经营能力, 可以成功;

也是自立格, 不过照三方者善于运用助力而成功,

较入三方者为佳; 若化忌入三方, 有阻力, 但不算凶, 宜保守, 不宜投资创业;若化忌冲本命的三方, 大凶, 只宜上班, 技艺, 不宜投资创业和做生意.

Cung Tài Bạch hóa Tam cát nhập tam phương của bản mệnh, biểu thị cần phải tự lập mưu sinh, có năng lực kinh doanh, có thể thành công; Nếu Tam Cát hóa chiếu tam phương của bản mệnh, cũng là cách tự lập, có điều là chiếu tam phương là thiên về vận dụng sự trợ lực mà thành công, rõ ràng nhập vào tam phương là đẹp; nếu Hóa Kị nhập vào Tam phương, có lực cản, nhưng không xem là hung, cần tuân thủ, giữ gìn, không phù hợp cho đầu tư gây dựng sự nghiệp; Nếu Hóa Kị xung tam phương của bản mệnh, đại hung, chỉ thích hợp cho đi làm, kĩ thuật, không hợp với đầu tư gây dựng sự nghiêp và làm kinh doanh buôn bán.

1. 化禄

Hóa Lộc

化禄入命宫, 靠自己能力赚钱, 有经营能力, 易成功.

Hóa Lộc nhập cung Mệnh, kiếm tiền dự vào năng lực của mình, có năng lực kinh doanh, dễ thành công.

化禄入兄, 与兄弟缘厚, 感情好.

Hóa Lộc nhập huynh,có duyên hậu với huynh đệ, tình cảm tốt

化禄入夫妻, 疼爱配偶, 夫妻感情好, 性生活多.

Hóa Lộc nhập Phu Thê, thương yêu phối ngẫu, tình cảm vợ chồng mặn nồng, có cuộc sống tình dục nhiều.

化禄入子女, 与子女缘好, 疼爱子女, 性生活多而无节制.

Hóa Lộc nhập Tử Tức, có duyên tốt với con cái, thương yêu con cái, có cuộc sống giới tính nhiều không có tiết chế,

化禄入财帛, 财运好, 赚钱很轻松.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch, tài vận tốt, việc kiếm tiền rất nhẹ nhàng.

化禄入疾, 即自化禄, 很乐观, 不与人计较.

Hóa Lộc nhập Tật Ách, tức tự Hóa Lộc, rất lạc quan, không so đo tính toán với người khác.

化禄入迁, 在外从缘好, 朋友多, 喜玩乐.

Hóa Lộc nhập Thiên Di, ở ngoài có duyên tốt, bạn bè nhiều, đào hoa cũng nhiều. Thích vui đùa vui vẻ.

化禄入交友, 人缘佳, 朋友多, 桃花也多.

Hóa Lộc nhập Nô bộc, nhân duyên đẹp, bạn bè nhiều, đào hoa cũng nhiều.

化禄入官, 工作场所适宜事业发展, 与上司及同事相处和睦, 工作轻松愉快.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc, nơi công tác thích hợp cho phát triển sự nghiệp, ăn ở với cấp trên và đồng sự rất hòa thuận, làm việc nhẹ nhàng vui vẻ.

化禄入田, 与家人相处和好, 身体好, 能聚财.

Hóa Lộc nhập Điền Trạch, ăn ở hòa nhã với mọi người, sức khỏe tốt, có thể tụ tài.

化禄入福, 人缘好, 有福荫, 身体好, 财源广.

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, nhân duyên tốt, có phúc ấm, sức khỏe tốt, nguồn tài lớn.

化禄入父, 与父母长辈关系好, 贵人多, 有名气.

Hóa Lộc nhập Phụ Mẫu, có quan hệ tốt với cha mẹ trưởng bối, có nhiều quý nhân, có tiếng tăm.

2, 化权

Hóa Quyền

入命, 个性强, 少年多灾疾.

Nhập mệnh, cá tính mạnh, thiếu niên nhiều bệnh tật tai họa.

入兄, 在兄弟中身体力行, 但与兄有意见分岐, 会管兄弟.

Nhập Huynh Đệ, trong anh em có người dốc sức làm việc, nhưng có ý chia rẽ anh em, sẽ quản lý giáo dục anh em.

入偶, 夫妻感情较好, 性欲强, 但会管配偶, 常有意见.

Nhập Phu Thê, tình cảm vợ chồng tương đối tốt, như cầu tình dục mạnh, nhưng quản lý phối ngẫu, thường có ý kiến.

入子女, 管子女, 但与子女仍有缘, 性活生生多而无节制.

Nhập Tử Tức, quản giáo con cái, nhưng vẫn có duyên với con cái, đời sống tình dục càng ngày càng không biết kiềm chế.

入财, 求财欲望大, 很操劳, 但能赚钱.

Nhập Tài Bạch, cầu tài có hi vọng lớn, nhưng có thể kiếm tiền.

入疾, 个性强且古怪, 早熟.

Nhập Tật Ách, có cá tính mạnh và cổ quái, trưởng thành sớm.

入迁, 在外较忙碌, 与朋友有意见, 但人缘仍好.

Nhập Thiên Di, ở ngoài tương đối bận rộn, có ý kiến với bạn bè, nhưng nhân duyên vẫn tốt.

入奴, 人缘好, 想多交朋友.

Nhập Nô Bộc, nhân duyên tốt, muốn giao lưu nhiều với bạn bè.

入官, 工作较操劳, 有责任感, 会多管上司和同事.

Nhập Quan Lộc, công tác tương đối vất vả, có tinh thần trách nhiệm, sẽ hỏi han quan tâm nhiều đến cấp trên và đồng sự.

入田, 对钱财欲望高, 对房屋要求高, 在家掌权.

Nhập Điền Trạch, có dục vọng về tiền rất cao, yêu cầu cao đối với nhà ở, năm quyền hành trong gia đình.

入福, 人缘好, 能力强, 但劳碌劳心, 且多灾疾.

Nhập Phúc Đức, nhân duyên tốt, năng lực cao, nhưng lao tâm vất vả, lại nhiều bệnh tật tai họa.

入父, 关心长辈, 易得助, 但易有意见分岐.

Nhập Phụ Mẫu, quan tâm đến bề trên, dễ được trợ giúp, dễ có ý chia rẽ.

3, 化科

Hóa Khoa

入命, 人缘好, 乐观, 身心愉快.

Nhập Mệnh, nhân duyên tốt, lạc quan, thân tâm vui vẻ.

入兄, 与兄弟关系随和, 适可而止.

Nhập Huynh Đệ, có quan hệ thuận hòa với huynh đệ, nhưng lại có chừng mực.

入偶, 与配偶感情一般, 不算和谐.

Nhập Phu Thê, có tình cảm bình thường với phối ngẫu, không tính toán hài hòa.

入子, 与子女缘好, 教育子女有方, 性生活多而有节制.

Nhập Tử Tức, có duyên tốt với con cái, vận tiền tài bình thuận, chi tiêu thu nhập hài hòa.

入疾, 身体好, 有风度, 得病有良医.

Nhập Tật Ách, sức khỏe tốt, có phong độ, bị bệnh gặp bác sĩ tốt.

入迁, 在外人缘好, 在外平安.

Nhập Di, ở ngoài có duyên tốt và bình an.

入奴, 择友而交, 与朋友交往适可而止.

Nhập Nô Bộc, chọn bạn mà chơi, di lại giao lưu với bạn bè có chừng mực.

入官, 工作轻松, 与上司同事相处和谐.

Nhập Quan Lộc, công việc nhẹ nhàng thoải mái, ăn ở hài hòa với cấp trên và đồng nghiệp.

入田, 与家人相处和谐, 钱财量入为出.

Nhập Điền Trạch, ăn ở với người nhà hài hòa, thu nhập chi tiêu tiền bạc hài hòa.

入福, 人缘好, 身体好, 多贵人.

Nhập Phúc Đức, nhân duyên tốt, sức khỏe tốt, nhiều quý nhân.

入父, 与长辈相处和谐, 多贵人扶助.

Nhập Phụ Mẫu, ăn ở với trưởng bối bề trên hài hòa, được nhiều quý nhân giúp đỡ.

4, 化忌

Hóa Kị

入命, 身体差, 工作场所对自己不利; 与朋友交往影响自己的身体.

Nhập Mệnh, sức khỏe kém, nơi công tác thì bất lợi cho bản thân, vì qua lại giao lưu với bạn bè mà ảnh hưởng đến sức khỏe của mình.

入兄, 与兄弟缘薄, 多管兄弟, 有意见分歧.

Nhập Huynh Đệ, có duyên bạc với anh em, quản lý anh em nhiều, có ý chia rẽ.

入偶, 多管配偶, 感情淡薄, 性生活不和谐. 冲官主工作场所不适宜事业的发展,公司商店营运不佳, 事业荒废.

Nhập Phu Thê, quản ly coi xét phối ngẫu nhiều, tình cảm nhạt nhẽo, cuộc sống tình dục của vợ chồng không hài hòa, xung Quan Lộc chủ về nơi công tác không phù hợp cho phát triển sự nghiệp, đây là vận không thuận lợi cho mở công ty của hàng, bỏ bê sự nghiệp.

入子, 多管子女, 与子女缘薄, 性生活多而无节制.

Nhập Tử Tức, quản lý coi xét nhiều đối với con cái, có duyên bạc với con cái, cuộc sống tình dục nhiều mà không có chừng mực.

入财, 为钱财而操劳伤身, 钱财不就.

Nhập Tài Bạch, vì tiền tài mà vất vả tổn thương đến sức khỏe, tiền tại không tụ.

入疾, 体弱多病, 劳碌, 早熟.

Nhập Tật Ách, thân thể gầy yếu nhiều bệnh, vất vả, trưởng thành sớm.

入迁, 在外操劳不顺, 冲命主意外灾殃.

Nhập Thiên Di, ở ngoài vất vả không thuận lợi, xung mệnh tai nạn ngoài chủ ý.

入奴, 与朋友缘薄, 因朋友伤害身体.

Nhập Nô Bộc, có duyên bạc với anh em bạn bè, do bạn bè mà thương hại đến thân thể, sức khỏe.

