Tử vi

Phân loại hoạt dụng của dự đoán theo đẩu số

◆1、测来意

– Trắc lai ý

以来人进门的时间起出紫微盘,先从命宫的星情及四化落宫(化忌为主为事体且看凶事,化禄为次为原因且看吉事,权科在此一般不用)可以看出来人问测的大致内容。例如,命宫逢杀破狼,可能为测外出变动之事;太阴化忌,与妻、母、女儿、女人之事有关;太阳化忌,与父亲、儿子、男人之事有关;破军化忌,与子女之事有关;天机化忌,与兄弟、车辆之事有关。

以日干化忌落宫可用来预测”来人不用问”,即不用来人报出测什么,而可以知其来意,不过有时要参考时干化忌落宫,因有大约有10%的来意是时干化忌所在宫,两者要兼看。以化忌落宫的名称测大致的事情,再以星情看细节事情。例如,忌入子女则可知为问子女之事;子女为生殖位,女命可能为问生理病;子女为合伙宫,若为生意人,可能为问合伙事;子女为桃花宫,也可能为桃花事或婚姻事而来。又如巨门化忌入田宅宫,可能为测家庭、家宅事;再以星情细断,巨门表是非,问离婚或家宅纠纷,不搬家就有是非。事情将会怎样?再以化忌落宫飞四化,以化忌落宫断结果。如上例,搬到哪里去呢?以田宅宫干化忌落宫断方位,如化忌入子女,子女在田宅的对宫,故表搬到对面去;周围的环境怎样?以化忌落宫的星情断(如逢天空为附近有空地,逢天同为近处有水沟或土地庙等)。

Dùng thời gian người đó tiến vào cửa để lập lá số chiêm bốc, trước từ tính chất của sao tại cung mệnh, cùng với cung có tứ hóa rơi vào (hóa Kỵ là chủ là sự thể, khán hung sự. Hoá Lộc là thứ là nguyên nhân, lại xem cát sự. Quyền Khoa thông thường không sử dụng) có thể xem được đại thể nội dung mà người cần hỏi. Ví dụ, mệnh cung phùng Sát Phá Lang, có thể là sự việc liên quan đến biến động bên ngoài. thái Âm hóa Kỵ, thì có liên quan đến vợ, mẹ, con gái, nữ nhân. Thái Dương hóa Kỵ, thì có liên quan đến nam nhân, bố, chồng, con trai. Phá Quân hóa Kỵ, thì sự việc có liên quan đến con cái. Thiên Cơ hoá Kỵ, thì sự việc có liên quan đến huynh đệ.

Lấy cung có nhật can hóa Kỵ rơi vào có thể được dùng thể đoán được ý người đến muốn hỏi gì mà chưa cần người đó phải nói ra.Nhưng có lúc cũng cần tham khảo thêm cung có thời can hóa Kỵ rơi vào, bởi vì có khoảng 10% là thời can hóa Kỵ tại cung đó. Nhật can và thời can cần phải xem xét tương đương nhau. Lấy tên gọi của cung cóhóa Kỵ rơi vào để ước đoán được nét cơ bản của sự tình, lại lấy tính tình của sao để xem tỉ mỉ sự tình. Tỷ như, Kỵ nhập Tử nữ cung tức là sự việc hỏi liên quan đến con cái. Tử nữ thì là ngôi vị liên quan đến sinh sản, nữ mệnh có thể hỏi vấn đề bệnh sinh lý. Tử nữ cũng là cung hợp tác hùn vốn, nếu là người làm ăn, thì có thể hỏi đến chuyện đầu tư hợp tác. Tử nữ là cung đào hoa, có thể là sự tình đào hoa hoặc liên quan đến việc kết hôn. Lại như Cự môn hóa Kỵ nhập Điền Trạch cung, thì là chuyện liên quan đến gia đình. Đoán tỉ mỉ hơn thì Cự môn là ngôi sao thị phi, tức là hỏi về chuyện ly hôn hoặc tranh cãi, nếu không rời nhà thì sẽ có chuyện thị phi. Sự tình sẽ diễn tiến như thế nào? Lại lấy cung cóhóa Kỵ rơi vào phi tứ hóa, lấy cung mà hóa Kỵ rơi vào là kết quả. Như ở trên, phải rời nhà đến nơi nào? Lấy can của Điền trạch cung phi tứ hóa đến cung nào để tìm ra phương vị, như hóa Kỵ nhập Tử nữ, thì Tử nữ cung là đối cung của Điền trạch cung, nên phải rời nhà đến phía đối diện. Môi trường xung quanh như thế nào? lấy tính tình cuả cung có hóa Kỵ lạc vào để quyết đoán (như phùng Thiên Không thì lân cận có đất trống, phùng Thiên Đồng thì lân cân có sông ngòi hoặc ruộng đất, miếu thờ,..)

测某年、月、日、时有何事?看流年、流月、流日、流时宫的星情。而年月日时发生的焦点问题可看天干化忌星的冲宫,问年用年干,问月用月干,问日用日干,问时用时干。例如,问今天有什么事?以问测的时间起盘或随机起盘,然后看流日宫(即流日地支所在宫)的星情即知其人当日在干什么;而当日将发生什么焦点事件则看流日干的四化星,凡流日干化忌的冲宫凶;凶的程度要结合星情看,落宫主星失陷遇凶恶星必凶,主星庙旺、有吉星则凶不起来,最多有些阻滞而已。誰凶或什么事凶?参看冲宫的名称,凶的原因看化忌原星的星情表意,例如冲财帛宫主破财,若贪狼星化忌来冲,可能因酒色赌博投机等有关。一般为有凶事才问测,有时也会问喜事,喜事看流日干化禄落宫的星情表意。

若预测现在或某个时候在干什么?看流刻盘用神命宫的星情,以及看流时干化忌落宫和冲宫。

若问某时朋友在干什么?看流时或流刻盘的奴仆宫的星情。

若测某时自己的收入,看流时盘的财帛宫。若要测某时朋友的收入,可以流时盘的奴仆宫为新命宫重布十二宫,看新命盘的财帛宫(即流时盘奴仆宫的财帛宫)。若想测朋友的妻子的情况,就以流时盘奴仆宫的夫妻宫为太极点(即命宫),重布十二宫,以此新命盘的十二宫来看朋友妻子各方面的情况。

若问某日外出有什么事?就看流日宫的迁移宫,外出的事情与该宫的星情表意有关。还可以流日的迁移宫飞四化,以四化落宫看外出情况。

Đoán năm tháng ngày giờ nào có chuyện gì? Khán tính tình tinh đẩu của cung lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời. Vấn đề trọng điểm có thể nhận ra dựa vào xung cung của sao mà thiên can biến hóa Kỵ. Hỏi thời thì dụng thời can, năm dụng can năm, tháng dụng nguyệt can, nhật dụng nhật can. Ví dụ, hỏi hôm nay có chuyện gì? Lấy thời gian đặt câu hỏi lập lá số hoặc ngẫu nhiên mà lập lá số, sau đó khán tính lý của sao trongcung lưu nhật (tức là cung cùng tên với địa chi của ngày đó) thì biết được ngày hôm đó người đó làm cái gì. Sự kiện trọng tâm nào phát sinh trong ngày đó thì dựa vào tứ hóa của lưu nhật can. Thườngxung cung của lưu nhật can hóa kỵ là hung, mức độ hung như thế nào thì cần phải xem tổng hợp tính lý của sao, chủ tinh của cung có hóa Kỵ rơi vào thất hãm ngộ hung ác tinh thì chắc chắn là hung. Chủ tinh miếu vượng, có cát tinh tất không phải là hung. Cùng lắm là có chút trở ngại mà thôi. Người nào hung hay việc gì hung? Tham khảo thêm chức danh của xung cung, nguyên nhân gây ra hung thì xem tính lý của nguyên tinh hóa Kỵ. Ví dụ, xung cung tài bạch chủ phá tài, nếu Tham Lang hóa Kỵ lai xung, thì có thể là vì tửu sắc, bài bạc, đầu cơ gây lên… Thường là khi gặp hung sự thì mới hỏi, cũng có khi muôn hỏi hỷ sự, hỷ sự thì khán tính lý sao của cung có nhật can hóa Lộc rơi vào.

Đoán hiện tại hoặc một thời điểm nào đó xảy ra chuyện gì? Khán tính lý của sao trong cung mệnh dụng thần của lưu khắc bàn, cũng khán cung mà lưu thời can hóa kỵ rơi vào và xung cung của nó.

Hỏi bạn bè khi nào đó xảy ra vấn đề gì? Khán tính lý sao của cung nô bộc trong lưu thời bàn hoặc lưu khắc bàn.

Đoán thu nhập của mình ở thời điểm nào đó. Khán tài bạch cung của lưu thời bàn. Nếu cần đoán tình hình thu nhập của bạn bè tại thời điểm nào đó, thì có thể dùng cung nô bộc của lưu thời bàn làm cung mệnh mới, bài bố 12 cung chức, rồi khán cung tài bạch của cung mệnh mới này.(tức cung tài bạch của cung nô bộc trong lưu thời bàn). Nếu muốn đoán về chuyện phu thê của bạn, thì lấy cung phu thê của cung nô bộc trong lưu thời bàn làm thái cực điểm (tức mệnh cung), bài bố 12 cung. Dùng mệnh bàn này để khán các vấn đề của phu thê của bạn.

Hỏi xuất ngoại ngày đó thì xảy ra vấn đề gì không? Khán Thiên Di cung của lưu nhật cung, tính lý của sao trong cung đó có mối liên hệ với sự việc khi xuất ngoại. Còn có thể dùng Can cung Thiên Di phi tứ hóa, kháncung cótứ hóa lạc vào.

◆2、风水预测

以预测用事时间排出紫微盘,或随机定命宫法,以田宅宫看现在的居住环境情况。当然也可以出生时间起出紫微盘,再以田宅宫来看出生时的住宅及其周围的环境情况;以限年的田宅宫看限年的住宅环境情况。

阴阳宅风水均以田宅宫和子女宫来看,阴阳宅的区分:田宅宫为阳宫看阳宅,子女宫则看阴宅;田宅宫为阴宫看阴宅,子女宫看阳宅。

设田宅宫为阳宅,田宅宫为住宅的中心,以十二地支论方位,田宅宫的对宫(即子女宫)为住宅对面的情况;站在田宅官,面向对宫,田宅宫左边宫位的星情即为住

宅左面的环境情况,田宅宫右边宫位的星情即为住宅右面的环境情况,对宫左边宫位的星情即为左前方的环境情况,对宫右边宫位的星情即为右前方的环境情况。具体的环境情况可以参看上编的星情要义及”八卦万物类象”等情况来分析判断。(又有以命宫看阳宅,以田宅宫看阴宅的,布局看法同上,且结合十二地支宫属性论,听说较准确,可参考)

屋内摆设情况也可以田宅为中心,以十二地支论方位,子女宫为前面,将屋内分出前后左右而论。逢太阳之方光线较好,或摆放电话;逢廉贞之方摆放电器、电脑;逢太阴之方为冰箱;逢天机之方摆放风扇;逢贪狼之方放食品等。

以巨门落宫的地支方位看大门所在方位。

阴宅预测,可以阴宅宫为坐山,对宫为向方,以落宫星情论吉凶,再以十二地支方位论周围形势,看法同住宅一样。

以十二宫论:兄弟宫为现金存放处、夫妻的床位,夫妻宫为厕所位,子女宫为大门,财帛宫为银櫃、客户,疾厄宫为客厅,交友宫为神位,官禄宫为书房,父母宫为厨房,福德宫为娱乐室

– Dự đoán phong thủy

Lập lá số chiêm bốc dựa vào thời điểm dự đoán, hoặc ngẫu nhiên xác định cung mệnh, lấy Điền trạch cung để xem cảnh vật chung quanh nơi đang cư trú. Đương nhiên cũng có thể dùng lá số tử vi số mệnh của mình để dự đoán, xem cung Điền để biết được môi trường xung quanh của nơi cư trúở thời điểm sinh ra đời, xem lưu niên Điền trạch để biết được môi trường xung quanh của nơi cư trú tại năm đó.