入官, 工作场所对事业不利. 事业不顺, 劳心劳力, 与上司同事相处不好.

Nhập Quan Lộc, nơi làm việc không lợi cho sư nghiệp. Sự nghiệp không thuận lợi, lao tâm lao lực, ăn ở với cấp trên đồng sự không được tốt.

入田, 为财操劳, 难聚财, 身体不好. 因意外生病而花费家中之钱.

Nhập Điền Trạch, vất vả vì tiền mà, khó tụ tài, sức khỏe không tốt. Di bệnh tật ngoài ý mốn mà hao tốn tiền bạc trong nhà.

入福, 体弱多病, 人缘差, 福荫差, 冲财主花钱医病.

Nhập Phúc Đức, cơ thể yếu nhược nhiều bệnh, nhân duyên kém, phúc âm kém, xung Tài Bạch chủ bệnh tật mà tiêu tiền.

入父, 与长辈相处不和, 身体不好, 易破相, 在外不如意.

Nhập Phụ Mẫu, ăn ở với bề trên không thuận hòa, thân thể sức khỏe không được tốt, dễ phá tướng, ở ngoài không được như ý.

△ 七, 迁移宫四化表象

– Can cung Thiên Di nhập các cung

迁移宫四化显示外出和社会活动的利弊得失. 迁移宫四化的结果只影响本人,与六亲无关, 但入照六亲宫则六亲仍与起因有关.

Cung Thiên di Tứ Hóa biểu thị cho sự lợi và hại được và mất khi ra ngời và hoạt động xã hội. Kết quản của Tứ Hóa cung Thiên Di chỉ ảnh hưởng đến bản thân, mà không có liên quan đến lục thân, nhưng nhập chiếu cung Lục Thân thì cung Lục Thân có liên quan đến nguồn gốc căn nguyên.

化三吉入本命三方表外出活动有利, 化忌入本命三方表外出活动有阻碍, 无利益,

化忌冲本命三方表外出有害, 破败. 化三吉入父疾线主出外有光明,化三吉入兄友线主出外有成就, 化禄入兄主财库增财; 化忌入父疾主外出暗淡无光,化忌入兄友线主出外无成就.

Tam cát hóa nhập vào tam phương của bản mệnh biểu thị hoạt động ra ngoài thì có lợi, Hóa Kị nhập vào tam phương của bản mệnh thì cuộc sống ở ngoài có trở ngại, không có lợi ích, Hóa Kị xung tam phương của bản mệnh biểu thị ra ngoài có hại, phá bại. Tam Cát Hóa nhập tuyến Phụ Tật chủ về ra ngời sáng sủa, Tam cát hóa nhập tuyến Huynh Hữu chủ về ra ngoài có thành tựu, Hóa Lộc nhập Huynh Đệ chủ Tài Khố thêm tài (tiền vào kho nhiều); Hóa Kị nhập Phụ Tật chủ về ra ngoài tốt tăm không sáng sủa, Hóa Kị nhập tuyến Huynh Hữu, chủ về ra ngoài không có thành tựu.

1, 化禄

Hóa Lộc

化禄入命宫, 在外赚钱, 自己能享受.

Hóa Lộc nhập Mệnh cung,kiếm tiền ở ngoài, bản thân có thể được hưởng thụ.

化禄入兄弟宫, 在外能得兄弟之助赚钱, 也能帮助弟兄.

Hóa Lộc nhập cung Huynh đệ, ở ngời có thể được trợ giúp của anh em để kiếm tiền, cũng có thể trợ giúp cho anh em.

化禄入夫妻宫, 在外事业得意, 能得到配偶之助.

Hóa Lộc nhập cung Phu thê, sự nghiệp ỏ ngoài đắc ý, có thể được sự trợ giúp của phối ngẫu.

化禄入子女宫, 主好的变动, 宜外出, 出国.

Hóa Lộc nhập cung Tử Tức, chủ về có biến đổi tốt, phù hợp với ra ngoài, xuất ngoại.

化禄入财帛宫, 在外财运好.

Hóa Lộc nhập cung Tài Bạch, tài vận ở ngoài tốt.

化禄入疾厄宫, 在外如意, 身心愉快, 人缘佳.

Hóa Lộc nhập cung Tật ách, ở ngoài như ý, thân tâm vui vẻ, nhân duyên đẹp.

自化禄, 在外得意, 赚钱容易, 自赚自花, 在外时间长.

Tự Hóa Lộc, ở ngoài đắc ý, kiếm tiền dễ dàng, tự kiếm tự tiêu, có thời gian dài ở ngoài.

化禄入奴仆宫, 在外朋友多, 人缘佳, 交际广, 能得朋友之助.

Hóa Lộc nhập Cung Nô Bộc, bạn bè ở ngoài nhiều, nhân duyên đẹp, gia tiếp xã hội rộng, có thể được sự trợ giúp của bạn bè.

化禄入官禄宫, 在外赚钱机会多.

Hóa Lộc nhập cung Quan Lộc, có cơ hội kiếm tiền ở ngoài nhiều.

化禄入田宅宫, 主好的变动, 宜出外.

Hóa Lộc nhập cung Điền trạch, chủ về có biến đổi tốt, thích hợp cho việc xuất ngoại.

化禄入福德宫, 在外财运佳, 可享受.

Hóa Lộc nhập cung Phúc đức, ở ngoài có Tài vận đẹp, được hưởng thụ.

化禄入父母宫, 在外有长辈贵人, 少操心.

Hóa Lộc nhập cung Phụ mẫu, ở ngoài có trưởng bối quý nhân, ít bận tâm.

2, 化权

Hóa Quyền

化权入命宫, 在外得意, 欲掌权, 易有纠纷.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, ở ngoài đắc ý, có ham muốn nắm quyền hành, dễ có cãi vã tranh chấp.

化权入兄弟宫, 在外兄友多, 交际手腕佳.

Hóa Quyền nhập cung Huynh đệ, ở có anh em nhiều, có phương thức giao tiếp xã hội tốt.

化权入夫妻宫, 在外得意, 配偶掌权, 易有意见.

Hóa Quyền nhập cung Phu thê, ở ngoài đắc ý, phối ngẫu nắm quyền, dễ phát sinh ý kiến.

化权入子女宫, 变动有利; 在外仍关心子女.

Hóa Quyền nhập cung Tử Tức,biến động có lợi, ở ngoài vẫn quan tâm đến con cái

化权入财帛宫, 在外为财 忙碌, 易掌财权.

Hóa Quyền nhập cung Tài Bạch, ở ngoài vì tiền tài mà bận rộn, dễ năm tài quyền.

化权入疾厄宫, 在外如意, 欲望高, 易有纷争.

Hóa Quyền nhập cung Tật ách, ở ngoài như ý, dục vọng cao, dễ phát sinh phân tranh.

自化权, 在外欲掌权, 喜表现, 易得罪小人, 且个性强.

Tự Hóa Quyền, ở ngoài muốn cầm quyền,thích thể hiện, dễ đắc tội tiểu nhân, lại có cá tính mạnh.

化权入奴仆宫, 在外兄友多, 交际手腕佳.

Hóa Quyền nhập cung Nô Bộc, ở ngoài có nhiều bạn, có cách giao tiếp xã hội tốt.

化权入官禄宫, 创业有冲劲, 责任心重, 任职易受上司赏识, 易升迁.

Hóa Quyền nhập cung Quan Lộc. Có xung lực trong sáng nghiệp, có trách nhiệp cao, quá trình đảm nhiệm chức vụ dễ được cấp trên khen ngợi, dễ thăng tiến.

化权入田宅宫, 变动有利.

Hóa Quyền nhập cung Điền Trạch, biến động có lợi.

化权入福德宫, 在外财佳, 享受较海派.

Hóa Quyền nhập cung Phúc đức, tài vận ở ngoài đẹp, có số hưởng có phong thái riêng.

化权入父母宫, 在外有长辈, 贵人的帮助.

Hóa Quyền nhập cung Phụ Mẫu, ở ngoài có trưởng bối quý nhân trợ giúp.

3, 化科

Hóa Khoa.

化科入命宫, 人缘佳, 在外有贵人.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung,nhân duyên tốt, ở ngoài có quý nhân.

化科入兄弟宫, 在外有兄弟的适时帮助.

Hóa Khoa nhập cung Huynh đệ, ở ngoài có huynh đệ trợ giúp đúng lúc.

化科入夫妻宫, 在外事业平顺, 使配偶无后顾之忧.

Hóa Khoa nhập cung Phu thê, ở ngoài sự nghiệp suông sẻ, làm cho phối ngẫu có lỗi lo về sau.

化科入子女宫, 主变动, 驿马动的迹象, 但顺利.

Hóa Khoa nhập cung Tử Tức,chủ về biến động, có dấu hiệu dịch mã chuyển động, nhưng thuận lợi.

化科入财帛宫, 在外财运平顺.

Hóa Khoa nhập cung Tài bạch, ở ngoài tài vận suông sẻ.

化科入疾厄宫, 人缘佳, 有贵人.

Hóa Khoa nhập cung Tật ách,nhân duyên tốt, có quý nhân.

自化科, 在外人缘好, 地位逐步提高.

Tự Hóa Khoa, ở ngoài nhân duyên tốt, địa vị tường bước lên cao.

化科入官禄宫, 在外事业平顺, 逐步发展.

Hóa Khoa nhập cung Quan Lộc, sự nghiệp ở ngoài thuận lợi, từng bước phát triển.

化科入奴仆宫, 在外与朋友相处随和, 适时得朋友之助.

Hóa Khoa nhập Cung Nô Bộc, ăn ở với bạn bè ở ngoài hòa thuận, được bạn bè trợ giúp một cách đúng lúc.

化科入田宅宫, 在外变动不大.

Hóa Khoa nhập cung Điền trạch, khi ở ngoài gặp biến động nhưng không lớn.

化科入福德宫, 在外不讲究享受, 财源平顺.

Hóa Khoa nhập cung Phúc đức, ở ngoài không coi trọng hưởng thụ, nguồn tài thuận lợi.

化科入父母宫, 在外得长辈的适时帮助.

Hóa Khoa nhập cung Phụ mẫu, ở ngoài được trưởng bối trợ giúp đúng lúc kịp thời.

4, Hóa Kị

Hóa Kị

化忌入命宫, 在外人缘不佳, 运气不佳, 还防意外之灾.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, ở ngoài nhân duyên không đẹp, cần phòng tai họa ngoài ý muốn.

化忌入兄弟宫, 在外兄友多损, 交际手腕差.

Hóa Kị nhập cung Huynh đệ, ở ngoài anh em bạn bè tổn hại nhiều, phương pháp giao tiếp xã hội kém.

化忌入夫妻宫, 在外不顺, 替配偶增加麻烦, 且事业不顺.

Hóa Kị nhập cung Phu thê, ở ngời không thuận, vì phối nghẫu mà tăng thêm muộn phiền, mà sự nghiệp không thuận.

化忌入子女宫, 主变动, 较不顺.

Hóa Kị nhập cung Tử Tức, chủ về biến động, không như ý.

化忌入财帛宫, 在外求财不如意.

Hóa Kị nhập cung Tài bạch, ở ngoài cầu tài không như ý.

化忌入疾厄宫, 在外不顺, 影响身心.

Hóa Kị nhập cung Tật ách, bên ngoài bất thuận, ảnh hưởng Thân tâm.

自化忌, 出外不顺, 常有纠纷, 人缘欠佳, 个性较古怪.

Tự Hóa Kị, xuất ngoại bất thuận, thường có bất hòa, nhân duyên không được tốt, cá tính tương đối lập dị.

化忌入奴仆宫, 在外损及兄友, 增加麻烦, 且兄友无助.

Hóa Kị nhập Cung Nô Bộc, ở ngoài hao tổn đến bạn bè, tăm thêm phiền toái, mà anh em không trọ giúp.

化忌入官禄宫, 在外多做少成, 行事不顺.

Hóa Kị nhập cung Quan Lộc, ở ngoài làm nhiều thành ít, hành sự bất thuận.

化忌入田宅宫, 主变动多, 不利.

Hóa Kị nhập cung Điền trạch, chủ biến động nhiều, bất lợi.

化忌入福德宫, 在外不如意, 操心劳碌.

Hóa Kị nhập cung Phúc đức, ở ngoài không như ý, lo nghĩ vất vả.

化忌入父母宫, 在外行事不顺, 让父母操心.

Hóa Kị nhập cung Phụ Mẫu, ở ngoài hành sự bất thuận, khiến cho cha mẹ lo buồn.

△ 8, 奴仆宫四化表象

– Can cung Nô Bộc nhập các cung

1, 奴仆宫化禄入各宫表象

Biểu tượng cung Nô Bộc Hóa Lộc nhập các cung.

化禄入命宫, 朋友, 部属对我有情义, 讨好我, 对我有助益.

Hóa Lộc nhập Mệnh cung, bạn bè, cấp dưới có tình nghĩa với ta, lấy lòng ta, có giúp ích cho ta.

化禄入兄弟, 朋友与兄弟关系较好, 有利益自己先得.

Hóa Lộc nhập Huynh đệ, quan hệ giữa bạn bè và anh em tương đối tốt, có lợi ích cho bản thân mình trước tiên.

化禄入夫妻, 朋友讨好我的配偶, 想与我合伙做生意, 对我的事业有助.

Hóa Lộc nhập Phu Thê, bạn bè lấy lòng phối ngẫu của ta, muốn hùn hạp làm ăn với ta, có trợ giúp đối với sự nghiệp của ta.

化禄入子女, 异性缘佳, 异性朋友, 部下与我有情意; 朋友, 部下对工作认真负责.

Hóa Lộc nhập Tử tức, có duyên đẹp với người khác giới, bạn khác giới , bộ hạ có tình ý với ta; bạn bè, bộ hạ chăm chỉ trách nhiệm với công việc.

化禄入财帛, 我的钱财来自朋友, 部下, 工人, 意为合伙生意或办, 商店工厂赚钱.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch,tiền của ta đến từ bạn, cấp dưới, công nhân, ý là cùng hùng hạp làm ăn hoặc mở cửa hàng nhà máy kiếm tiền.

化禄入疾厄, 朋友, 部下关心工厂, 商店, 对我有利.

Hóa Lộc nhập Tật ách, bạn bè, cấp dưới quan tâm đến nhà mày, cửa hàng, có lợi đối với ta.

化禄入迁移, 社会朋友多, 朋友能拥戴我, 有赚钱的机会会介绍给我, 对我有助益.

Hóa Lộc nhập Thiên Di, bạn bè ngoài xã hội nhiều, bạn bè có thể ủng hộ ta, có cơ hội kiếm tiền sẽ giới thiệu cho ta, có giúp ích cho ta.

化禄入奴仆, 表朋友,

有财利与我无关.

部下聪明,

直率,

说话较得体,

有才艺,

会自立门户,

Hóa Lộc nhập Nô Bộc, biểu thị bạn bà, cấp dưới thông minh, ngay thẳng, nói chuyện tương đối khéo léo, có tài nghệ, sẽ tự lập gia đình, có tài lợi không liên quan đến ta.

化禄入官禄, 朋友, 部下对我的事业很有帮助, 事业顺遂.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc, bạn bè, cấp dưới có trợ giúp tốt cho sự nghiệp của ta, sự nghiêp suông sẻ.

化禄入田宅, 朋友与我合伙搞房地产, 或助我赚钱; 我与异性朋友, 部下有同居之象.

Hóa Lộc nhập Điền Trạch, bạn bè cùng tra hùn hạp buôn bán nhà đất, hoăc trợ giúp ta kiếm tiền; ta và bạn khác giới, cấp giới có tượng ăn ở với nhau.

化禄入福德, 得众人敬仰, 扶助, 财源广, 福气大, 事事顺遂.

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, được mọi người kính ngưỡng, trợ giúp, nguồn tài nhiều, phúc khí lớn, mọi việc suông sẻ.

化禄入父母, 父母得朋友之助而发财, 我能继承父母的事业; 朋友, 部下使我有财名.

Hóa Lộc nhập Phụ mẫu, cha mẹ được sự trợ giúp của bạn bè mà phát tài, ta có thể kế tục sự nghiệp của cha mẹ; bạn bè, cấp dưới làm cho ta có tiền của và danh tiếng.

2, 奴仆化权入各宫表象

Biểu Tượng cung Nô Bộc Hóa Quyền nhập các cung.

化权入命宫, 朋友, 部下与我意见不合而多争执, 因而多竞争对手.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, bạn bè, cấp dưới có ý kiến không hợp và có nhiều tranh chấp với ta, bởi vì có nhiều đối thủ cạnh tranh.

化权入兄弟, 朋友诱我兄弟合伙, 朋友出技术股.

Hóa Quyền nhập Huynh đệ, bạn bè khuyên bảo anh em của ta hùn hạp làm ăn, bạn bè xuất cổ phiếu công nghệ.

化权入夫妻, 朋友, 部下在事业上与我多竞争.

Hóa Quyền nhập Phu Thê, bạn bè, cấp dưới có nhiều cạnh tranh với ta trong sự nghiệp.

化权入子女, 由于异性朋友的引诱而发生桃花和性关系.

Hóa Quyền nhập Tử tức, do sự dụ dỗ của bạn bè khác giới mà phát sinh đào hoa và quan hệ giường chiếu.

化权入财帛, 朋友引诱我出钱合伙, 或设计骗取我的钱财.

Hóa Quyền nhập Tài Bạch, bạn bè dụ dỗ ta xuất tiền đầu tư, hoặc thiết kế lừa gặt tiền của ta.

化权入疾厄, 男命被女性纠缠不休, 女命易失身; 工人能积极工作.

Hóa Quyền nhập Tật ách,nam mệnh bị nữ giới làm phiền không ngới, nữ mệnh dễ đánh mất bản thân; công nhân có thể tích cực công tác.

化权入迁移, 朋友喜干涉我的公私事务, 引起争执.

Hóa Quyền nhập Thiên Di, bạn bè thích can thiệp vào việc công tư của ta, dẫn đến tranh chấp.

化权入奴仆, 朋友自私, 刚强好胜, 主观固执, 机智, 有才干, 为自立格, 工作有头无尾,与人多争端, 竞争.

Hóa Quyền nhập Nô Bộc, bằng hữu ích kỷ, cương cường hiếu thắng, chủ quan cố chấp, linh hoạt, có tài năng, là cách tự lập, công tác có đầu không cuối, có nhiều tranh chấp, cạnh tranh với người.

化权入官禄, 朋友在事业上与我多竞争, 意为事业上多竞争对手.

Hóa Quyền nhập Quan Lộc, bạn bè có nhiều tranh chấp với ta trong sự nghiệp, ý là trong sự nghiệp nhiều đối thủ cạnh tranh.

化权入田宅, 所交朋友能保持长久, 常到我家玩乐.

Hóa Quyền nhập Điền Trạch, chỗ giao kết bạn bè có thể được duy trì lâu dài, thường đến nhà của ta chơi đùa vui vẻ.

化权入福德, 朋友引诱我花钱, 或设计骗取我的钱财, 或干涉我的生活, 使我烦恼.

Hóa Quyền nhập Phúc Đức, bạn bè dụ dỗ ta tiêu tiền, hoặc mưu đồ lừa tiền tài của ta, hoặc can thiệp đến cuộc sống của ta, làm cho ta muộn phiền.

化权入父母, 朋友抢占我的名誉地位; 男命被女性纠缠不休, 女命易失身.

Hóa Quyền nhập Phụ mẫu, bạn bè chiếm đoạt địa vị danh dự của ta; nam mệnh bị nữ giới bám chặt không rời, nữ mệnh dễ đánh mất mình.

3, 奴仆化科入各宫表象

Biểu tượng Nô Bộc Hóa Quyền nhập các cung.

化科入命宫, 朋友是我的贵人, 与我相处真诚, 持久; 部下忠诚, 对我帮助很大.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, bạn bè là quý nhân của ta, ăn ở chân thành, dài lâu với ta; cấp dưới trung thành, có trợ giúp đối với ta rất lớn.

化科入兄弟, 朋友文雅守信, 与兄弟交往真诚.

Hóa Khoa nhập Huynh đệ, bạn bè nho nhã giữ chữ tín, qua lại chân thành với bạn bè.