Xem phong thủy âm dương trạch đều dùng cung Điền trạch và Tử nữ để xem. Phân chia âm dương trạch như sau: cung Điền trạch là dương cung thì dùng để xem dương trạch, cung Tử nữ sẽ xem âm trạch. Điền trạch cung là âm cung thì được dùng để xem Âm trạch, khi đó Tử nữ cung được dùng để xem dương trạch.

Trường hợp Điền trạch cung là dương trạch, coi điền trạch cung là trung tâm của trạch cư, lâý 12 địa chi luận phương vị, đối cung tức Tử nữ cung là phía đối diện của trạch cư. Khi đứng ở cung điền trạch nhìn về phía cung Tử nữ thì tính lý của sao trong Cung bên trái của Điền trạch cung là chỉ cảnh vật phía bên trái trạch cư. Phía bên phải cũng tương tự. Tính lý sao ở cung vị bên trái của đối cung là cảnh vật bên traí phía trước của trạch cư.Tính lý sao ở cung vị bên phải của đối cung là cảnh vật bên phải phía trước của trạch cư. Cụ thể có thể xem thêm tính lý sao cùng “phương vật loại tượng của bát quái”,.. để phân tích luận đoán. (lại có quan điểm cho rằng lấy mệnh cung để khán Dương trạch, Điền trạch cung để khán Âm trạch, bố cục cự thể cũng xem như trên, lại có thể dùng kết hợp với tính lý của 12 địa chi cũng khá chính xác, ta có thể tham khảo thêm)

Khi bố trí bên trong phòng thì ta cũng có thể dùng cung Điền trạch làm trung tâm, lấy 12 địa chi để luận phương vị, Tử nữ cung là phía trước, phân phòng thành trước sau phải trái mà luận. Tạiphương của Thái Dương ánh sáng khá tốt hoặc bài bố điện thoại, tạiphương vị Liêm trinh thì bố trí thiết điện điện, máy vi tính. Phương vị Thái Âm thì thích hợp bố trí tử lạnh. Thiên Cơ hợp với quạt điện, Tham lang hợp với đồ ăn,..

Lấy phương vị địa chi mà Cự môn lạc vào để xem Đại môn (cửa chính, cổng) đặt tại phương vị đó.

Dự đoán âm trạch, lấy âm trạch cung là tọa sơn, đối cung là hướng, dùng tính lý sao cung để luận cát hung, lại dùng phương vị 12 địa chi để luận địa thế xung quanh, cũng giống như xem dương trạch.

Thập nhị cung luận: huynh đệ cung là chỗ để cắt giữ tiền, là giường ngủ củaphu thê, phu thê cung là nhà vệ sinh, tử nữ cung là đại môn, tài bạch cung là để ngân quỹ, phòng cho khách thuê, tật ách cung là phòng khách, giao hữu cung là thần vị, quan lộc cung là nơi đọc sách, học hành, phụ mẫu cung thì đặt bếp, phúc đức cung là nơi giải trí.

◆3、预测恋爱婚姻

起盘方法按上述各种方法都可以。看配偶的外貌及性格怎样?可由夫妻官的星情来看。看婚姻情况,夫妻宫逢吉星吉格则美,逢凶星凶格者必不美;夫妻宫比命宫好,说明配偶的命格比自己强;夫妻宫逢庙旺的同、相、梁、府、化科等星较好;逢失陷的杀、破、狼、廉、巨加煞忌星,多不美,刑克纷争不免;逢空、劫、忌、截空、旬空、破碎等星,谈婚必不成,成了也易散或有刑克,婚后也诸多不妙;逢孤、寡、哭、虚、阴煞也不好,阴沉沉的;逢粒把桃花星,说明配偶有风度、吸引力;逢桃花星多或加昌曲左右单星,恐有第三者插足,或是用情不专;夫妻宫男逢太阴,女逢太阳也不太好,表示配偶异性化或异性缘多。

看夫妻之间的关系如何?以命宫及夫妻宫的四化情况来看:命宫干的四化入夫妻,表其人对配偶有情;夫妻宫四化入命宫,表配偶对其人有情;如二宫无四化相连,则说明双方感情一般。化禄主缘厚,化权多管而关系不太好,化科随和但多外情,化忌入主痴情和多管,关系并不好,常吵架,忌冲则彼此关系更不好,若宫凶者主不离异就刑克。

具体而论,夫妻宫四化入命,说明配偶爱我的人品;夫奏宫四化入疾厄宫,说明配偶仅仅是爱我的外表美。命宫四化入夫妻,我爱配偶的人品;命宫四化入奴仆(夫之疾),我爱配偶的外表美。

看感情是否专一,可以看夫妻宫四化入田宅(偶之奴),表配偶会对他人生情;田宅四化入夫妻,则别人会对配偶生情;田宅四化入父疾线,主会有外人与你的配偶发生感情纠缠。官禄宫为情人,该宫化四化入命宫,表有情人缘。化禄主情,化忌主纠缠不清。

测你爱的人是否已有恋人?只要夫妻宫与财帛宫发生互化,不管单化还是双化,都表示你爱的人已有恋人。

看一个人是否已经结婚了?主要看流日四化是否入夫妻宫,如流日化忌入夫妻宫,则此人一定已婚;如坐化科,则此入必有事实上的婚姻存在,起码己发生两性关系;而坐禄或坐权则不一定已婚。

谈婚能否成功?只要用神宫的兄友线不逢化忌就可以成功。

配偶为何方人?以夫妻宫的天干看,甲乙东方,丙丁南方,庚辛西方,壬癸北方,戊己为中部和当地人,甲丁己为外乡人。再以夫妻宫的星曜看,阳、巨为异乡或异族人。

六亲对婚姻的看法如何?以用神命盘的六亲宫去四化,化三吉入命身迁宫多表示关怀、同意;化忌人命身迁宫则不关心、不同意。

– Dự đoán tình yêu hôn nhân

Lá số được lập dựa vào các phương pháp đã bàn ở trên. Xem vẻ ngoài và tính cách của người phối ngẫu như thế nào? Có thể dựa vào tính lý của sao cung phu thê để phán đoán. Xem tình hình hôn nhân, phu thê cung phùng cát tinh, cát cách vào thì đẹp, phùng hung tinh, hung cách thì không đẹp. Phu thê cung tốt hơn so với mệnh cung, thì mệnh cách của người phối ngẫu tốt hơn bản thân. Phu thê cung phùng Đồng, Tướng , Lương, Phủ miếu vượng, hóa Khoa,.. thì tốt. Phùng Sát Phá Lang Liêm Cự hãm địa gia Sát Kỵ tinh, thì đa phần không thiện, không tránh khỏi hình khắc phân tranh. Phùng Không Kiếp, Kỵ, Tiệt không, Tuần không, Phá Toái,.. thì chuyện hôn nhân không thành, có thành cũng dễ chia ly hoặc hình khắc,hôn nhân gặp rất nhiều điều không hay. Phùng Cô, Quả, Khốc, Hư, Âm sát cũng không tốt, u ám. Phùng Đào hoa tinh thì người phối ngẫu có phong độ, hấp dẫn. Phùng nhiều đào hoa tinh hoặc gia Xương Khúc Tả Hữu đơn tinh, thì e rằng có người thứ

3 chen vào, hoặc tình cảm không chuyên nhất. Nam có Thái Dương ở cung phu thê, hoặc nữ có Thái Âm ở phu thê cung cũng không tốt, biểu thị người phối ngãu có tính cách giống phái khác (nam thì giống nữ, nữ giống nam) hoặc duyên nhiều với người khác phái.

Đoán quan hệ giữa vợ chồng như thế nào, dùng tứ hóa của cung mệnh và cung phu thê để xem. Tứ hóa can cung mệnh nhập phu thê, biểu thị người đó có tình với người phối ngẫu, tứ hóa phu thê cung nhập cung mệnh biểu thị người phối ngẫu có tình với mình. Nếu tứ hoá 2 cung không tương liên với nhau thì tình cảm đôi bên là bình thường. Hóa lộc chủ duyên lớn, hóa Quyền chủ nhiều sự quản lý mà quan hệ cũng không được tốt, hóa Khoa chủ hiền hòa nhưng nhiều tình cảm bên ngoài, hóa Kỵ nhập chủ si tình và áp đặt nhiều, quan hệ cũng không được tốt, thường cãi lộn, Kỵ xung thì quan hệ càng không tốt, cung hung thì không li dị cũng hình khắc.

Cụ thể mà nói, tứ hóa phu thê cung nhập mệnh thif người phối ngẫu yêu nhân phẩm của mình, tứ hóa phu thê cung nhập cung Tật ách thì người phối ngẫu chỉ yêu vẻ ngoài của mình. Mệnh cung tứ hóa phi nhập phu thê cung thì mình yêu nhân phẩm của người phối ngẫu, mệnh cung phi tứ hóa nhập cung nô bộc (tật ách của cung thê) thì mình yêu dáng vẻ bề ngoài của người phối ngẫu.

Xem tình cảm có chuyên nhất hay không? có thể xem tứ hóa của cung phu thê nhập Điền trạch (cung nô của người phối ngẫu), thể hiện sẽ có tình cảm với người khác. Điền trạch cung phi tứ hóa nhập phu thê, tức người khác có tình cảm với người phối ngẫu. Điền trạch phi tứ hóa nhập tuyến Phụ Tật, chủ sẽ có sự vướng víu tình cảm giữa người phối ngẫu và người khác. Quan lộc cung là tình nhân, nên tứ hóa quan cung phi nhập cung mệnh thì có tình nhân, hóa Lộc chủ tình, hóa Kỵ chủ dây dưa tình cảm không rõ ràng.

Đoán người bạn yêu đã có người yêu hay chưa? Chỉ cần Phu thê cung và Tài bạch cung phát sinh sự tương hỗ, cho dù đơn hóa hay song hoá cũng chủ người bạn yêu đã có người yêu

Đoán 1 người đã kết hôn hay chưa? Chủ yếu xem tứ hóa lưu nhật có nhập cung phu thê hay không, nếu hóa kỵ của lưu nhật nhập phu thê cung, tức là nhất định đã kết hôn. nếu tọa hóa Khoa, tức Khoa nhập thì có tồn tại hôn nhân, ít nhất là quan hệ lứa đôi. Tọa hóa Lộc hoặc Quyền thì không nhất định đã kết hôn.

Đoán hôn nhân có thành công hay không? Chỉ cần xem tuyến huynh nô của cung dụng thần không phùng hóa Kỵ thì có thể thành công.

Người phối ngẫu là người phương nào? Lấy thiên can của cung phu thê mà khán, Giáp Ất là đông phương, Bính Đinh là nam phương, Canh Tân là tây phương, Nhâm Quý là bắc phương, Mậu Kỷ là trung bộ hay người bản xứ. Giáp Đinh Kỷ là người xứ khác, lại lấy tinh diêu của phu thê cung mà khán. Cự, Nhật là người xứ khác hoặc dân tộc khác.

Quan điểm của lục thân với việc kết hôn thế nào? Lấy lục thân cung của mệnh bàn dụng thần khởi tứ hóa, hóa tam cát nhập mệnh thân di cung biểu thị sự quan tâm, đồng ý. Hóa Kỵ nhập mệnh thân di cung tức là không quan tâm, không đồng ý.