化科入夫妻, 朋友关照我的事业, 部下对我的事业认真负责.

Hóa Khoa nhập Phu Thê, anh em quan tâm đến sự nghiệp của ta, cấp dưới chăm chỉ trách nhiệm với sự nghiệp của ta.

化科入子女, 朋友关照我的子女和家庭; 对我的声誉有助.

Hóa Khoa nhập Tử tức, anh em quan tâm đến con cái và gia đình của ta; có trợ giúp với danh tiếng của ta.

化科入财帛, 朋友为我的财务出谋划策, 诚心帮助, 钱财收入平稳/.

Hóa Khoa nhập Tài Bạch, bạn bè vì tài vụ của ta mà có kế hoặc tham mưu kiếm tiền, giúp đỡ chân thành, thu nhập tiền tài ổn định.

化科入疾厄, 有病遇良医, 逢凶化吉; 朋友给我的公司以技术帮助, 工人安心做工.

Hóa Khoa nhập Tật ách, có bệnh gặp được bác sĩ tốt, gặp hung hóa cát; bè bè trợ giúp kỹ thuận cho công ty của ta, công nhân an tam công tác.

化科入迁移, 多贵人益友, 朋友对我友好, 凡事多让我.

Hóa Khoa nhập Thiên Di, nhiều quý nhân có người bạn tốt, bạn bè hữu hảo với ta, phàm việc gì cũng làm cho ta.

化科入奴仆, 朋友文质彬彬, 谈吐文雅,

但工作不积极主动, 过得去就算, 为自立格.

举止有风度,

好学习,

学识丰富,

Hóa Khoa nhập Nô Bộc, bạn bè hào hoa phong nhã, ăn nói lịch sự, cử chỉ có phong độ, hiếu học, học thức phong phú, nhưng công tác không tích cực chủ động, được rồi thì thôi, là các tự lập.

化科入官禄, 事业上常得朋友, 贵人帮助, 事业平顺.

Hóa Khoa nhập Quan Lộc, trong sự nghiệp thường được bạn bè, quý nhân giúp đỡ, sự nghiệp suông sẻ.

化科入田宅, 朋友照顾我的家庭, 或为我房地产生意出谋划策.

Hóa Khoa nhập Điền Trạch, bạn bè chăm sóc gia đình của ta, hoặc bày mưu tính kế cho trong buôn ban nhà đất của ta.

化科入福德, 朋友真诚, 常介绍财路; 我生活中多贵人, 因而能逢凶化吉, 有福寿.

Hóa Khoa nhập Phúc Đức, bạn bè chân thành, thường giới thiệu đường tài lộ; trong cuộc sống của ta có nhiều quý nhân, vì vậy mà có thể gặp hung hóa cát, có phúc thọ.

化科入父母, 父母多贵人助, 事业平顺, 有福寿; 朋友给我带来声誉.

Hóa Khoa nhập Phụ mẫu, Phụ mẫu nhiều quý nhân trợ giúp, sự nghiệp thuận lợi, có phúc thọ; bạn bè mang đến danh dự cho ta.

4, 奴仆化忌入各宫表象

Biểu tượng Nô Bộc Hóa Kị nhập các cung.

化忌入命宫, 一生朋友, 部下少, 有亦受其拖累, 损害, 常遇小人中伤陷害.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, cuộc đời bạn bè, cấp dưới ít, có cũng bị họ làm cho liên lụy, tổn hại, thường gặp tiểu nhân hãm hại vu khống.

化忌入兄弟, 兄弟的朋友, 部下少, 有亦受其拖累, 损害, 常遇小人中伤陷害;自己因朋友花钱破耗; 兄弟为床位, 忌表粘住, 朋友粘住自己的床位为引狼入室.

Hóa Kị nhập Huynh đệ, bạn hữu, cấp dưới của anh em ít, có cũng bị họ làm cho liên lụy, tổn hại, thường gặp tiểu nhân hãm hại vu khống; bản thân vì bạn bè tiêu tiền mà phá hao; Huynh Đệ là vị trí giường ngủ, Kị biểu thị cho dính chặt lại, bạn bè dính chặt vào vị trí giường ngủ của mình là dẫn sói vào nhà.

化忌入夫妻, 恋爱多波折, 婚后多桃花风波; 朋友损害我的事业, 名誉.

Hóa Kị nhập Phu Thê, yêu đương nhiều thang trầm, sau hôn nhân nhiều đào hoa phong ba, bạn bè làm tổn hại đến sự nghiệp, danh dự của ta.

化忌入子女, 有家外桃花风波, 与人同居, 家庭有破败之象.

Hóa Kị nhập Tử tức, có ngoài nhà đào hoa phong ba, sống chung với người khác, gia đình có tượng phá bại.

化忌入财帛, 朋友, 部下常处心积虑地企图侵占我的财产, 使我很烦心.

Hóa Kị nhập Tài Bạch, bạn bè, cấp dưới thường tính toán mọi cách để xâm chiếm tài sản của ta, làm cho ta rất phiền lòng.

化忌入疾厄, 朋友, 部下常损害我的形象, 名誉, 或破坏生产.

Hóa Kị nhập Tật ách, bạn bè, cấp dưới thường làm tổn hại đến hình ảnh, danh dự của ta, hoặc phá hoại sản xuất.

化忌入迁移, 朋友聚少离多, 常遇小人中伤陷害.

Hóa Kị nhập Thiên Di,bạn bè tụ ít li nhiều, thường gặp tiểu nhân hãm hại vu khống.

化忌入奴仆, 兄弟缘薄, 或兄弟有损; 朋友固执自私, 常自找麻烦, 引起争端.

Hóa Kị nhập Nô Bộc, anh em duyên bạc, hoặc anh ẹm có tổn hại; bạn bè cố chấp ích kỷ, thường chuốc lấy phiền nhiễu muộn phiền, mà dẫn đến tranh chấp.

化忌入官禄, 上班人事业上多小人暗中破坏, 生意人多竞争对手; 多桃花纠纷,多第三者, 婚姻破裂, 有离异之象.

Hóa Kị nhập Quan Lộc, người đi làm sự nghiệp hành chính thì nhiều tiểu nhân âm thầm phá hoại, đi buôn bán thì gặp nhiều đối thủ cạnh tranh; nhiều tranh chấp đào hòa, lắm kẻ thứ 3, hôn nhân rạn nứt, có tượng li hôn.

化忌入田宅,

婚前易与人同居,

或长期非法同居,

家庭不和;

与正室无子女,

或得子女迟.

Hóa Kị nhập Điền Trạch, trước hôn nhân sống chung với người khác, hoặc ăn ở không hợp pháp với nhau trong thời gian dài, gia đình bất hòa; không có con với vợ chính, hoặc có con cái muộn.

化忌入福德, 常受小人之气, 赚钱常被倒账, 受朋友拖累而破财, 或朋友借钱不还.

Hóa Kị nhập Phúc Đức, thường bị tiểu nhân chèn ép, kiếm tiền thường bị quỵt nợ, bị bạn hữu làm liên lụy mà phá tài, hoặc bạn hữu mượn tiền không trả.

化忌入父母, 合股生意破败, 工人捣乱, 公司有倒闭的危险.

Hóa Kị nhập Phụ mẫu, hùn hạp góp cổ phần buôn bán phá bại, công nhân làm loạn, công ty có nguy hiểm sập tiệm.

△ 九, 官禄宫四化表象

– Can cung Quan Lộc nhập các cung

代表事业, 运途及学业. 事业宫四化, 看吉凶祸福, 结果只影响和决定本人的运途,对六亲不起作用, 但入照六亲宫则六亲仍与起因有关. 化禄表升迁, 提拨, 任职,多为走后门获得; 化权表升迁, 成就, 靠自己努力获得; 化科表得人赏识,帮助和自己考上; 化忌表阻力, 工作压力大, 劳而无功, 降职, 撤职, 官司.

Cung Quan Lộc đại biểu cho sự nghiệp, vận đồ và học nghiệp. Tứ Hóa cung Sự nghiệp, xem cát hung họa phúc, kết quản chỉ ảnh hưởng và quyết didnhgj đến vận đồ của bản

thân người đó, không có tác dụng với Lục Thân, nhưng nhập chiếu Lục Thân thì Lục Thân vẫn liên quan đến căn nguyên ban đầu. Hóa Lộc biểu thị lên chức, đề bạt, nhậm chức, đa số đạt được là do đi cửa sau; Hóa Quyền biểu thị cho lên chức, thành tựu, dựa vào sự nỗ lực của bản thân mà đạt được; Hóa Khoa biểu thị là được người ngưỡng mộ, tán thưởng, giúp đỡ và bản thân thi đậu; Hóa Kị biểu thị cho lực cản trở, áp lực công tác lớn, làm mà vô công, giáng chức, cách chức, kiện cáo.

四化入命宫, 事业与自己息息相关.

Tứ Hóa nhập Mệnh cung, có quan hệ mật thiết đến sự nghiệp và bản thân.

四化入田宅, 田为官之兄, 与事业的成就有关.

Tứ Hóa nhập Điền Trạch, Điền Trạch là Huynh Đệ của Quan Lộc, có liên quan đến thành tự trong sự nghiệp.

四化入奴仆, 奴为官之父, 为事业的上司, 与事业的前途有关.

Tứ Hóa nhập Nô Bộc, Nô bộc là Phụ Mẫu của Quan Lộc; là cấp trên của sự nghiệp, có liên quan đến tiền đồ của sự nghiệp.

官禄宫化三吉入本命三方, 为独立自主格, 理想较高, 有成功的机遇; 若照三方 (

即在三方的对宫, 在迁宫照命最佳), 吉力更优于三合方, 主事业顺利, 并往多方发展,

成就大; 若化忌入三合方, 表示事业心很强, 一心扑在事业上, 较辛劳,

若行运好则有成功的机遇, 若行运不济则劳而无功; 若化忌冲三合方,

必定不利于事业, 事业多坏的变动, 不易升迁, 破财败业, 宜保守, 不宜强出头.