何时有桃花运?流年的命、偶、福宫逢红鸾、天喜、化科、天姚等有桃花运,流年化禄入子女和流田化禄入流命均有桃花,交友或偶宫四化入命亦是,但化忌较难成,逢空劫也是不成。疾厄化禄入交友,我想异性;交友化禄入疾厄,异性想我;子女化禄入疾厄,疾厄化禄入子女,想发生性关系;子女化权入疾或疾厄化权入子女,动手动脚;子女化忌入疾或疾厄化忌入子女,上床;命宫化禄入交友,而交友化忌入命,上床;田宅化禄入命,而命宫化忌入夫妻,上床;夫妻化禄入田宅而田宅化忌入子女,疾厄化禄入田宅而田宅化忌入夫妻,均是先上车后补票。流月同论。

走私外遇:上述逢桃花的格局多易有外遇,命疾福是自己有,夫妻宫为配偶有;夫妻化禄或忌入子女是配偶勾引人家,子女化禄或忌入夫妻是人家勾引配偶,多已有性行为;命宫化禄入交友为自己主动,交友化禄入命是朋友勾引自己,不一定有性行为;夫妻化禄忌入田宅而田宅化禄忌入夫妻,配偶有外遇。

一般已婚者问婚姻,多是有问题才预测的,这时主要看什么原因?先看上述有无外遇的情况,有则为第三者插足,无则再看夫妻宫星情善恶来定是否因性情不合所致,夫妻宫星曜凶恶或逢化忌守照多属性情不合;命宫化忌冲夫妻而化禄入交友,是自己另有新欢;夫妻化忌冲命而化禄入田宅,是配偶另有新欢;化忌入照子女,子女宫有恶煞,可能因不育问题;财帛破损严重可能因财务问题。

离异:化忌冲夫妻宫,不是已离就是丧偶;命宫化忌冲夫妻,夫妻化忌冲命,均主已离异;夫妻宫自化忌,迁移化忌冲偶,夫妻化禄入交友而交友化忌入田宅,夫妻化禄入福德而福德化忌冲父母,均易离婚;夫妻化禄入迁移而迁移化忌入子女,夫妻化忌入田宅而田宅自化忌,女命易离婚。婚姻有纠纷,问何时能离?逢流年化忌冲夫妻之年,流月化忌亦冲夫妻宫或流月入夫妻宫之月离成。

风尘女:紫贪入命宫,再有桃花星;命坐寅申巳亥而逢破、马、姚、咸、昌、曲等加会照;命宫逢破、姚、劫;女命逢之自己为风尘女,夫妻宫逢之妻子为风尘女。

Khi nào có đào hoa? Mệnh, phối, phúc cung của lưu niên phùng Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Diệu,.. thì có đào hoa. Lưu niên hóa Lộc nhập Tử nữ và lưu Điền hóa Lộc nhập lưu mệnh thì đều có đào hoa. Tứ hóa của Nô hoặc phối cung nhập mệnh cũng luận tương tự. Nhưng hóa Kỵ thì khó thành, phùng Không Kiếp cũng không thành. Tật Ách phi hóa Lộc nhập cung giao hữu, thì ta nhớ đến người khác giới, cung giao hữu phi hóa Lộc nhập Tật Ách thì người khác giới nhớ mình. Tử nữ phi hóa Lộc nhập Tật ách, tật ách hóa lộc nhập tử nữ, có ý nói làphát sinh quan hệ khác giới. Tử nữ phi hóa Quyền nhập Tật hoặc Tật phi hóa Quyền nhập Tử nữ thì động tay động chân. Tử nữ phi hóa Kỵ nhập Tật hoặc Tật phi hóa Kỵ nhập Tử nữ thì lên giường.. Mệnh cung phi hóa Lộc nhập Giao hữu cung, mà giao hữu cung phi hóa Kỵ nhập mệnh, thì ngủ với nhau. Điền trạch phi hóa Lộc nhập mệnh, mà mệnh cung phi hóa Kỵ nhập phu thê cung, cũng ý nói ngủ với nhau. Phu thê cung hóa lộc nhập Điền trạch mà Điền trạch hóa kỵ nhập Tử nữ, tật ách hóa Lộc nhập Điền trạch mà điền trạch hóa Kỵ nhập phu thê, đều là trước là tình trạng sống thử.Lưu nguyệt cũng luận tương tự.

Ngoại tình vụng trộm: cách cục phùng đào hoa kể trên đa phần dễ có ngoại tình, Mệnh Tật Phúc là tự mình có, Phu thê cung là phối ngẫu có. Phu thê cung hóa Lộc hoặc Kỵ nhập Tử nữ là người phối ngẫu quyến rũ người ta, Tử nữ hóa Lộc hoặc Kỵ nhập Phu thê là người khác quyến rũ phối ngẫu, đa phần đã có hành vi làm tình. Mệnh cung hóa Lộc nhập Giao hữu cung là mình chủ động, Giao hữu hóa Lộc nhập mệnh là bằng hữu lôi kéo mình, nhất định là có hành vi làm tình. Phu thê hóa Lộc Kỵ nhập Điền trạch mà Điền trạch hóa lộc Kỵ nhập Phu thê, thì phối ngẫu có ngoại tình.

Thông thường, người đã kết hôn muốn hỏi chuyện hôn nhân, đa phần là có vấn đề mới muốn chiêm. Lúc này ta chủ yếu xem nguyên nhân từ đâu? Trước tiên xem tình huống có chuyện ngoại tình như bên trên hay không, có tức là người thứ 3 chen vào, còn nếu không lại khán tính lý sao của phu thê cung thiện, ác mà xem có phải vì tính nếtkhông hợp hay không. Phu thê cung có hung ác tinh hoặc phùng hóa Kỵ thủ chiếu thì đa phần là vì tính nết không hợp, mệnh cung phi hóa Kỵ xung phu thê maf hóa Lộc nhập giao hữu, là tự mình có niềm vui khác. Phu thê phi hóa Kỵ xung mệnh mà hóa Lộc nhập Điền trachj, thì người phối ngẫu có niềm vui mới. Hóa Kỵ nhập Tử nữ, Tử nữ cung có ác sát tinh, có thể vì vấn đề không sinh để. tài bạch cung tổn hại nghiêm trọng có thể vì vấn đề tài vụ.

Ly dị: hóa Kỵ xung phu thê cung, không là đã ly dị thì là tang chế. Mệnh cung hóa Kỵ xung Phu thê, phu thê hóa Kỵ xung phối, đều chủ ly dị. Phu thê cung tự hóa Kỵ, Thiên Di phi hóa Kỵ xung phối, Phu thê cung phi hóa Lộc nhập Giao hữu mà Giao hữu phi hóa Kỵ nhập Điền trạch, Phu thê phi hóa Lộc nhập Phúc đưc mà phúc đức phi hóa Kỵ xung Phụ mẫu, đều là tình trạngly hôn.Phu thê phi hóa Lộc nhập Thiên Di mà Thiên Di phi hóa Ky nhập Tử nữ, Phu thê phi hóa Kỵ nhập Điền trạch mà Điền trạch tự hóa Kỵ thì nữ mệnh dễ ly hôn. Hôn nhân bất hòa, hỏi khi nào thì ly dị? Là năm phùng luư niên hóa Kỵ xung Phu thê, tháng ly hôn là tháng có lưu nguyệt hóa Kỵ xung Phu thê cung hoặc lưu nguyệt nhập phu thê cung.

Nữ phong trần: Tử Tham nhập mệnh cung, lại có đào hoa tinh; Mệnh tọa Dần Thân Tỵ Hợi mà phùng Phá, Mã, Diêu, Trì, Xương, Khúc,.. hội chiếu; Mệnh cung phùng Phá, Diêu, Kiếp. Nữ mệnh phùng thì là chính mình phong trần, Thê cung phùng thì vợ là người phong trần

◆4、预测失物

以遗失时间或求测时间起盘,并以财帛宫或禄存宫为用神。损失什么财物?看用神宫是什么财物星而定,具体参看第十二章第十二节(该节是未知先测,此处则是已知有失而求测)。

若已知遗失什么财物,即可以相应的财物星落宫来看,若不逢损失星,说明财物没有丢失而易找回,若逢损失星则财物已失而难找回,逢损失星又逢巨门、天空、截空、解神、破碎等疏忽星,为自己疏忽遗失。

又可以财物星落宫天干飞四化,化禄入命财田福等宫,则财物未丢易找;化禄入夫妻宫、子女宫,财物在配偶、子女处;化禄入兄弟、奴仆宫,则财物已被人收去,难找回;化忌入命财田福,更难找回。单车丢失以天机星落宫飞四化,汽车、摩托车丢失以陀罗星落宫飞四化。若为文书、支票等类,以文曲星落宫干飞四化,化三吉入父疾线则没有丢失,化忌入父疾线则已丢失难找回。

若测出未丢失,问什么时间能找回?可以化忌星落宫顺数到财物星所在宫,得几数即可定几月几日几时,具体是月还是日还是时,则要灵活掌握。若财物落宫旺相、逢吉不逢煞,则快,可定日;若落宫衰绝、逢煞则慢,可定月。又问测人坐着问则慢,可定月;站着问则不快不慢,可定日;走着问则快,可定时。

还可以按问测人提问的字数飞四化,例如问”什么时候能找回?”共7个字,7的天干为庚,即以庚飞四化,然后以化忌落官顺数到物品宫,得几数即定几月几日几时。

下面为兰老师的例子,以流分盘定宫法。

戊寅年九月二十七日21:25,一朋友来电说丢了东西,让预测一下情况怎样?

推排出此时的流分盘,命宫在辰,求测的朋友在酉宫。本日干支丙寅,日干使她的父母宫廉贞化忌,廉贞是带电的精密仪器,既然丢了东西,是否丢了手机呢?对方说是,问”能否找回?”廉贞在戍宫化忌,戍为火墓之地,廉贞又为囚星,有被关起来的意思,而墓库亦为收藏之意;戍宫还有右弼华盖星,为优美或可移动的物品,故其手机没有丢,就在家中或办公窒的某个袋子里面。后来,大概二月后在家中的旅行袋中找回。

– Dự báo thất vật

Lấy thời gian làm mất vật hoặc thời gian muốn đoán lập lá số. Lấy tài bạch cung hoặc cung có Lộc tồn làm dụng thần. Tổn thất tài vật gì? Khán cung dụng thần là ngôi sao biểu thị tài vật gì mà đoán, cụ thể tham khảo ở chương 12 tiết 12 (tiết này là không biết trước khi đoán, còn ở đây là đã biết trước rồi mới muốn dựđoán)

Nếu đã biết trước được là mất loại tài sản nào, tức là có thể lấy sao đại diện cho loại tài vật đó lạc cung nào mà xem. Nếu không phùng sao nào đại biểu cho việc thất vật, thì dự đoán là tài vật đó không bị thất lạc mà dễ tìm về. Nếu phùng sao biểu thị sự mất tài sản thì có nghĩa là tài vật đó đã thất lạc và khó tìm về. Phùng ngôi sao thất lạc lại phùng Cư môn, Thiên Không, Tiệt không, Giải Thần, Phá toái,.. những ngôi sao mang tính sao nhãng, lơ là thì có nghĩa là chính mình do lơ là mà làm mất đồ.

Lại lấy sao tương trưng cho tài vật lạc cung nào, lấy thiên can cung đó phi tứ hóa. Hóa Lộc nhập Mệnh, Tài, Điền Phúc cung,.. tức là tài vật chưa bị mất mà dễ tìm lại. Hóa Lộc nhập Phu thê cung, Tử nữ cung, thì tài vật tại chỗ người phối ngẫu, hay con cái. Hóa Lộc nhập Huynh đệ, nô bộc cung, thì tài vật đã bị người mang đi, khó tìm lại. Hóa Kỵ nhập Mệnh Tài Điền Phúc, lại khó tìm được. Xe thất lạc thì lấy can cung có Thiên Cơ phi tứ hoá. Xe ô tô, xe gắn máy thất lạc thì lấy cung có Đà la phi tứ hóa. Giấy tờ, Séc, chi phiếu,.. thì lấy cung có sao Văn Khúc phi tứ hóa, hóa tam cát nhập Phụ Tật thì vẫn chưa thất lạc, hóa Kỵ nhập Phụ Tật thì đã mất và khó tìm lại được.

Nếu đoán được chưa thất lạc. Hỏi thời gian nào có thể tìm được? Có thể lấy cung hóa Kỵ lạc vào thuận đếm đến cung có sao biểu thị tài vật đó, là bao nhiều thì đó là có thể là số tháng, số ngày, số giờ. Cụ thể là số ngày số tháng hay số giờ thì phải vận dụng linh hoạt. Nếu tài vật lạc cung vượng tướng, phùng cát tinh không phùng sát, thì nhanh tìm được, có thể là mấy ngày,.. Nếu lạc cung suy tuyệt, phùng Sát tinh tức chậm, có thể định là tháng. Lại hỏi người yêu cầu dự đoán mà đang ngồi thì chậm, còn đang đứng thì không nhanh không chậm, đang đi thì nhanh.

Còn có thể đếm số chữ trong câu hỏi của người hỏi để phi tứ hóa. Ví dụ, hỏi “thời gian nào có thể tìm được?” tổng cộng 7 chữ, tương ứng với Thiên can Canh, tức là lấy tứ hóa can Canh phi hóa, sau đó dùng cung hóa Kỵ lạc vào thuận đếm đến cung biểu thị tài vật, được mấy số tức là định số tháng, số ngày, số giờ.

Dưới đây là thí dụ của Bát lão sư, dùng lưu phân bàn định cung pháp.

Năm Mậu Dần, tháng 9, ngày 27, 21:25, một người bạn điện thoại nói mất đồ, thì dự đoán vấn đề này như thế nào?

Dùng thời điểm lúc này để định ra lưu phân bàn, mệnh cung tại Thìn, bạn bè muốn dự đoán tại Dậu cung, Can chi của ngày là Bính Dần, nhật can khiến Phụ mẫu cung Liêm trinh hóa Kỵ, Liêm trinh là dụng cụ điện khá tinh vi, nếu mất đồ thì có thể là mất điện thoại đúng không? Người bạn trả lời là đúng. Hỏi là có thể tìm về được hay không? Liêm trinh tại Tuất cung hóa Kỵ, Tuất là mộ của hỏa, Liêm trinh là tù tinh, có ý chỉ là đang bị che đậy, mà mộ khố cũng có ý cất dấu, mà Tuất cung có Tả Hữu Hoa cái tinh, là cát nên điện thoại chưa bị mất, tìm ở trong túi ởnhà hoặc văn phòng làm việc, sau đó khoảng 2 tháng thì tìm thấy ở trong túi du lịch ở trong nhà.

◆5、测行人

以行人出走时间或问测时间起盘,再以求测人与行人之间的关系取用神。例如,父

母来问测则以子女宫为用神,兄弟来间测则以兄弟宫为用神等。看出走人现在怎样?看用神宫的星情,逢吉则安,逢煞聚则凶,逢丧亡星则己死亡。看出走人去干什么?可以用神官的对宫星情看,例如逢贪狼为去玩,连廉贪为去玩游戏机;逢阴煞为迷路或精神失常;逢阴煞、天刑、擎羊为被拐、绑架等。

出走路线,可以用神宫干飞四化,从用神宫起,男顺数女逆数,数到化忌宫止,看经过的宫位所属方位,定其出走经过的地方,以星情看经过地方遇到什么人和事物,最后停留在化忌星的宫位上,并以化忌星落宫看现在情况。能否找回?看化忌落宫,吉多则安然,可以找回;遇煞则不安,煞聚或有空、劫、白虎等星,则凶而难找回。什么时候找回?方法与找回失物的方法一样。

例:戊寅年十一月十六日10:41,同事问某孩子出走不知在哪里?

按时间定宫法,这孩子的命宫在午宫,乙卯日干使命宫紫微化科,化科主贵人,所以小孩无事,乙使兄弟宫中天机化禄,奴仆宫太阴化忌。禄忌在兄友线主破财;命宫在午,迁移在未,小孩可能去北边,子宫贪狼,贪狼主桃花、娱乐,小学生只能去游戏店,果然下午在家的北方游戏机店被其奶奶找回。

– Đoán người đi đường

Lấy thời gian bắt đầu xuất hành hoặc thời gian muốn dự đoán để lập bàn. Lại xem quan hệ giữa người xuất hành và người dụ đoán để xác định dụng thần. Ví dụ, cha mẹ đến hỏi thì lấy tử nữ cung là dụng thần, huynh đệ đến hỏi thì lấy huynh đệ cung là dụng thần. Xem người xuất hành hiện tại như thế nào? Khán tính lý của sao trong cung dụng thần, phùng cát tức là an, phùng sát tịnh tụ hội thì hung, phùng sao tang vong thì bỏ mạng. Muốn biết người xuất hành đi để làm gì? Lấy tính lý sao của đối cung cuả cung dụng thần mà xem, ví dụ phùng Tham lang thì là đi chơi, Liêm Tham là đi chơi game. Phùng Âm sát thì lạc đường hoặc tinh thần không bình thường. Phùng ÂM sát, Thiên HÌnh, Kình dương là bị lừa, bắt cóc,..

Đường đi, lấy cung dụng thần phi tứ hóa, từ cung dụng thần khởi, nam thuận nữ nghịch đến cung Hóa Kỵ lạc vào thì dừng, xem những phương vị đã đi qua, định nơi đã đi qua, lấy tính lý sao xem nơi đã đi qua gặp ai, sự việc gì. Cuối cùng dừng lại tại cung có hóa Kỵ, khán cung ấy để biệt hiện tại người đó thế nào, có thể quay trở về hay không? Xem cung hóa Kỵ lạc vào, cát nhiều tức là bình an, có thể quay về, ngộ sát tức là không an, sát tụ nhiều hoặc có Không Kiếp Bạch Hổ,.. tức là hung mà khó trở về. Thời giann nào quay về? Phương pháp cũng giống như việc tìm đồ thất lạc như trên.

Ví dụ: Năm Mậu Dần tháng 11 ngày 16, 10:41, đồng sự hỏi con đi khỏi nhà thì bây giờ đang ở đâu?

An lá số theo thời gian hỏi, Mệnh cung của con ở Ngọ cung, ngày Ất Mão khiến Mệnh cung Tử vi hóa Khoa, hoa Khoa chủ quý nhân nên con không sao cả, Ất khiến Thiên Cơ huynh đệ cung hóa Lộc, Thái Âm ở Nô cung hóa Kỵ. Lộc Kỵ tại tuyến huynh nô chủ phá tài. Mệnh cung tại Ngọ, Thiên Di tại Mùi, con có thể đi về phương bắc, Tử cung Tham lang, Tham Lang chủ tiêu khiển, đào hoa. Học sinh nhỏ thì chỉ có thể đến những chỗ vui chơi, quả nhiên bà tìm thấy ở quán game phía bắc nhà.

◆6、预测股票期贷(根据兰天辰老师的方法进行整理)

(1)、首先选定命盘:用自己的命盘。

(2)、按预测时间布流分盘(股票变化较大,以流分盘预测较流时盘好),并找到预测时流分盘的命宫在盘上的位置。

(3)、如果只测一支股票或期贷,就以流分盘的父母宫为这时你想预测的这支股票或期货的命官所在。

(4)、如果要预测多支股票,可以流分盘的父母宫为第一支股票的命宫,以第一支股票所在的宫位逆数一位(即流分盘的命宫)为第二支股票的命宫,再逆下一宫(即流分盘的兄弟宫)为第三支股票的命宫……其他各支股票可依次逆推,便可确定那个

宫位代表的股票上升。假如预测对象480个股,用这种方法筛选出40个命中率高的个股,然后再预测这40个股涨幅情况。

(5)、以某一股票的命宫为始,重布十二宫,然后以此新盘为依据进行预测该股票的升降情况。

首先以该股票命官的星惰来断该股票的大致走势。例如命宫逢杀破狼,主有大的变动,逢紫微在午为极向离明格主走到尽头了,逢廉贞囚星主被套住等。

再以年月日时的天干去四化,来看该股票远近期的升降情况,年干四化影响一年的走势,月干四化影响一月的走势,日干四化影响一日的走势,时干四化影响本时辰内和未来的走势。

若化禄入父疾线或兄友线,且无化忌同入或会照的情况下,说明该股会上升;化禄入或照财帛宫也主上升。

若化忌入父疾线或兄友线,说明该股会下跌;化忌入或照财帛宫也主下跌。

(6)、上升的最高点和下降的最低点的计算方法:

价格总数一般以该股财帛宫的天干数加地支数加干支纳音数之和来计算;点数,即小数点后之数,以天干数加地支数来计算。逢双化禄加倍,逢禄忌或双化忌减倍。

以上计算方法要以预测时的开盘价为参考点,在预测出升或降后灵活掌握。任何预测都不是绝对准确的,很多时候仍要靠灵活和灵感。

– Dự đoán kỳ vay cổ phiếu

(căn cứ vào phương pháp của Lan Thiên Thần lão sư)

(1). Đầu tiên lập mệnh bàn: dùng mệnh bàn của mình

(2). Dựa vào thời gian dự đoán để bố trí lưu phân bàn (vì cổ phiếu tha đổi rất nhiều nên ta dùng lưu phân bàn sẽ chính xác hơn lưu thời bàn) xác định mệnh cung của lưu phân bàn trên vị trí của mệnh bàn của mình.

(3). Nếu như chỉ đoán cổ phiếu hoặc kỳ vay thông thường, thì lấy cung phu mẫu cuả lưu phân bàn là mệnh cung của cổ phiếu hoặc kỳ vay lúc này.

(4) Nếu muốn dự đoán nhiều cổ phiếu, thì lấy cung phụ mẫu là mệnh cung của cổ thiếu thứ nhất, những cổ phiếu tiếp theo ta chuyển nghịch 1 cung để định cung mệnh. Như mệnh cung của cổ phiếu thứ 2 là cung mệnh, cổ phiếu thứ 3 là cung huynh đệ,,. như vậy ta xác định được vị trí cung vị nào thì cổ phiếu sẽ lên. Ví dụ dự đoán đối tượng 480 cổ phiếu, dựa vào phương pháp này ta sàng lọc được 40 cổ phiếu có tỉ suất cao, sau đó lại dự đoán biên độ tăng của 40 cổ phiếu này.

(5) Lấy mệnh cung của 1 cổ phiếu là khởi đầu, bài bố 12 cung chức, sau đó dựa vào mệnh bàn mới để dự đoán tình hình thăng giáng của cổ phiếu đó

Sao của cung mệnh cho ta biết đại khái xu thế của cổ phiếu đó. Ví dụ, mệnh cung phùng Sát Phá Lang thì cổ phiếu đó sẽ biến động lớn, phùng Tử vi tại Ngọ là cực hướng ly minh cách chủ đi lên tới đỉnh, phùng Liên trinh tù tinh chủ bị trói chặt.

Lại lấy thiên can của niên nguyệt nhật thời phi tứ hóa, xem tình hình thăng giáng của cổ phiếu trong tường lai gần hoặc xa, niên can tứ hóa ảnh hưởng xu thế của 1 năm, nguyệt can tứ hóa ảnh hưởng xu thế 1 tháng, nhật can tứ hóa ảnh hưởng 1 ngày, thời can ảnh hưởng 1 giờ, thời can tứ hóa ảnh hưởng xu thế thời điểm hiện tại và tương lai.

Nếu hóa Lộc nhập tuyến Phụ Tật hoặc Huynh Nô, lại không có hóa Kỵ đồng nhập hoặc hội chiếu thì rõ ràng cổ phiếu sẽ có xu hương thăng lên. Hóa Lộc nhập hoặc chiếu Tài cung cũng chủ tăng lên.

Nếu hóa Kỵ nhập tuyến Phụ Tật hoặc Huynh Nô, thì chủ hạ xuống, hóa Kỵ nhập Tài cung cũng vậy.

(6) Tìm điểm xuống thấp nhất và lên cao nhất của cổ phiếu

Tính toán giá tổng thường dùng số thiên can cộng với số địa chi và số nạp âm can chi của cung Tài bạch. số sau dấu phảy thì dùng số thiên can cộng với số địa chi để tính. Phùng song Lộc thì tăng gấp đôi, phùng song Kỵ thì giảm gấp đôi

Phương pháp tính ở trên cần lấy gía lúc bắt đầu phiên giao dịch của thời điểm dự đoán, linh hoạt dự đoán thăng giáng. Dự đoán thì không thể chính xác tuyệt đối, nhiều khi cũng cần linh động và dựa vào linh cảm

价格和点数用天干地支数和纳音数表示,天干为1至10数,地支为1至12数,以财帛宫的天干地支查其纳音五行,水二局是2数,木三局是3数,金四局是4数,土五局是5数,火六局是6数等。

紫微斗数的宫位旋转表示时间的迁移。顺时针表示时间前进,即子宫为今日,则丑宫为明日,若子宫为开盘的时间的命宫,那么下一个时辰的命宫顺时针移到丑宫了。

例一:1998年9月28日湖南株州易友22:05来电说今日秦川发展开盘价7.00元,收盘

价8.19元,以后一二个月的走势如何?预测时的四柱:戊寅 辛酉 戊贸癸亥,我(兰天辰)的流分命宫在辰,上述股票定位在戍。命宫坐廉府,廉贞为囚星,月干辛使父疾线的文昌化忌,八月股票没法升,年日天干都是戊,戊使贪狼化禄在福德宫照财帛宫,该股会上扬涨幅较大。九月壬干使该股的兄友成就线化禄,化权又入财帛宫,股票上涨,涨到多少呢?想到戊使贪狼双化禄入福德宫,而福德宫的纳音为土五局,双五为十数;又财帛宫甲午纳音为金四局,天干数加地云数加纳音数为:1十7十4=12。故断股价涨到10–

12之间。现在我们分析准确数字,庚子数为7十1=8,双化禄为88,农历九月收盘价最高达到10.88。农历癸干使贪狼化忌冲破财帛宫,股票下跌。实际情况正如所述测,九月初泰川发展逐渐上升,到九月二十四日达最高价10.88,过后就慢慢跌落下来。

Giá và điểm số ta dùng số biểu thị của thiên can, địa chi, nạp âm ngũ hành. Thiên can từ

1 tới 10, địa chi từ 1 đến 12, dùng thiên can địa chi cung tài bạch tra nạp âm ngũ hành, thủy nhị cục là số 2, mộc tam cục là số 3, kim tứ cục là 4, thổ cục là 5, hỏa cục là 6.