Cung Quan Lộc hóa Tam Cát nhập vào tam phương của bản mệnh, là cách đọc lập tự chủ, có lý tưởng tương đối cao, có cơ hội thành công; nếu chiếu vào Tam Phương (tức đối cung của tam phương, ở cung Thiên Di chiếu Mệnh là đẹp nhất), cát lợi hơn ở phương Tam hợp, chủ sự nghiệp thuận lợi, và phát triển với nhiều phương cách, có thành tựu lớn; Nếu Hóa Kị nhập phương Tam hợp, biểu thị lòng tham về sự nghiệp rất mạnh, một lòng ra sức vào sự nghiệp, tương đối vất vả cực nhọc, nếu hành vận tốt thì có cơ hội thành công, nếu hành vận xấu thì có làm mà vô công; Nếu Hóa Kị xung Tam Hợp phương, nhất định bất lợ với sự nghiệp, sự nghiệp nhiều biến động xấu, không dẽ dàng thăng chức, phá tài phá nghiệp, nên tuân thủ giữ gìn, không nên can thiệp vào.

官禄入父疾线和命迁线, 升官任职; 入兄友线, 经人介绍且花钱而升官.

官禄化权入父疾线, 以自身努力升迁; 入兄友线, 以人情升官.

Quan Lộc nhập tuyến Phu Tật và tuyến Mệnh Di, thăng quan nhập chức; nhập tuyến Huynh Hữu, quan người giới thiệu dùng tiền mà được thăng quan. Quan Lộc Hóa Quyền nhập tuyến Phụ Tật, lấy nỗ lực của bản thân mà lên chức; nhập tuyến Huynh Hữu lấy tình người để thăng quan.

1, 化禄

1, Hóa Lộc

化禄入命宫, 表事业缘厚, 自然而得, 易升迁.

Hóa Lộc nhập Mệnh cung, biểu hiện có duyên dày với sự nghiệp, tự nhiên mà được, dễ thăng tiên.

化禄入兄弟宫, 事业靠兄弟帮忙, 合伙事业赚钱.

Hóa Lộc nhập cung Huynh đệ, sự nghiệp dựa vào sự giúp đỡ của anh em, hùn hạp chung vốn sự nghiệp kiếm tiền.

化禄入夫妻宫, 事业能得到配偶的帮助, 且平顺赚钱.

Hóa Lộc nhập cung Phu thê, sự nghiệp có thệ được phối ngẫu trợ giúp, mà suông sẻ kiếm tiền.

化禄入子女宫, 可经营合伙事业, 适合娱乐事业.

Hóa Lộc nhập cung Tử Tức, có thể hùn hạp chung vốn trong sự nghiệp kinh doanh, thích hợp với trong nghiệp giải trí.

化禄入财帛宫, 赚了钱再投资, 资金充足.

Hóa Lộc nhập cung Tài bạch, kiếm được tiền lại tái đầu tư, tiền vốn dồi dào.

化禄入疾厄宫, 工作较轻松, 愉快.

Hóa Lộc nhập cung Tật ách,công việc tương đối nhẹ nhàng vui vè.

化禄入迁移宫, 在外有贵人, 事业在外得意.

Hóa Lộc nhập cung Thiên di,ở ngoài có quý nhân, ra ngoài sự nghiệp đắc ý.

化禄入奴仆宫, 同事相处融洽, 与朋友合资事业赚钱.

Hóa Lộc nhập Cung Nô Bộc,ăn ở hòa thuận với đồng sự, hùn vốn với bạn bè trong sự nghiệp kiếm tiền.

自化禄, 有创业力, 自己赚钱自己花.

Tự Hóa Lộc, có năng lực gây dựng sự nghiệp, tự kiếm tiền tự tiêu.

化禄入田宅宫, 经营不动产生意获利.

Hóa Lộc nhập cung Điền trạch, kinh doanh bất động sản, buôn bán hưởng lợi.

化禄入福德宫, 事业会赚钱, 多官府的财源, 也能享受.

Hóa Lộc nhập cung Phúc đức, trong sự nghiệp sẽ kiếm được tiền, nguồn tài trong quan phủ nhiều, thì cũng có thể được hưởng thụ.

化禄入父母宫, 事业能得父母支持, 任职较高位.

Hóa Lộc nhập cung Phụ mẫu, sự nghiệp có thể được Phụ mẫu ủng hộ, nhậm chức ở chức vụ khá cao.

2, 化权

Hóa Quyền

化权入命宫, 为事业忙碌, 自掌权, 创业力强.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, bận rộn vì sự nghiệp, bản thân nắm quyền, năng lực gây dựng sự nghiệp mạnh.

化权入兄弟宫, 合伙投资赚钱, 经营权在兄弟手中.

Hóa Quyền nhập cung Huynh đệ, hùn hạp góp vốn đầu tư kiếm tiền, quyền kinh doanh ở trong tay của anh em.

化权入夫妻宫, 事业因配偶之助赚钱, 经营权在配偶手中.

Hóa Quyền nhập cung Phu thê, do phối ngẫu trợ giúp trong sự nghiệp mà kiếm được tiền, quyền kinh doang ở trong tay phối ngẫu nắm giữ.

化权入子女宫, 赚钱欲望大.

Hóa Quyền nhập cung Tử Tức, dục vọng kiếm tiền lớn.

化权入财帛宫, 赚钱欲望大, 加大投资.

Hóa Quyền nhập cung Tài Bạch, dục vọng kiếm tiền lớn, gia tăng đầu tư.

化权入疾厄宫, 责任感重, 较劳心.

Hóa Quyền nhập cung Tật ách,tinh thần trách nhiệm cao, khá phiền muộn, lo nghĩ.

化权入迁移宫, 在外事业得意, 赚钱机会多.

Hóa Quyền nhập cung Thiên di,ở ngoài sự nghiệp đắc ý, có hội kiếm tiền nhiều.

化权入奴仆宫, 朋友掌事业经营权, 投资事业赚钱

Hóa Quyền nhập Cung Nô Bộc, bạn bè nắm quyền sự nghiệp kinh doanh, đầu tư cho sự nghiệp kiếm tiền.

自化权, 对事业较有创业能力, 事业心重.

Tự Hóa Quyền, đối với sự nghiệp có năng lực gây dựng sự nghiệp khá, nặng lòng với sự nghiệp.

化权入田宅宫, 经营不动产生意, 但欲望高.

Hóa Quyền nhập cung Điền trạch, kinh doanh bất động sản phát triền, nhưng dục vọng cao.

化权入福德宫, 事业赚钱, 且排场大.

Hóa Quyền nhập cung Phúc đức, trong sự nghiệp kiếm tiền, mà phô trương lớn.

化权入父母宫, 事业能得父母长辈支持, 权在长辈手中.

Hóa Quyền nhập cung Phụ mẫu, sự nghiệp có thể được Phụ mẫu Trưởng bối ủng hộ, quyền ở trong tay trưởng bối.

3, 化科

Hóa Khoa

化科入命宫, 事业平顺, 适合任职上班为宜.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, sự nghiệp suông sẻ, phù hợp công việc đi làm.

化科入兄弟宫, 合伙投资事业平顺, 彼此无意见, 无口舌之争.

Hóa Khoa nhập cung Huynh đệ, hùn hạp góp vốn đầu tư sự nghiệp thuận lợi, hai bên không có ý kiến lẫn nhau, không có miệng lưỡi tranh cãi nhau.

化科入夫妻宫, 事业平稳, 配偶希望不要因事业太劳累.

Hóa Khoa nhập cung Phu thê, sự nghiệp bình ổn, phối ngẫu mong khôn nên quá vì sự nghiệp mà khổ cực.

化科入子女宫, 投资事业平顺.

Hóa Khoa nhập cung Tử Tức, đầu tư sự nghiệp suông sẻ.

化科入财帛宫, 赚钱平顺, 风波纠纷少.

Hóa Khoa nhập cung Tài bạch, kiếm tiền suông sẻ, phong ba bất hòa ít.

化科入疾厄宫, 工作轻松, 看得平淡.

Hóa Khoa nhập cung Tật ách,công việc nhẹ nhàng, thấy bình thản.

化科入迁移宫, 事业在外有贵人相助, 平顺.

Hóa Khoa nhập cung Thiên di, sự nghiệp bên ngoài có quý nhân tương trợ, suông sẻ.

化科入奴仆宫, 与同事相处融洽, 事业平顺.

Hóa Khoa nhập Cung Nô Bộc, ăn ở hòa hợp với đồng nghiệp, sụ nghiệp thuận lợi.

自化科, 事业较平顺.

Tự Hóa Khoa, sự nghiệp khá suông sẻ.

化科入田宅宫, 经营不动产生意较平稳.

Hóa Khoa nhập cung Điền trạch, kinh doanh bất động sản phát triển khá ổn định.

化科入福德宫, 财源平稳, 无大风波.

Hóa Khoa nhập cung Phúc đức, nguồn tài vững vàng, không có phong ba lớn.

化科入父母宫, 父母长辈为事业上的贵人, 任职则平顺.

Hóa Khoa nhập cung Phụ mẫu, Phụ mẫu Trưởng bối là quý nhân trong sự nghiệp cuản mình, nhậm chức thì suông sẻ.

4, 化忌

Hóa Kị

化忌入命宫, 事业不顺, 常想换和变动工作. 表工作来缠我, 工作任务很重,为情势所迫, 非做不可, 忙个不完 (与化禄的区别是事事亲为, 劳而无功); 若官禄宫化禄也入命宫, 算双化忌, 更为严重, 做事身不由己; 非做什么事情,看化星的表意和星情而定, 例如若为财星则会为财所累, 非去做赚钱的事不可,但又赚不到钱, 反惹纠纷.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, sự nghiệp không thuận,công việc thường muốn hoán đổi và biến động, biểu thị công việc đếnn quấn lấy ta, nhiệm vụ công tác rất nặng, vì tình thế ép buộc, không thể không làm, bận bịu vội vàng mà không xong (với Hóa Lộc có khác biệt đó là mọi việc tự làm, làm mà không công); Nếu cung Quan Lộc Hóa Lộc cũng nhập Mệnh cung, tính là song Hóa Kị, càng nghiêm trọng hơn, không thể tự mình làm chủ trong công việc; không làm được việc gì, xem biểu ý và lý tính của Hóa tinh mà quyết định, ví dụ: Nếu là Tài tinh thì sẽ là vì tài mà mệt mỏi, việc là không đi kiếm tiền là không được, nhưng mà lại không kiếm được tiền, trái lại làm nảy sinh tranh chấp.