Cung vị trong Tử vi đẩu số xoay tròn biểu thị sự di chuyển của thời gian, thuận chiều kim đồng hồ biểu thị thời gian tới, tức là Tý cung là hôm nay, Sửu cung là ngày mai. Nếu Tý cung là mệnh cung của thời gian khai bàn thì mệnh cung của thời canh kế tiếp chuyển thuận chiều kim đồng hoò đến cung Sửu.

Ví dụ: Năm 1998 tháng 9 ngày 28, 22:05 ở tỉnh Hồ Nam gọi điện đến hỏi hôm nay Tần Xuyên bắt đầu phiên giao dịch giá 7 đồng, báo cáo cuối ngày là 8,19 đồng. Xu hướng 1, 2 tháng sau đó như thế nào? Tứ trụ thời gian dự đoán: Mậu Dần, Tân Dậu, Mậu

…,Quý Hợi, lưu phân mệnh cung ở Thìn, cổ phiếu ở trên vị trí tại Tuất, mệnh cung tọa Liêm trinh, Liêm trinh là tù tinh, can tháng Tân khiến tuyến Phụ Tật Văn Xương hóa Kỵ, tháng 8 cổ phiếu không thể tăng. Thiên can nămngày đều là Mậu, Mậu khiến Tham lang hóa Lộc tại phúc đức cung chiếu tài bạch cung, nên cổ phiếu sẽ có tốc độ tăng khá lớn. Tháng 9 can Nhâm khiến tuyến huynh nô hóa Lộc, hóa Quyền lại nhập Tài bạch cung, cổ phiếu lên cao, lên tới bao nhiêu? Mậu khiến Tham lang song Lộc nhập Phúc đức cung, mà nạp âm của phúc đức cung là thổ ngũ cục, 2 lần 5 là 10, cung tài bạch Giáp Ngọ nạp âm là kim tứ cục, Số thiên can cộng số địa chi cộng nạp âm là 1+7+4=12, tăng đến khoảng 10 – 12. Bây giờ, chúng ta phân tích chính xác con số, Canh Tý là 7+1 = 8, song Lộc là 88, báo cáo cuối cùng của tháng 9 âm lịch là 10.88. Can Quý khiến Tham lang hóa Kỵ xung Tài cung, cô phiếu rớt giá. Thực tế, đúng như dự đoán, đầu tháng 9 âm thuận lợi tăng liên tục, đến ngày 24 lên tới 10.88, sau đó từ từ giảm xuống.

例二:1998年八月十三日22:15,广东易友问股票行情,随即报了三支股票:0776延边公路,0830鲁西化工,0586川长江A,按时间定宫分别在申未午。预测时的四柱:戊寅 辛未 癸末 癸亥。

延边公路预测时的前一周收盘价为15.04元,双癸使破军化禄入命宫,杀破狼主开创大变动,此股将大幅度上涨,结果从此一路冲高,11月16日22.55元收盘,12月4日还有21.30元收盘。财帛宫壬辰纳音水二局2数,地支辰5数,双化禄为22.55,故最高点为22.55元。

鲁西化工命宫在末,日月会照,父母双化禄,稳定上升。

川长江A命宫在午,双化禄在福德官照财帛宫,亦是上升之象。

例三:1998年九月十九日,一小姐带某男友来求测,20:33,问他买的60009虹桥机场这支股票情况如何?

按时间定官该支股票在我命盘之午宫,预测时间的四柱是:戊寅 壬戍 戊午壬戍。命宫一定下来,我就说:”该股票目前己走到顶点了,最好在九月廿九日抛掉,最迟不能放到12月4日。”当时那人不信。事实上本周收盘价14.90元,次周开盘价14.78元,收盘价14.68元,完全应验。

本支股票命宫在午,紫微在午宫谓之”极向离明格”,说明它的道路己经走到头了;其二,前一宫末宫无主星;其三,年日双忌在已宫财库,日时双忌入财帛宫,因此,该股票下跌无疑。

Ví dụ 2: Năm 1998 tháng 8 ngày 13 22:15, người bạn khác giới ở Quảng Đông hỏi tình hình cổ phiếu, 3 loại cổ phiếu: 0776 Diên Biên Công Lộ, 0830 Công nghiệp Lỗ Tây, 0586 Xuyên Trường Giang A. Theo thời gian định phân mệnh cung tại, Thân Mùi Ngọ, Tứ trụ thời gian dự đoán: Mậu Dần, Tân Mùi, Quý Mạt, Quý Hợi

Báo cáo 1 tuần trước thời gian dự đoán, giá cổ phiếu Diên Biên Công Lộ là 15.04 đồng, lưỡng Quýkhiến Phá Quân hóa Lộc nhập mệnh cung, Sát Phá Lang chủ khai sáng, biến động lớn, do đó cổ phiếu này sẽ tăng lên rất cao, kết quả tăng lên rất cao, báo cáo cuối ngày ngày 16 tháng 11 là 22,55 đồng, báo cáo cuối ngày 4 tháng 12 vẫn là 21,30 đồng. Tài bạch cung Nhâm thìn nạp âm là thủy nhị cục số 2, địa chi Thìn là số 5, song lộc là 22.55, nên đỉnh điểm là 22.55 đồng.

Mệnh cung của công nghiệp Lỗ Tây tại Mùi, Nhật Nguyệt hội chiếu, phụ mẫu song lộc, do đó tăng ổn định. Xuyên Trường Giang A mệnh cung tại Ngọ, song Lộc tại Phúc cung chiếu tài bạch cung, cũng là tượng tăng giá.

Ví dụ 3: Năm 1998 tháng 9 ngày 15, 20:33 một tiểu thử cùng bạn trai đến hỏi sự tình cổ phiếu sân bay Hồng Kiều 60009 anh ta bán như thế nào?

An thời gian định mệnh cung của cổ phiếu này tại Ngọ cung trên mệnh bàn của tôi. Tứ trụ thời gian hỏi là: Mậu Dần, Nhâm Tuất, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất. Mệnh cung được xác định, tôi liền nói: Cổ phiếu này hiên nay đã lên đến đỉnh, nên bán tháo tốt nhất là ngày 29 tháng 9, chậm nhất không quá mùng 4 tháng 12. Nói xong người đàn ông đó không tin, thức tế thì giá cổ phiếu tuần đó là 14,9 đồng, tuần tiếp theo bắt đầu phiên giao dịch là 14,78 đồng, cuối phiên là 14,68 đồng. hoàn toàn ứng nghiệm

Mệnh cung của cổ phiếu này tại Ngọ, Tử vi tại Ngọ cung “Cực hướng Ly minh cách”, rõ ràng ý nói là giá cổ phiếu đã đạt đến đỉnh. Thứ 2 là vì trước 1 cung, Mùi cung vô chính diệu, thứ 3, Ngày Năm sọng Kỵ tại Tỵ cung cung tài khố Tỵ cung, Nguyệt Thời song kỵ nhập cung tài bạch, giá cổ phiếu nhất định sẽ xuống.

◆7、个人近运预测

紫微斗数信息直观、容量大,不管是测近运,还是测其他事情,均可以一盘多测,一问多测,全方位地测出各方面的情况。

预测近运的起盘方法及分析判断方法,均与终生运的预测方法基本一样,区别在于:终生命运预测起盘方法是按命主的出生时间起盘,而近运预测则是按问事时间或

动态时间起盘的;其次,终生预测要用到大小限运盘,而近运预测一般不用大小限盘,直接用日历的年月日时支落宫星情及用年月日时天干飞四化来预测某年月日时的情况。

例如,求测今年运气如何?以求测时间起盘,再根据此盘十二宫的星情及流年干四化情况断今年本人及六亲各方面的情况。至于年内各月各日各时的运气情况,可以用各月各日各时的天干飞四化,以四化落宫和冲照宫来断各月各日各时的运气。凡逢化三吉守照的宫位一般多吉(要结合星情看),逢化忌冲的宫位一般多凶(要结合星情看,若被冲的宫失陷且有凶煞者必凶无疑,若宫吉又无凶煞,至多有些阻滞或有迁动而已)。若月干化禄入父母而时干化忌守照父母,则表示该月有好事,但当时好事还没有得到。测前几年和后几年情况,则以要测年的年支落宫的星情及年干飞四化来看。

测近运,以命宫统领其人近期的全面情况、整体格局,结合事业宫看事业的荣衰,结合财帛宫看财运的好坏,结合迁移宫看外出、迁动情况,以田宅宫看家庭、家人、住宅的环境及不动产的情况,以疾厄宫看疾病灾厄情况,以福德宫看享受、娱乐、精神生活、品德情况,以六亲宫看六亲的情况,以奴仆宫看交友、合伙情况,以父母宫看父母、上司、老师、长辈情况,凡是与文书契约、股票等与”文”有关的事情,均可以父母宫为用神。.

– Dự đoán vận khí sắp tới của cá nhân

Thông tin trên lá số tử vi cung cấp rất trực quan, có dung lượng lớn. Không kể vận khí sắp tới hay những chuyện khác đều có thể dùng 1 lá số mà dự trắc nhiều phương diện.

Phương pháp lập bàn và phân tích luận đoán vận khí sắp tới, cũng giống như phương pháp dự đoán vận khí cả cuộc đời. Phân biệt ở chỗ: phương pháp lập bàn để dự đoán vận mệnh cả đời dựa vào thời gian sinh của người đó, còn phương pháp dự đoán vận khí sắp tới dựa trên thời gian hỏi sự hoặc động thái thời gian để lập bàn; thứ 2 là phương pháp dự đoán vận mệnh cả đời dựa vào đại tiểu vận hạn, còn phương pháp dự đoán vận khí sắp tới không dựa vào đại tiểu hạn, chỉ dùng tính lý sao trongcung có địa chi cùng tên với năm tháng ngày giờ và thiên can của năm tháng ngày giờ để phi tứ hóa để dự đoán vận khí của năm tháng ngày giờ đó.

Ví dụ, muốn dự đoán vận khí của năm nay như thế nào? lấy thời gian yêu cầu dự đoán lập bàn, lại căn cứ vào tính lý sao của 12 cung chức cùng thiên can của lưu niên phi tứ hóa để luận đoán tình hình của bản thân và lục thân. Đến từng tháng từng ngày từng giờ thì lại phân tích cung xung chiếu và cung có tứ hóa của thiên can tháng ngày giờ đó phi nhập vào để luận đoán. Thường nếu phùng tam cát thủ chiếu thì đa phần là cát (kết hợp với tính lý sao để xem), phùng hóa Kỵ xung thì đa phần là hung (kết hợp với tính lý sao, nếu bị cung thất hãm lại còn hung sát chư tinh xung thì chắc chắn là hung sự, nếu cung cát lại không có hung sát tinh, thì cùng lắm là có chút cản trở hoặc di động mà thôi). Nếu nguyệt can hóa Lộc nhập Phụ mẫu, mà thời can hóa Kỵ thủ chiếu phụ mẫu, thì tháng đó có việc tốt, nhưng giờ đó việc tốt vẫn chưa đến. Dự trắc vận khí củanăm nào thì lại dùng tính lý sao của cung cùng tên với chi năm, niên can phi tứ hoá để xem.