化忌入兄弟宫, 投资事业不顺, 彼此较多意见纷争.

Hóa Kị nhập cung Huynh đệ, đầu tư sự nghiệp bất thuận, có nhiều ý kiến tranh chấp với nhau.

化忌入夫妻宫, 配偶在事业上帮倒忙, 事业变化大, 易倒店.

Hóa Kị nhập cung Phu thê, sự giúp đỡ của phối ngẫu trong sự nghiệp lại hóa phiền phức, sự nghiệp thay đổi lớn, dễ phá sản.

化忌入子女宫, 事业变化大, 合伙不利.

Hóa Kị nhập cung Tử Tức,sự nghiệp thay đổi lớn, hùn hạp làm ăn bất thuận.

化忌入财帛宫, 赚钱较难, 投资回收慢, 资金不足, 多财务纠纷. 财为官之官,表示白劳碌, 无利润; 公职人员易贪污.

Hóa Kị nhập cung Tài bạch, kiếm tiền tương đối khó khăn, đầu tư thu lãi chậm, tiền vốn không đủ, tranh chấp nhiều về tài vụ, Tài Bạch là Quan Lộc của Quan Lộc, biểu thị rõ ràng là vất vả kiếm tiền, không có lợi nhuận; công nhân viên dễ tham ô.

化忌入疾厄宫, 责任感重, 但较劳碌, 且事业不顺, 易有官司缠身.

Hóa Kị nhập cung Tật ách, tinh thần trách nhiệm lớn, nhưng tương đối vất vả, mà sự nghiệp không thuận, bản thân dễ có liên quan đến kiện cáo.

化忌入迁移宫, 在外工作常变动或不顺. 冲命, 迁为官之福, 表工作很累, 压力很大,有劳无功, 一生坎坷.

Hóa Kị nhập cung Thiên di, ra ngoài công tác thường biến đổi hoặc không thuận lợi. Xung Mệnh, thì Thiên Di là Phúc Đức của Quan Lộc, biểu thị công việc rất mệt, áp lực lớn, có làm mà không có hưởng, cả đời trắc trở.

化忌入奴仆宫, 员工闹事多, 合伙事业失利.

Hóa Kị nhập Cung Nô Bộc, công nhân viến gây rối nhiều, sự nghiệp hùn hạp làm ăn bất lợi.

自化忌, 事业不顺, 赚钱较难.

Tự Hóa Kị, sự nghiệp bất thuận, kiếm tiền khá gian lao.

化忌入田宅宫, 经营不动产, 但赚得少, 且较劳碌, 纠纷多.

Hóa Kị nhập cung Điền trạch, kinh doanh bất động sản nhưng kiếm được ít, có nhiều tranh chấp.

化忌入福德宫, 事业经营不善, 破财, 很劳心劳碌. 官忌冲财,

表辛勤工作而反损财亏本, 或因工作, 事业而被减薪或罚款, 破财.

Hóa Kị nhập cung Phúc đức, sự nghiệp kinh doanh không tốt, phá tài, rất tốn công vất vả. Cung Quan Hóa Kị xung Tài, biểu thị là làm việc cần cù, siêng năng mà trái lại tổn tài lỗ vốn, hoặc do công việc, sự nghiệp mà bị hạ lương hoặc phạt tiền, phá tài.

化忌入父母宫, 事业得不到长辈之助, 多合同纠纷.

Hóa Kị nhập cung Phụ mẫu,sự nghiệp không được trưởng bối trợ giúp, có nhiều tranh chấp về hợp đồng.

△ 十, 田宅宫四化表象

– Can cung Điền Trạch nhập các cung

田宅为财之库, 代表不动产与我的缘份, 代表家庭, 家运,

也可用来看直系血亲的通性, 与祖先的遗传有关. 田宅宫不好或被冲破,

财库便有漏洞, 虽财帛宫好亦无法储存下来, 只是过路财神, 财来财去.

田宅为财之疾, 冲六则一亡, 田宅宫不能有化忌来冲, 冲则财库破, 漏财不聚,

钱财不保, 且主家庭有问题.

Điền trạch là kho tiền, đại biểu cho duyên phận của ta với bất động sản, đại biểu cho gia đình, vận mệnh của gia đình, cũng khả dụng để xem về thông tin giới tính có quan hệ huyến thống trực hệ, có liên quan đến quan hệ di truyền với tổ tiên. Cung Điền trạch không tốt hoặc bị xung phá, thì Tài Khố càng bị thủng nhiều hơn, tuy cung Tài Bạch tốt cũng không có cách nào để dự trữ dành dụm, mà chỉ xem là tài thần qua cửa mà thôi, xung Lục thì nhất vong, cung Điền Trạch cũng không thể có Hóa Kị đến xung, xung thì tài khố bị phá, tài tán mà không tụ, tiền tài không giữ lại được, mà chủ về gia đình có vấn đề.

田宅为家庭, 故四化一般直接影响本人; 又主家居风水, 故对同住的六亲亦有影响.

Điền Trạch là gia đình, cho nên Tứ Hóa nói chung có ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân; lại chủ về phong thủy nhà ở, cho nên cũng có ảnh hưởng đối với lục thân khi ở chung.

若化三吉入本命的三方, 则家运吉祥, 钱财增加, 财产丰足; 三吉照本命三方亦吉;若化忌入本命三方, 表家庭不利, 钱财不聚; 化忌冲本命的三方, 主家道衰落,

家宅破败, 家中有灾情险事, 破祖败财, 人财两失; 化忌冲六亲宫,六亲受风水影响而不利. 化忌冲父, 损害父亲, 自己也易破相; 冲疾厄, 因意外而残疾;自化忌, 因意外事件花钱.

Nếu Tam cát hóa nhập tam phương của bản mệnh, thì gia vận cát tường, tiền tài tăng lên, tài sản dồi dào, Tam cát chiếu tam phương của bản mệnh thì cát; nếu Hóa Kị nhập tam phương của bản mệnh, thì biểu thị gia đình bất lợi, tiền tại không tụ; Hóa Kị xung Tam phương của bản mệnh, chủ gia đạo suy bại, gia trạch phá tài, nhân tài đều mất; Hóa Kị xung cung lục thân, lục thân bị ảnh hưởng của phong thủ mà bất lợi. Hóa Kị xung Phụ Mẫu, tổn hại phụ thân, bản thân cũng dễ bị phá tướng; xung Tật Ách, vì bất ngờ mà tàn tật; Tự Hóa Kị, do sự việc bất ngời mà tiêu tiền.

△ 十一, 福德宫四化表象

– Can cung Phúc Đức nhập các cung

代表福荫与我的缘份, 代表享受,

福德四化一般只影响本人,

福荫, 福气, 又叫老运宫,

对六亲无影响,

也是祖父母的宫位.但若作祖父母看,

则表象为祖父母与他人的关系.

Biểu thị cho duyên phận của phúc ấm với ta, đại biều cho sự hưởng thụ, phúc ấm, phúc khí, lại gọi là cung vận về già, cũng là cung vị của tổ tiên cha mẹ, chính là biểu tượng là mối quan hệ của ông nội với người khác.

若化三吉入本命三方, 主晚运好, 有福享, 能得到长辈的福荫, 享受高级;

若三吉照本命三方, 亦是有福可享之人; 若化忌入本命三方, 不算大凶,

但必须努力奋斗才能有福享, 赚钱供使用, 是劳碌而有福享之入;

若化忌冲本命的三方, 无钱财供享受, 难得有福享, 晚运孤独, 须自己照料自己,

享受低级无趣.

Nếu tam cát hóa nhập vào tam phương của bản mệnh, chủ vận tốt về sau, có phúc hưởng, có thể được hưởng phúc ấm của trưởng bối, hưởng thụ cao cấp; nếu Tam cát chiếu tam phương của bản mệnh, cũng là người có phúc có thể hưởng; nếu Hóa Kị nhập tam

phương của bản mệnh, cũng không xem là đại hung, nhưng nhất định phải nỗi lực phấn đấu mới có thể có phức hưởng, kiếm tiền để sử dụng, là người vất vả rồi mới có phúc hưởng; nếu Hóa Kị xung Tam phương của bản mệnh, không có tiền tài để hưởng thụ, khó có được phúc hưởng, về già cô độc, chỉ tự bản thân chăm sóc cho bản thân mà thôi.

△ 十二, 父母宫四化表象

– Can cung Phụ Mẫu nhập các cung

1,父母化禄入各宫表象

Biểu tượng Phụ mẫu Hóa Lộc nhập các cung

化禄入命宫, 与父母缘厚, 能得到父母的疼爱, 父母以钱财支持或有遗产留给我;父母与叔伯缘厚, 事业有成就, 财产丰厚.

Hóa Lộc nhập Mệnh cung, có duyên đậm với phụ mẫu, có thể nhận được sự yêu thương từ cha mẹ, cha mẹ lấy tiền tài trợ giúp hoặc có di sản lưu lại cho ta; cha mẹ và chú bác có duyên hậu, sự nghiệp có thành tự, tài sản nhiều.

化禄入兄弟, 父母与兄弟缘厚, 对兄弟照顾关心较多,

双亲相处融洽, 事业兴旺, 家庭收入丰厚.

对我的成就有助;

Hóa Lộc nhập Huynh đệ, Phụ mẫu và Huynh đệ có duyên dày, với anh em chăm sóc tương đối nhiều, có trợ giúp đối với thành tựu của ta; song thân ăn ở hòa thuận, sự nghiệp hưng vượng, gia đình thu nhập phong phú.

化禄入夫妻, 父母与我配偶相处融洽; 本人得到父母长辈的帮助,财利丰厚; 父母的福荫惠及子孙, 子孙昌盛, 家庭兴旺发达.

事业兴旺,

Hóa Lộc nhập Phu Thê,cha mẹ sống chung hòa hợp với phối ngẫu của ta; bản thân được sự trợ giúp của cha mẹ trưởng bối, sự nghiệp hưng vượng, tài lợi phong phú; phúc ấm của cha mẹ kéo dài cho đến tận con cháu, con cháu hưng thịnh, gia đình hưng vượng phát đạt.