Dự đoán vận khí sắp tới, thì lấy mệnh cung làm thống lĩnh, cách cục tổng thể, kết hợp với cung sự nghiệp để xem hưng suy của sự nghiệp, tài cung để xem tốt xấu của tài vận, Thiên Di cung để xem tình hình xuất ngoại, tình huống di động, dùng Điền trạch cung để xem gia đình, người nhà, môi trường, hoàn cảnh xug quanh nhà và tình hình bất động sản. Dùng Tật Ách cung để xem tình hình tai ách tật bệnh. cung Phúc đức để xem sự hưởng thụ, đời sống tinh thần, giải trí, đức hạnh. Cung lục thân để xem tình hình lục thân, cung Nô để xem Nô bộc, hợp tác. Phụ mẫu cung để xem cha mẹ, cấp trên, thầy giáo, trưởng bối, thường là những văn thư giấy tờ, cổ phiếu, những chuyện gì liên quan đến từ “văn” đều lấy cung phụ mẫu là dụng thần.

命宫逢杀破狼,情绪变动大,想外出;主开创,是财经能手。

用问事时间起盘,能解决求测者出生时间不准的难题,而且准确率也很高,有些内容甚至比用出生时间起盘预测还要准确。

在测近运中,如何看有无灾厄,可看命迁线和疾厄宫有无凶煞星聚凑,具体可参看第十二章中有关的论述。宜重视白虎丧门二星,逢之多与疾病、死亡、丧服有关。

快速推断命限的焦点问题,参看第六章第十一节。

六亲情况,还可以相应的六亲宫为用神,重布命盘十二宫进行详细分析论断。例如父母求测子女情况,则以子女官为用神;子女求测父母情况,则以父母宫为用神;其余类推。

问那个方位有发展前途?看命宫化禄入宫的方位。

兄弟宫不但与兄弟事有关,而且还与疾病、寿命有关,若逢煞忌及白虎丧门,说明有病,寿命不长。兄弟又为床位,逢孤辰寡宿主孤身独睡。

活测可应用于流年、流月、流日、流时,一般不用大小限。流年直接用流年支落宫即可。推流月捷法:从流年宫逆推,即流年为一月,逆数第二宫为二月、第三宫为三月……直至十二月。推流日从相应的流月宫起初一,顺数第一宫为初一、第二宫

为初二、第三宫为初三……直至月底最后一天。推流时从流日宫起子时,顺推下去

,直至亥时。

前途如何?①以命宫与的星情格局来看,宫吉或逢三化吉者顺,宫凶或逢化忌者阻力大②一生或较长时间的前途以官禄宫飞四化,各个流年以流年干飞四化,并且可以入父疾线或兄友线来看,化三吉入父疾线主光明,有前途;化三吉入兄友线主有成就;化忌入此两线则没有前途、成就;不入父疾、兄友线的,平常。

Mệnh cung phùng Sát Phá Lang, tâm tình biến động lớn, muốn ra ngoài. Chủ khai sáng, có tài năng về tài chính kinh tế.

Dùng thời gian hỏi sự để lập bàn, cách này có thể giải quyết được vấn đề khó khăn trong việc nhớ thời gian chính xác của giờ sinh. Hơn nữa việc dự đoán chính xác cũng rất cao, thậm chí có một số nội dung còn cho ta kết quả chính xác hơn so với việc dùng lá số giờ sinh để dự đoán.

Khi dự đoán vận khí ở tương lại gần, như có gặp tai ương bệnh tật hay không? Có thể dùng tuyến Mệnh Di, Tật ách cungcó hung sát tinh tụ tập hay không. Cụ thể hơn hãy tham khảo chương 12. Nên chú trọng Bạch Hổ, Tang môn, phùng đa thì có thể gặp tật bệnh, tử vong, tang chế.

Vấn đề trọng điểm của việc suy đoán nhanh mệnh hạn được nêu trong chương 6 tiết 11.

Tình hình của lục thân, có thể lấy cung lục thân tương ứng là dụng thần, bài bố mệnh bàn 12 cung rồi tiến hành phân tích luận đoán. Ví dụ Phụ mẫu muốn dự đoán tình hình của con cái, thì lấy cung Tử nữ là dụng thần, Tử nữ muốn biết tình hình của Phụ mẫu thì lấy cung Phụ mẫu làm dụng thần, tương tự với các trường hợp khác.

Hỏi phương vị để có thể phát triển tiền đồ? Xem mệnh cung phi hóa Lộc nhập phương vị cung nào.

Huynh đệ cung không chỉ nói về tình hình của huynh đệ mà còn cho ta thông tin về tật ách, thọ mệnh. Nếu phùng Sát Kỵ Bạch Hổ Tang Môn, rõ ràng là thân thể có bệnh, tuổi thọ không cao, huynh đệ cung là vị trí giường ngủ, phùng Cô thần Quả tú chỉ cô thân độc thụy(ngủ một mình)

Linh hoạt luận đoán có thể ứng dụng cho lưu niên, lưu nguyệt, lưu thời, lưu nhật, thông thường không cần dùng đến đại tiểu hạn. Lưu niên thì dùng trực tiếp cung có cùng tên với địa chi của lưu niên. Từ lưu niên Suy ra lưu nguyệt: Từ cung lưu niên đếm nghịch, tức cung lưu niên là tháng 1, đếm nghịch thì cung thứ 2 là tháng 2,.. cứ thế đến tháng 12. Tìm lưu nhật cung: Từ cung lưu nguyệt là ngày mùng 1, đếm thuận thì cung thứ 2 là ngày mùng 2,.. Từ cung lưu nhật ta suy được cung lưu thời bằng cách thuận đếm như trên.

Tương lai như thế nào?

1. Khán mệnh cung và cách cục, tính tình tinh đẩu của mệnh cung, cung cát hoặc phùng tam cát là thuận lợi, cung hung hoặc phùng hóa Kỵ thì tương lai bị cản trở

2.tiền đồ trong cuộc đời hoặc thời gian khá dài thì dùng cung Quan lộc phi hóa. Mỗi Lưu niên ta dùng can của lưu niên phi hóa, xem tuyến Phụ Tật và Huynh Nô. Nếu tam cát nhập tuyến Phụ Tật, thì quang minh, có tiền đồ. Nhập tuyến Huynh Nô thì chủ có thành tựu. Hóa Kỵ nhập 2 tuyến Phụ Tật, Huynh Nô thì chủ không có tiền đồ, thành tựu. Không nhập 2 tuyến trên thì bình thường.

◆8、预测事业工作

– Dự đoán công việc sự nghiệp

预测事业,可以在近运预测内参断,也可单项预测,仍以求测时间起盘,然后取用神。以用神的官禄宫为主参看命宫来看事业工作情况。官禄宫为第一职业,田宅宫为第二职业,官宫无主星,无职业或失业或无官职。工作地点为疾厄宫,疾厄宫干化忌冲田宅宫为搞第二职业或有兼职。

问何时能找到工作?分配工作和应聘,一看流年官禄宫化三吉入父疾线或命迁线否,有则此年找到工作、聘任或升迁,其中化禄是自然而得,化权是靠努力,化科靠分配或贵人提拨帮助,逢化忌入则此年无望;二看何月何日的天干化三吉入原局命、父、官来定具体月日。例如,命在辰,父母宫在巳,天机文昌坐守,丙月可找到工作。打工则看四化入兄友线的情况而定,看法同上。

工作性质如何?以官禄宫和命宫的星情格局来看。例如,官禄宫天机文昌,可以从事策划、统计、文教、科研、机械、电子、汽车运输等转动性的工作。具体参看第十四章第十节之二。

上司、领导对自己的看法如何?以父母宫干的四化落宫来看,若化三吉入命宫三方,则吉;其中化禄是有情,化权是严要求,化科是常关怀;化忌入命宫三方,尤其是入命宫和对官,则与领导关系不好,得不到领导的赏识。

Dự đoán sự nghiệp: Có thể dùng dự đoán để nội tham chiếu tới những quyết định trong tương lai gần, cũng có thể dự đoán đơn hạng. Dùng thời gian hỏi để lập bàn, sau đó tìm dụng thần. Lấy cung quan lộc của dụng thần là chủ đạo, tham khảo thêm mệnh cung để dự đoán tình hình công việc. Quan lộc cung là công việc thứ nhất, điền trạch cung là công việc thứ 2. Quan cung vô chủ tinh thì không có chức nghiệp hoặc thất nghiệp hoặc không có quan chức. Nơi làm việc là cung Tật ách, Can cung Tật Ách phi hóa Kỵ xung cung Điền trạch là có làm thêm công việc thứ 2 hoặc kiêm chức.

Hỏi khi nào có thể tìm được việc? Liên quan đến việc bố trí công việc hoặc đươc mời làm việc. Thứ nhất xem cung quan lộc lưu niên phi hóa tam cát Khoa Lộc Quyền nhập tuyến Phụ Tật hoặc Mệnh Di hay không? Nếu có thì năm này tìm được việc làm, được nhận vào làm hoặc thăng chức. Trong đó, hóa Lộc là tự nhiên mà được, hóa Quyền là dựa vào nỗ lực mà được, hóa Khoa là dựa vào sự bố trí hoặc quý nhân tương trợ, phùng hóa Kỵ nhập tức không được việc. Thứ 2 là xem Thiên can của tháng, ngày nào phi hóa tam cát vào mệnh, phụ, quan nguyên cục để xác định tháng, ngày đó được việc. Ví dụ, mệnh cung tại Thìn, Phụ mẫu tại Tỵ, Thiên Cơ Văn Xương tọa thủ, thì tháng Bính có thể tìm được việc. Nếu làm thuê thì xem tứ hóa nhập tuyến Huynh Nô mà phán quyết tương tự như trên.

Tính chất công việc: Dùng cách cục tinh tính của mệnh cung và quan lộc cung để đoán. Ví dụ, Quan Lộc cung Thiên Cơ Văn Xương, thì tính chất công việc có thể là thống kê, lập kế hoạch,văn giáo, nghiên cứu khoa học, máy móc, điện tử, ô tô, hay công việc mang tính chất cơ động. Cụ thể xem thêm ở chương 10 tiết 10.

Nhân định của lãnh đạo đối với mình thế nào? Lấy can cung phụ mẫu phi hóa xem lạc vào cung nào để đoán. Như hóa tam cát nhập tam phương của mệnh cung, tức cát. Trong đó, hóa Lộc là có thiện cảm, hóa Quyền là yêu cầu nghiêm túc, hóa Khoa là thường quan tâm đến mình, hóa Kỵ nhập mệnh hay tam phương mệnh, đặc biệt là mệnh hoặc xung mệnh thì quan hệ với lãnh đạo không tốt, không được lãnh đạo đánh giá cao.

事业概况:①以官禄宫的星情格局来看,宫吉或逢三化吉者顺,宫凶或逢化忌者阻力大②逢化三吉入父疾线或命迁线,有光明;化忌入父疾线,前途暗淡。化三吉入兄友线,有成就;化忌入兄友线,无成就。其中化禄主升迁、提拔、就业;化权主升迁、创业(化权表成就);化科主有贵人扶助,得人赏赐,考绩好;化忌主不顺。

何时升迁?与何时找到工作判断方法基本相同,官禄化三吉入父疾或命迁线均能升官升职;化禄入兄友线,花钱经人介绍而升;化权入兄友线,以人情走后门升。再看何月何日进入上述宫位,或何月何日的天干化三吉入原局命、父、官来定具体月日。官禄宫化忌入财帛宫,公职人员易贪非分之财。

看何时加工资?看何时(年月日)的天干化禄入财帛宫,即为加工资的时间。

看与工友之间的关系如何?以命宫与奴仆宫的四化情况来看。奴仆宫干化禄入命宫,则工友或朋友有情义,有助益;化忌入命宫则无情义,无助益。

职位升迁的高低如何?先看命宫与官禄宫的格局高低,逢富贵格局则职位高且有升迁的希望,逢贫贱格局则职位低且无升迁的希望。再从四化星看,官禄宫若化三吉入父疾线主一生有升官之望,若化忌入父疾线则一生无升官的希望。流年化三吉入父疾线主当年有升迁、升职的希望,化忌入父疾线则无望。

Tình hình sự nghiệp:

1. Dùng cách cục, tinh tính của cung quan lộc để xem, cung cát hoặc phùng tam cát hóa thì thuận lợi, cung hung hoặc phùng hóa Kỵ thì có trở lực lớn.