化禄入子女, 父母的福荫惠及子孙, 子孙昌盛, 家庭兴旺发达; 父母辛劳赚钱,财产丰富.

Hóa Lộc nhập Tử tức, phúc ấm của cha mẹ ban đến tận con cháu, con cháu hưng thịnh, gia đình hưng vượng phát đạt; cha mẹ gian lao vất vả kiếm tiền, tài sản phong phú.

化禄入财帛, 父母福荫很大, 财产丰足, 生活幸福愉快; 父母幼年体质差,有灾病易恢复, 辛苦赚钱, 为人较乐观开朗, 孝顺父母, 易得患得患失和疑心病.

Hóa Lộc nhập Tài Bạch,cha mẹ có phúc ấm rất lớn, tài sản nhiều, cuộc sống hạnh phúc vui vè; cha mẹ tuổi nhỏ có thể chất kém, có bệnh tật tai họa dễ phục hồi, vất vả kiếm tiền, là người tương đối lạc quan vui vẻ, hiếu thảo với cha mẹ, dễ có bệnh hoài nghi và suy tính thiệt hơn.

化禄入疾厄, 自己得父母的遗传良好, 对我照料周到, 我及父母身体都健康;父母给我带来名誉; 父母外出工作, 事业顺遂.

Hóa Lộc nhập Tật ách, bản thân nhận được những di truyền tốt của cha mẹ, chăm sóc chu đáo cho ta, thân thể của ta và cha mẹ đều khỏe; cha mẹ mang đến danh lợi cho ta; cha mẹ công tác ở ngời, sự nghiệp thuận lợi.

化禄入迁移, 父母缘厚, 能得到父母的疼爱和福荫; 父母与叔伯关系融洽.

Hóa Lộc nhập Thiên Di,cha mẹ duyên hậu, có thể nhận được sự yêu thương và phúc ấm của cha mẹ; cha mẹ có quan hệ hòa thuận với chứ bác.

化禄入奴仆, 父母对工作积极负责, 事业发达; 父母对兄弟关照较多.

Hóa Lộc nhập Nô Bộc, cha mẹ có tinh thần trách nhiệm tích cực với công việc, sự nghiệp phát đạt; cha mẹ chăm sóc anh em tương đối nhiều.

化禄入官禄, 父母对我的事业帮助很大, 我能继承父母的事业, 家庭兴旺发.

Hóa Lộc nhập Quan Lộc,cho mẹ giúp đỡ cho sự nghiệp của ta rất lớn, ta có thể kế thừa sự nghiệp của cha mẹ, gia đình hương vượng.

化禄入福德, 能继承父母福荫, 财源广, 钱财丰足, 生活幸福愉快达.

Hóa Lộc nhập Phúc Đức, có thể kế thừa phúc ấm của cha mẹ, nguồn tài lớn, tiền tài đầy đủ, cuộc sống hạnh phúc vui vè hiển đạt.

化禄入父母, 本人遗传良好,

能给我带来名誉和

智商高,

身体健康;

父母自立,

成就高,

Hóa Lộc nhập Phụ mẫu, bản thân có di truyền tốt, chỉ số thông minh cao, thân thể mạnh khỏe; cha mẹ tự lập, thành tựu lớn, có thể mang đến danh lợi và địa vị cho ta.

2, 父母化权入各宫表象

Biểu tượng cung Phụ Mẫu Hóa Quyền nhập các cung.

化权入命宫, 父母关心我, 对我管教很严; 父母努力拼搏而获得成就, 权力,对我的帮助很大; 父母与叔伯关系不偕, 多争吵.

Hóa Quyền nhập Mệnh cung, cha mẹ quan tâm đến ta, quản giáo ta rất nghiêm; cha mẹ nỗ lực vật lộn để đạt được thành tựu, quyền lực, trợ giúp cho ta rất lớn; cha mẹ quan hệ không thuận hòa với chú bác, nhiều tranh cãi.

化权入兄弟, 父母关心兄弟, 但管教很严;

对子女帮助很大; 双亲关系好, 但多争吵.

父母努力拼搏而获得成就,

权力,

Hóa Quyền nhập Huynh đệ, Phụ mẫu quan tâm Huynh đệ, nhưng quản giáo rất nghiêm; cha mẹ nỗ lực vật lộn để đạt được thành tựu, quyền lực, có trợ giúp rất lớn đối với con cái; song thân có quan hệ tốt, nhưng nhiều tranh cãi.

化权入子女, 父母对我的子孙很宠爱又很严格, 家庭较风光; 父母善理财, 喜掌财权,财运好, 有钱就投资创业, 不喜储蓄, 用钱大方, 享受高级.

Hóa Quyền nhập Tử tức,cha mẹ rất cưng chiều con cái của ta nhưng lại rất nghiêm khác, gia đình khá nở mày nở mặt, cha mẹ giỏi về quản lý tiền tài, dùng tiền hào phóng, hưởng thụ cao cấp.

化权入财帛, 父母帮我赚钱, 或浪费我的钱财; 父母身体健康, 努力拼搏而成就.

Hóa Quyền nhập Tài Bạch, cha mẹ trợ giúp ta kiếm tiền, hoặc lãng phí tiền tài của ta; cha mẹ sức khỏe tốt, nỗ lực vất vả kiếm tiền mà đạt được thành tựu.

化权入疾厄, 父母关心我的身体, 或指导我的公司, 使我事业成功, 光彩; 父母顽强,固执, 不信任别人.

Hóa Quyền nhập Tật ách,cha mẹ quan tâm đến sức khỏe của ta, hoặc chỉ đạo công ty của ta, làm cho sự nghiệp của ta thành công, vẻ vang, không tín nhiệm người khác.

化权入迁移, 父母帮我提高地位; 父母用生硬态度对待朋友, 部下, 叔伯.

Hóa Quyền nhập Thiên Di, cha mẹ giúp ta nâng cao địa vị; cha mẹ đối đái với bạn bè, cấp dưới, chú bác bằng thái độ cứng nhắc.

化权入奴仆, 父母对兄弟管教也很严厉; 父母认真工作, 事业有成, 双亲多争吵.

Hóa Quyền nhập Nô Bộc, cha mẹ quản giáo anh em rất nghiêm khắc; cha mẹ chăm chú công tác, sự nghiệp có thành, song thân tranh cãi nhau nhiều.

化权入官禄, 我的事业在父母指导帮助下获得成功, 父母与我的配偶关系不和;父母照管家庭, 家宅豪华, 财产丰足.

Hóa Quyền nhập Quan Lộc, sự nghiệp của ta dưới sự trợ giúp chỉ đạo giành được thành công, quan hệ của cha mẹ với phối ngẫu của ta bất hòa; cha mẹ chăm sóc quản lý gia đình, gia đình hòa hoa, tài sản nhiều.

化权入田宅, 父母照料我的家庭和子女; 父母用钱大方, 享受高级.

Hóa Quyền nhập Điền Trạch, cha mẹ chăm sóc gia đình và con cái của ta; cha mẹ sử dụng tiền rộng rãi, hưởng thụ cao.

化权入福德, 父母对我的品德很关心, 管教我好好做人; 父母与长辈关系不好,身体健康, 努力拼搏而成就.

Hóa Quyền nhập Phúc Đức, cha mẹ rất quan tâm đến phẩm chất đạo đức của ta, quản giáo tốt ta trong cách làm người, sức khỏe tốt, nỗ lực vất vả mới có thành tựu.

化权入父母, 得父母的福荫, 给我带来了名誉和光彩. 父母刚强好胜, 主观固执,有才干, 为自立格, 但工作有头无尾.

Hóa Quyền nhập Phụ mẫu, được hưởng phúc ấm của cha mẹ, cha mẹ mang đến danh lợi và quang vinh cho ta, cha mẹ mạnh mẽ hiếu thắng, chủ quan cố chấp, có tài năng, là cách tự lập, nhưng công tác có đầu không cuối.

3, 父母化科入各宫表象

Biểu tượng Phụ Mẫu Hóa Khoa nhập các cung.

化科入命宫, 父母很随和, 耐心教育我, 我得到长辈, 上司的提携, 事业顺遂;父母与叔伯和睦相处, 互相帮助.

Hóa Khoa nhập Mệnh cung, cha mẹ rất hiền lành, nhẫn lại giáo dục con cái, ta được sự nân đỡ dìu dắt của trưởng bối, cấp trên, sự nghiệp thuận lợ; cha mẹ ăn ở với chú bác hòa thuận, giúp đỡ lẫn nhau.

化科入兄弟, 父母与兄弟能和睦相处; 双亲互敬互爱; 父母多才艺, 事业顺遂.

Hóa Khoa nhập Huynh đệ, cha mẹ và anh em có thể ăn ở hòa thuận với nhau; cha mẹ thương yêu kính trọng lẫn nhau; cha mẹ nhiều tài nghệ, sự nghiệp suông sẻ.

化科入夫妻, 父母与我的配偶和睦相处,

本人得上司的赏识,

事业顺遂;

父母耐心教育子孙, 家庭幸福愉快.

Hóa Khoa nhập Phu Thê,cha mẹ và phối ngẫu của ta sống chung với nhau hòa thuận, bản thân được sự tán thưởng của cấp trên, sự nghiệp thuận lợi; cha mẹ nhẫn lại giáo dục con cháu, gia đình hạnh phúc vui vẻ.

化科入子女, 父母加惠给子孙, 子孙孝顺, 家庭幸福愉快; 父母生活俭朴, 能计划用钱,量入为出, 不喜浪费, 生活愉快.

Hóa Khoa nhập Tử tức, cha mẹ tạo điều kiện nhiều cho con cháu, con cháu hiếu thuận, gia đình hạnh phúc vui vẻ; cha mẹ sống giản dị, có kế hoặc dùng tiền, thu nhập và tiêu dùng phù hợp, không thích lãng phí, sinh hoạt vui vẻ.

化科入财帛, 得到长辈, 长官的赏识, 收入平稳增加, 生活愉快; 父母健康长寿,孝顺长辈.

Hóa Khoa nhập Tài Bạch, được sự tán thưởng của cấp trên trưởng bối, thu nhập ổn định gia tăng, cuộc sống vui vẻ; cha mẹ khỏe mạnh trường thọ, hiếu thuận với bề trên.