2. tuyến Phụ Tật hoặc Mệnh Di phùng tam cát hóa nhập , thì tương lai sáng lạn. Hóa kỵ nhập tuyến Phụ Tật, tương lại ảm đạm. Tam cát nhập tuyến Huynh Nô thì chủ thành tựu, hóa Kỵ nhập thì không có thành tựu.Trong đó, Hóa Lộc chủ thăng chức, đề bạt, tựu nghiệp. Hóa Quyền chủ thăng chức, lập nghiệp (hóa Quyền chủ thành tựu), hóa Khoa chủ có quý nhân tương trợ,được người tưởng thưởng, hóa Kỵ thì không thuận.

Khi nào lên chức? Cũng giống như việc dự đoán thời điểm tìm được việc. Quan Lộc cung phi hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật hoặc Mệnh Di đều thể hiện sự thăng chức. Hóa Lộc nhập tuyến Huynh Nô, đưa tiền cho người giới thiệu mà thăng chức, hóa Quyền nhập Huynh Nô, dùng người quen thân mà đi cổng sau để thăng chức. Lại khán tháng nào ngày nào tiến nhập vào cung vị kể trên, hoặc Thiên can của tháng nào ngày nào phi hóa tam cát nhập Mệnh, Phụ, Quan của nguyên cục thì chính là ngày được thăng chức. Quan lộc cung phi hóa Kỵ nhập Tài bạch cung thì dễ vì tham tiền mà không yên phận.

Đoán khi nào được tăng lương? Dùng Thiên can của năm, tháng, ngày phi hóa Lộc nhập tài bạch cung để đoán thời điểm tăng lương

Xem quan hệ với nhân viên, bằng hữu thế nào? Xem tình hình tứ hóa của mệnh cung và Nô bộc cung. Thiên can cuả nô bộc cung phi hoá Lộc nhập mệnh cung, thì nhân viên hoặc bằng hữu có tình nghĩa, có thể giúp ích, phi hóa Kỵ nhập mệnh thì vô tình nghĩa, không thể giúp mình.

Xem mức độ thăng tiến sự nghiệp cao thấp thế nào? Trước tiên khán cách cục cao thấp của mệnh cung và quan lộc cung, phùng cách cục phú quý thì có hy vọng thăng tiến được chức vụ cao, phùng hao tài cách thì chức vụ thấp, không hi vọng thăng tiến. Lại xem tứ hóa thế nào, quan lộc cung phi hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật chủ trong đời có thăng chức cao. nếu hóa Kỵ nhập Phụ Tật thì một đời không hy vọng được thăng chức. Lưu niên hóa tam cát nhập Phụ Tật chủ năm đó được thăng chức, có hy vọng thăng chức, hóa Kỵ nhập thì không.

◆9、看财运

– Xem tài vận

求测今年的财运如何?可按上述各种方法起盘,求出其人命宫及命盘,再以财帛宫星情看,吉则财运好,凶则财运差;又,财帛宫化三吉入命财官宫主财运好,化忌入冲命财官宫主财运差;命宫化三吉入财帛的父疾线主财运好,有机遇,化忌入冲财帛的父疾线主财运差;命宫化三吉入财帛宫的兄友线,能赚钱,化忌入主损财折本。财帛化禄入父母,化忌入疾厄,赚钱要与人共分。原盘化三吉坐或照流年宫则本年吉,化忌入冲则凶。财帛宫化禄入田宅,化忌入父母,易被人倒钱;财帛宫化

神妙入夫妻,化忌入交友,赚钱交配偶掌管或购物为宜,否则易损财;财帛宫化禄入父母,化忌入田宅,不易被人倒钱;财帛宫自化禄,会赚钱,也会花钱享受;财帛宫自化权,敢花钱;财帛宫自化科,花钱有计划;财帛宫自化忌,破财不聚。流年干化禄入A宫,A宫转化忌冲流年命宫,损财。流年财帛宫化禄入B宫,B宫转化忌冲A月宫,A月损财。

Dự trắc tiền bạc trong năm thế nào? Có thể dùng các phương pháp kể trên để khởi bàn, mệnh bàn cùng mệnh cung người đến hỏi. Lại dùng Tài bạch cung, tinh tính để xem, cát thì tài vận tốt, hung thì tài vận kém. Lại thêm, tài bạch cung phi hóa tam cát nhập Mệnh Tài Quan cung thì chủ tài vận tốt, hóa Kỵ nhập, xung Mệnh Tài Quan thì kém. Mệnh cung phi hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật của Tài bạch cung chủ tài vận tốt, có cơ ngộ, hóa Kỵ nhập, xung tuyến Phụ Tật của Tài bạch cung chủ tài vận kém. Mệnh cung phi hóa tam cát nhập tuyến Huynh Nô của Tài bạch cung chủ có thể kếm tiền, hóa Kỵ nhập thì tổn tài. Tài bạch cung phi hóa Lộc nhập Phụ Mẫu, hóa Kỵ nhập Tật Ách, có nghĩa là muốn kiếm tiền cần phải chung vốn làm ăn. Nguyên bàn hóa tam cát tọa hoặc chiếu cung lưu niên thì năm này làm ăn tốt, hóa Kỵ nhập, xung thì hung. Tài bạch cung hóa Lộc nhập Điền Trạch, hóa KỴ nhập Phụ mẫu, dễ bị lừa tiền. Tài bạch cung hóa cát nhập Phu thê, hóa KỴ nhập Nô bộc, người phối ngẫu mua sắm hoặc quản lý công việc kiếm tiền thì nên, nếu không thì dễ bị tổn tài. Tài bạch cung hoas Lộc nhập Phụ mẫu, hóa Kỵ nhập Điền trạch, không dễ bị người lừa tiền. Tài bạch cung tự hóa Lộc, biết cách kiếm tiền, cũng biết tiêu xài hưởng thụ. Tài bạch cung tự hóa Quyền, dám tiêu tiền. Tài bạch cung tự hóa Khoa, tiêu tiền có kế hoạch, tự hóa Kỵ, tài hao bất tụ. Lưu niên có Thiên can hóa Lộc nhập cung A, cung A chuyển hóa Kỵ xung cung mệnh lưu niên, thì tổn tài. Cung tài bạch lưu niên phi hóa Lộc nhập cung B, cung B chuyển hóa Kỵ xung cung tháng A, thì tháng A bị tổn tài.

求测近期财运如何?可以流年盘来看,看法与上面财年运一样,但须以各年的流年干飞四化来看,化三吉入命兄财田宫主财运好,化忌入或冲照命兄财田宫则会破财。至于年内各月的财运如何,则可以各月的天干飞四化来看,看法同上。

何时发财?看何时(年月日)的天干化禄入财帛宫、命宫、兄弟宫、田宅宫均表财运好,有财发,有收获。当禄入的宫位变为流月的财帛,即流月的财帛与流年禄入的宫位同宫时,这一月最赚钱。禄入的宫位变为流月的命官财田等宫时也表有财利。还可以流月化禄入宫位看,化禄入原命官财田宫,均主进财。发财数目,用化禄落宫地支数定。

能否守得住财,则看田宅宫的星情及四化。

Hỏi tài vật sắp tới đây thế nào? Có thể dùng bàn lưu niên để xem, phương pháp xem cũng giống như xem tài vận của năm, nhưng cần lấy thiên can của từng năm phi tứ hóa để xem, hóa tam cát nhập Mệnh Huynh Tài Điền cung thì chủ tài vận tốt, hóa Kỵ nhập hoặc xung Mệnh Huynh Tài Điền cung thì hao tài. Còn trong năm đó, tài vận của từng tháng như thế nào? Ta cũng có thể dùng thiên can của từng tháng phi tứ hóa để xem tương tự như trên.

Xem bao giờ phát tài? Xem thiên can của thời điểm đó (năm tháng ngày) hóa Lộc nhập Tài Bạch cung, mệnh cung, Huynh đệ cung, Điền trạch cung thì đều thể hiện tài bạch tốt, có thể phát tài, có thu hoạch. Cung vị của Lộc đương nhiệm biến thành tài bạch cung của lưu nguyệt, tức là Tài bạch cung của lưu nguyệt đồng cung với cung vị có Lộc lưu niên nhập vào, thì tháng đó là tháng phát tài nhất. Cung vị của Lộc nhập biến thành Mệnh Tài Điền Quan,.. của lưu tháng đều là biểu hiện có lợi về tiền bạc. Vẫn có thể lấy lưu nguyệt hóa Lộc nhập cung vi để xem, hóa Lộc nhập cung Mệnh Tài Quan Điền nguyên bàn, đều chủ tấn tài. Lượng phát tài, dùng hóa Lộc lạc địa chi cung vị để định.

Có thể giữ tiền được hay không? Xem tứ hóa và tinh tính cung Điền trạch. 测店铺的生意和转让如何?

(1)、店铺的位置、经营项目如何选择?以疾厄宫的地支方位定位置,以化禄星落宫的星情表意论经营项目,以化禄星所在宫的地支方位为旺财方,或以武曲、天府、禄存所在官支为旺财的方位。

(2)、店铺能干多少年月?那一年或月的天干化忌入父疾线或入子女冲田宅宫,则表示不开这个店了。也可从赚钱角度来分析,当财运差时就可能干不下去了。

(3)、开张之后可能发生什么事?以流年天干和流月天干的四化星落宫来断财运的好坏。化三吉入父疾线或兄友线则财运好,化忌入父疾线或兄友线主财运差,化忌冲疾厄和田宅要关门或倒闭。

(4)、店舖转让如何看?年月的天干化三吉入父疾线或兄友线主财运还好,不必转让;若年月的化忌冲疾厄宫、田宅宫时表示要转让。

(5)、来租人能否出高价或压价?以奴仆宫为来租人,奴仆宫干化禄入命、财宫则对方出高价;化忌冲财、田宫或入迁移宫则表示对方出低价。

(6)、如何看能否成交?以父疾线或文昌文曲星落宫来看,若被年月日化忌来冲则成交不了。

测买车如何定宫?以父母宫为用神,以星情及四化论其好坏,星曜反映具体部件,例如天机为轮子、电机、发动机等。

问那一年炒股好?以天梁星落官为本官,看其气数位(即天梁星落宫的官禄宫)化禄在何宫,流年走到该宫的对宫时会嫌钱。例如,天梁的事业宫干甲使廉贞化禄入酉宫,那么会在卯年赚股票钱。何宫干化忌冲文曲之财帛,流年走到该宫的对宫,股票要亏。

Dự đoán lợi nhuận và việc chuyển nhượng cửa hàng như thế nào?

1.Ví trí cửa hàng, lựa chọn hạng mục kinh doanh như thế nào? Dùng phương vị địa chi của cung Tật ách để định vị trí, tinh tính của cung có hóa Lộc lạc vào để xác định hạng mục kinh doanh, lấy phương vị địa chi của cung có hóa Lộc sở tại làm phương vượng tài, hoặc lấy địa chi cung vị sở tại của Vũ khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn làm phương vị vượng tài.

2.Năm tháng nào có thể buôn bán được nhiều ít? Lấy Thiên can của năm hoặc tháng này phi hóa Kỵ nhập tuyến Phụ Tật hoặc Tử nữ Điền trạch , có ý là việc kinh doanh không phát, cũng có thể dựa vào góc đổ kiếm tiền mà phân tích, khi tài vận kém thì việc kinh doanh cũng không phát được.

3.Sau khi thăng trưởng thì có thể phát sinh sự việc gì? Lấy tứ hóa của thiên can lưu niên và lưu nguyệt lạc cung nào mà luận tốt xấu của tài vận, tam cát (Khoa Quyền Lộc) nhập tuyến PHụ Tật hoặc Huynh Nô thì tài vận tốt, hóa Kỵ nhập Phụ Tật hoặc Huynh Nô thì tài vận kém, hóa Kỵ xung Tật Ách và Điền trạch thì nên đóng cửa hoặc vỡ nợ.