化科入疾厄, 我得父母的科学养育, 身体健康, 亦能得到上司的赏识, 声誉日高.

Hóa Khoa nhập Tật ách,ta được sự giáo dục khoe học của cha mẹ, thân thể mạnh khỏe, cũng được cấp trên khen thưởng, danh dự ngày càng cao.

化科入迁移, 外出多得长辈, 长官的赏识和任用, 事业顺遂, 有社会声誉.

Hóa Khoa nhập Thiên Di, ra ngời được sự tán thưởng và trọng dụng của trưởng bối, cấp trên, sự nghiệp thuận hoàm có danh tiếng trong xã hội.

化科入奴仆, 以和气方式, 耐心地教育兄弟; 父母为公教人员, 事业平顺.

Hóa Khoa nhập Nô Bộc, lấy biện biện pháp điềm đạm, nhẫn lại để giáo dục anh em; cha mẹ là nhân viên cơ quan hoặc giáo viên, sự nghiệp thuận lợi.

化科入官禄, 得到长辈, 长官的赏识, 事业平顺; 父母关心家庭, 家庭幸福愉快.

Hóa Khoa nhập Quan Lộc,được sự khen ngợi của trưởng bối, cấp trên; sự nghiệp thuận lợi; cha mẹ quan tâm đến gia đình, gia đình hạnh phúc vui vẻ.

化科入田宅, 关心照顾我的子女和家庭; 父母生活俭朴, 能计划用钱, 生活愉快.

Hóa Khoa nhập Điền Trạch, quan tâm chăm sóc gia đình và con cái của ta; cha mẹ sống giản dị, tiêu tiền có kế hoạch, cuộc sống vui vẻ.

化科入福德, 祖荫厚, 有福寿; 父母孝顺长辈, 健康长寿.

Hóa Khoa nhập Phúc Đức, tổ tiên phúc ấm dày, có phúc thọ; cha mẹ hiếu thuận với bề trên, khỏe mạnh trường thọ.

化科入父母, 双亲相敬如宾, 互体互谅; 本人能得到长辈, 上司的赏识, 声誉日高;父母文静, 聪明, 随和, 谈吐文雅, 好学习, 但不是很勤奋, 过得去就算, 为自立格.

Hóa Khoa nhập Phụ mẫu, song thân tôn trọng nhau, là tri kỷ cuản nhau; bản thân có thể được trưởng bối, cấp trên khen ngợi, danh dự cao; cha mẹ điềm đạm nho nhã, thông minh, hiền hòa, nói năng nho nhã, hiếu hoạc, nhưng không phải rất cần cù, được rồi thì thôi, là cách tự lập.

4, 父母化忌入各宫表象

Hóa Kị cung Phụ Mẫu nhập các cung.

化忌入命宫, 父母唠叨, 与我关系不好; 本人常被上司批评, 责罚, 事业难遂,出外不利, 易被人欺骗, 亦主子息艰难; 父母与长辈关系不好, 人缘差, 事业无成就.

Hóa Kị nhập Mệnh cung, phụ mẫu nói nhiều (lắm mồn), có quan hệ không tốt với ta; bản thân thường bị cấp trên phê bình, trách phạt, sự nghiệp khó toại ý, xuất ngoại bất lợi, dễ bị người khác lừa bịp, cũng chủ con cái khó khăn; cha mẹ và trưởng bối có quan hệ không tốt, nhân duyên kém, không có thành tự trong sự nghiệp.

化忌入兄弟, 父母与兄弟关系不好, 朋友受处罚, 兄弟和我受拖累而损害家财;双亲关系不好, 工作不稳定, 事业不利, 收入少; 因父母而增加家庭开支.

Hóa Kị nhập Huynh đệ, Phụ mẫu và Huynh đệ quan hệ không tốt,bạn bè bị xử phạt, anh em và ta bị liên lụy mà tổn hại đến gia tài; quan hệ của song thân không tốt, công việc không ổn định, sự nghiệp bất lợi, thu nhập ít; vì cha mẹ mà gia tăng chi phí cho gia đình.

化忌入夫妻, 父母与我的配偶关系不好, 本人得不到长辈, 上司的赏识和器重,常受责罚, 降调, 事业难遂; 父母福荫少, 累及子孙, 家道衰败.

Hóa Kị nhập Phu Thê,quan hệ giữa cha mẹ và phối ngẫu của ta không được tốt, bản thân không được trưởng bối, cấp trên trọng dụng và tán thưởng, thường bị trách phạt, sự nghiệp khó vừa ý; cha mẹ phúc ấm ít, liên luỵ đến con cháu, gia đạo suy bại.

化忌入子女, 父母福荫少, 累及子孙, 家道衰败; 父母不与我住在一起, 或聚少离多,为人吝啬, — 生为钱财操劳, 少积蓄, 省吃俭用, 少享受, 也舍不得享受.

Hóa Kị nhập Tử tức, Phụ mẫu phúc ấm ít, liên luỵ đến con cháu, gia đạo suy bại; cha mẹ không ở cùng với ta, hoặc ít được gần nhau, là người keo kiệt, cuộc đời vất vả vì tiền, ít tích lũy, ăn uống tằn tiện, ít hưởng thụ, cũng không nỡ hưởng thụ.

化忌入财帛, 因父母 (例如疾病) 或文书契约失误而损财, 令我烦恼; 父母身体不好,易有意外灾厄, 自视清高, 自以为是而惹来麻烦, 与长辈缘薄, 事业不顺, 收入少.

Hóa Kị nhập Tài Bạch,vì cha mẹ (ví dụ như bệnh tật) hoặc công văn giấy tờ khế ước mà tổn tài, làm cho ta phiền não; sức khỏe cha mẹ không tốt, dễ có bệnh tật tai họa bất ngờ, tự cho mình là thanh cao, tự cho là đúng mà rước lấy phiền toái, duyện bạc với trưởng bối, sự nghiệp không thuận lợi, thu nhập ít.

化忌入疾厄, 遗传不良, 身体不好, 多文书契约上的麻烦, 无靠山, 不得长辈,上司的赏识, 事业无成就; 父母常外出, 但在外自找麻烦, 多病灾, 是非多, 人缘差,较辛劳.

Hóa Kị nhập Tật ách, di truyền không tốt,sức khỏe không tốt, gặp nhiều phiền phức trên vấn đề văn thư khế ước, không có chỗ giựa, không được trưởng bối, cấp trên tán thưởng, sự nghiệp không có thành tựu; cha mẹ thường ra ngoài, nhưng ở ngoài thì chuốc lấy phiền phức, nhiều bệnh tai, thị phí lắm, nhân duyên kém, tương đối vất vả cực nhọc.

化忌入迁移, 父母与我缘薄, 多争端, 远离或过房; 父母与叔伯缘薄, 事业不顺.

Hóa Kị nhập Thiên Di,cha mẹ và ta duyên bạc, nhiều tranh chấp, rời xa nhau hoặc cho làm con thừa tự; cha mẹ và chú bác duyên bạc, sự nghiệp bất thuận.

化忌入奴仆, 父母与兄弟缘薄, 兄弟有损, 可能为独生子; 父亲与母亲缘薄, 多争端;父母喜固定工作, 对事业工作很认真肯干, 但事业每多波折; 因父母增加家庭开支.

Hóa Kị nhập Nô Bộc, cha mẹ và anh em duyên bạc, anh em có tổn hại, có thể là con một (con độc); cha mẹ duyên bạc với nhau, nhiều trạn chấp; cha mẹ thích công tác cố định, đối với sự nghiệp công tác rất chăm chỉ chịu khó, nhưng sự nghiệp hay gặp trắc trở nhiều; vì cha mẹ mà chi tiêu gia đình tăng cao.

化忌入官禄, 在公务机关工作得不到上司的赏识和器重, 常受责罚, 降调, 事业难遂;父母与我的配偶关系差, 或反对我们结婚; 父母产业不景气, 家道衰落, 子孙稀少.

Hóa Kị nhập Quan Lộc, công tác ở cơ quan công vụ không được cấp trên trọng dụng khen thưởng, thường bị trách phạt, sựu nghiệp khó toại ý; cha mẹ và phối ngẫu của ta quan hệ kém, hoặc phản đối việc kết hôn của ta; sản nghiệp cha mẹ không phát đạt, gia đạo suy sụp, con cháu ít ỏi.

化忌入福德, 因父母 (疾病或吃喝浪费) 或文书契约纠纷而破财; 父母事业无成就,身份低微, 与长辈关系不好, 身体多病灾.

Hóa Kị nhập Phúc Đức, vì cha mẹ (bệnh tật hoạc ăn uống lãng phí) hoặc tranh chấp giấy tờ khế ước mà phát tài; cha mẹ sự nghiệp không có thành tựu, thân phận thấp kém, có quan hệ không tốt với bề trên, thân thể nhiều bệnh tai.

化忌入父母, 父母为人慷慨耿直, 但固执自私, 不轻信别人, 一生命运较坎坷不顺,出外自找麻烦, 易导致意外伤灾, 破财败业; 本人可能过继他人, 或被抛弃,或先天体弱, 易有灾疾, 无靠山, 事业无成就, 一生职位不高, 工作不稳定, 收入少.

Hóa Kị nhập Phụ mẫu, cha mẹ là người khẳng khái chính trực, nhưng cố chấp ích kỷ, không dễ tin người khác, cuộc đời mệnh vận tương đối trắc trở không thuận, ra ngời tự chuốc lấy phiền phức, dễ đẫn đến thương hại bất ngờ, phá tài phá nghiệp; ban thân có thể làm con thừa tự của người khác, hoặc bị vứt bỏ, hoặc bẩm sinh thể nhược, dễ có tật bệnh, không có chỗ dựa, sụ nghiệp vô thành, cuộc đời chức vụ không cao, công việc không ổn định, thu nhập ít.

第八节命局与岁限四化的关系

四化分级为:命盘四化,大限宫干四化,流年宫干四化,流月宫干四化,流日宫干四化,流时宫干四化等级。命盘四化包括生年四化和命盘十二宫干四化。从命盘到流时,是从上到下的关系,是从先天到后天的关系。从大限到流时都称为行限盘。

(Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành – Đại Đức Sơn Nhân

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button