4.Xem việc chuyển nhượng cửa hàng như thế nào? Thiên can của năm tháng hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật hoặc Huynh Nô chủ tài vận vẫn tốt, không cần thiết phải chuyển nhượng, nếu hóa Kỵ của năm, tháng xung Tật Ách cung, Điền trạch cung có nghĩa là nên chuyển nhượng.

5.Người thuê với giá cao hoặc ép giá không?Lấy cung Nô bộc để xem người thuê, Thiên can Cung Nô hóa Lộc nhập Mệnh, tài cung tức đối phương xuất giá cao, hóa Kỵ xung tài, Điền cung hoặc nhập Thiên Di cung thì đối phương xuất giá thấp

6.Xem có thể thống nhất việc mua bán hay không?Dùng tuyến Phụ Tật hoặc Văn Xương, Văn Khúc tinh lạc vào cung nào mà xem, như bị Niên Nguyệt Nhật hóa Kỵ đến xung tức việc không thành.

Xem mua xe như thế nào? Lấy Phụ mẫu cung là dụng thần, dùng tinh tính và tứ hóa để luận tốt xấu, tinh diệu phản ánh cụ thể từng bộ phận xe như Thiên Cơ là bánh xe, điện cơ, bộ phận khởi động,…

Hỏi năm này chứng khoán có tốt không? Lấy Thiên Lương lạc cung làm bổn quan, xem vị trí khí số của nó(tức là lấy cung Quan lộc của cung có Thiên Lương) phi hóa Lộc nhập cung nào. Khi lưu niên đi tới đối cung của cung đó thì sẽ kiếm được tiền. Như, cung sự nghiệp của Thiên Lương có Thiên can Giáp làm Liêm trinh hóa Lộc nhập Dậu cung, năm Mão sẽ kiếm được tiền. Xem Thiên can cung nào phi hóa Kỵ xung Văn Khúc chi tài bạch, lưu năm nào tới xung cung đó thì năm đó thua chứng khoán

◆10、六亲预测

紫微斗数预测兄弟个数,用其人命盘的兄弟宫来测,往往不准的多,这是因为没有考虑时空的变化,仅仅从表面看问题,若能用活盘进行预测则准确率会高些。同样,用紫微斗数预测六亲的生肖,以六亲宫的天干去四化,六亲生肖在化忌所在宫位的三方四正宫,但若用其人本命盘预测时,准确率不高,如若应用于活盘(即求测人有要求测六亲生肖的意向时起出的盘或用随机法定求测人的命宫法),则准确率会很高,而且往往就在化忌所在的宫内。

“天机为兄弟主”,断兄弟个数的窍门就在这六个字当中。具体方法:

(1)、按求测时间起盘或用随机起盘的流时盘,定出求测人的命宫;

(2)、从命宫逆数到天机星所在宫位止;

(3)、数过宫位的总数就是兄弟姐妹的人数(数过的宫位中必须有甲级主星才算,无主星不算数)。

– Dự đoán lục thân

Dự đoán số huynh hệ, dùng huynh đệ cung của mệnh bàn nguời đó mà xem thì độ chính xác không cao, bởi vì nó không có sự biến hóa của thời không, từ câu hỏi về vấn đề này, nếu ta sử dụng hoạt bàn thì độ chính xác sẽ cao hơn. Cũng giống như vậy, việc dùng Tử

vi để đoán lục thân sinh tiêu gì(câm tinh con gì), ta lấy Thiên can cung lục thân phi tứ hóa, Sinh tiêu của lục thân tại cung vị có hóa Kỵ hoặc tam phương tứ chính của nó, nhưng nếu dùng lá số mệnh bàn(dựa vào ngày tháng năm sinh)thì độ chính xác không cao. Còn nếu dùng hoạt bàn (tức dùng thời gian người hỏi hoặc lá số ngẫu ứng) thì độ chính xác rất cao, mà thông thường ở ngay tại cung vị Hóa Kỵ.

“Thiên Cơ vi huynh đệ chủ”, đây là bí quyết dùng để đoán số lượng huynh đệ. Cụ thể như sau:

(1)An hoạt bàn dựa vào thời điểm hỏi hoặc dùng bàn lưu thời ngẫu ứng, định cung mệnh của người muốn hỏi

(2)Từ mệnh cung đếm nghịch đến cung vị sở tại của Thiên Cơ

(3)Số lượng huynh đệ chính là tổng số đếm cung vị trên (chú ý là cung vị nào có chủ tinh – tinh diệu cấp Giáp mới tính, vô chủ tinh thì không tính)

例如(兰老师之例);1999年二月初五日亥时,某先生求测,起出紫微盘,其命宫在酉,武曲七杀坐守,天机星在子,命盘寅宫无主星,从酉逆数到子共十个宫位,考虑到寅官无主星,故兄弟姐妹共有九个。蔡先生回答非常正确,接着又问”现在兄弟几人?”我看了一下手表,时间是21:53,按流分定命宫,蔡先生在我命盘的未宫,天机星在巳,从未逆数到巳为三个宫:”现在兄弟几人”共六个字,即以己干四化,己使文曲化忌入酉,从酉逆数到未也是三个宫位,因此断:”三兄弟”。果验。

蔡先生又问:”能不能算出排行?”共七个字,以庚干四化,庚使天同化忌入丑宫,未到丑共七宫,故知其排行第七,回答对;再想,天机在巳宫,若从巳到丑才五个官位,心想会不会有四个哥哥,排行第五,加上两个姐姐,总排行第七。果然如此。

Thí dụ(ví dụ của Bát lão sư): Năm 1999 tháng 2 ngày 5, giờ Hợi. Vị tiên sinh nào đó muốn hỏi. Lập bàn chiêm đoán, Mệnh tại cung Dậu, Vũ Sát tọa thủ, Thiên Cơ tinh tại Tý. Mệnh bàn Dần cung vô chủ tinh, từ Dậu cung nghịch đếm đến Tý cung là 10, vì tại Dần cung vô chủ tinh, do đó tổng số huynh đệ của người này là 9. Thái tiên sinh thường trả lời chính xác, tiếp tục lại hỏi “hiện tại huynh đệ có mấy người?”, tôi xem đồng hồ đeo tay, thấy 21:53, an lưu phân để định mệnh cung,Thái tiên sinh tại Mùi cung của mệnh bàn, Thiên Cơ tại Tỵ, từ Mùi cung đếm nghịch đến Tỵ cung là 3 cung:”Hiện tại huynh đệ mấy người” tổng cộng 6 chữ, tức lấy Kỷ can phi tứ hóa, Kỷ khiến Văn Khúc hóa Kỵ nhập Dậu, từ Dậu cung đếm thuận đến Mùi là 3 cung, vì thế số huynh đệ là 3 người. Quả nhiên nghiệm.

Thái tiên sinh lại hỏi:”Có thể xác định được thứ hạng”, tổng cộng 7 chữ, lấy can Canh phi tứ hóa, Canh khiến Thiên Đồng hóa Kỵ nhập Sửu cung, Mùi đến Sửu là 7 cung, biết đươcj thứ 7, hồi đáp lai: Lại nghĩ, Thiên Cơ tại Tỵ cung, nếu từ Tỵ đến Sửu là 5 cung vị, vậy có hay không có 4 ca ca, đứng thứ 5, dưới có 2 tỷ. Quả nhiên như thế.

速断兄弟朋友例:

用预测师本人的命盘来为求测人预测其兄弟朋友的情况。求测人坐落命盘的午宫,午宫为原命盘的兄弟宫,命盘如下图:

求测人的命宫就是我(预测者)的兄弟宫,兄弟宫表兄弟的事情。现兄弟宫中有三颗主星,故断求测人

机昌火

速测兄弟例 阴陀

同梁铃 巨羊

共有兄弟三人(以甲级主星为准);对宫为我的交友宫,巨门擎羊为恶曜,为二个不良的朋友,巨门为暗星,主小人暗中捣鬼,擎羊同宫更不利。



有人以夫妻宫的纳音数看兄弟数目,因夫妻 Xương

Hỏa

为父母的子女;姐妹数目,以官禄宫的纳音

数看;逢化科加3,逢禄权加数,逢化忌减数 Tốc đoán huynh đệ Âm

。可在实践中试试。 Đà

也可以求人坐落的宫为新命宫,重布十二宫

,再以新命盘的兄弟宫来分析论断。

Đồng Cự

看六亲属相,以六亲的宫干去化忌,看化忌 Lương Dương

Linh

入何宫,该宫的地支属相即为该六亲的属相

。有时,属相会在化忌宫的三方四正宫位上

。总之,六亲的属相必在化忌宫的三方四正宫内或六合宫内。

求测兄弟、子女事件,看日时干化忌的冲宫属第几个兄弟姐妹或第几个子女。

儿子的推算法:以子女宫为长子,逆去到财帛宫为次子,疾厄宫为三子…..。

女儿的推算法:以田宅宫为长女,顺行下一宫为二女,再顺下一宫三女……。

看子孙,以子女宫往下推,财帛宫为嫡孙,疾厄宫为曾孙。

兄弟的排行,以兄弟宫为老大,逆数排行下去,如自己为老大,则兄弟宫为大弟,子女宫为二弟,夫妻宫为三弟等。姐妹则从父母宫起老大,顺数排行下去。

还可以流日干飞四化,看六亲目前的情况,逢三吉入主吉,逢忌冲则凶。

Phán đoán nhanh bằng hữu huynh đệ như:

Dùng mệnh bàn của người dự đoán để phán đoán tình hình bằng hữu huynh đệ của người hỏi. Người hỏi tọa tại vị trí cung Ngọ của mệnh bàn, Ngọ cung là cung huynh đệ của nguyên mệnh bàn, mệnh bàn như đồ hình dưới:

Mệnh cung của người hỏi chính là cung huynh đệ của tôi (ý nói người dự đoán), huynh đệ cung biểu hiện tình hình của huynh đệ. Trong cung huynh đệ hiện tại có 3 chủ tinh, vậy người hỏi có tổng cộng 3 huynh đệ (chủ tinh ở đây chỉ tinh diệu cấp Giáp). Đối cung là cung giao hữu của ta, Cự môn Kình dương là ác tinh, là 2 bằng hữu không tốt, chủ tiểu nhân, ma mãnh, Kình dương đồng cung thì càng không tốt.

Có người dùng số nạp âm của cung Phu thê để xem số lượng huynh đệ, bởi vì Phu thê là Tử nữ của Huynh đệ; số tỷ muội, dùng số nạp âm của cung Quan lộc để xem. Phùng hóa Khoa cộng thêm 3, phùng Lộc Quyền cộng thêm số, phùng hóa Kỵ giảm số. Có thể khảo nghiệm thực tiễn.

Cũng có thể lấy cung mà người muốn hỏi làm cung mệnh mới, bài bố 12 cung, lại lấy cung huynh đệ của mệnh bàn mới để phân tích luận đoán.

Xem tuổi của lục thân, lấy Thiên can của cung lục thân phi tứ hóa, xem hóa Kỵ nhập cung nào, địa chi cung đó chính là tuổi(cầm tinh) của lục thân người đó. Có khi, tuổi (cầm tinh) lại là địa chi của cung vị tam phương tứ chính của cung đó. Nói chung, cầm tinh của lục thân chính là tam phương tứ chính của cung có hóa Kỵ hoặc chính cung có hóa Kỵ đó.

Huynh đệ hỏi, sự việc con cái, xem thiên can của ngày giờ phi hóa Kỵ, cung xung của hóa Kỵ thuộc huynh đệ tỷ muội thứ mấy hoặc con thư mấy.

Phương pháp suy đoán cho con trai: Lấy cung Tử nữ là con trưởng, nghịch đến Tài bạch cung là con thứ, Tật ách cung là con thứ 3,..

Phương pháp suy đoán cho con gái: Lấy cung điền trạch là con gái trưởng, thuận hành đến cung tiếp là con thứ,,.

Phương pháp suy đoán cho cháu: lấy cung Tử nữ mà suy, Tài bạch cung là cháu đích tôn, Tật ách cung là chắt

Thứ bậc của huynh đệ, lấy cung huynh đệ là trưởng, nghịch đếm xuống, như mình là trưởng, thì huynh đệ là em thứ 2, phu thê là em thứ 3,… Tỷ muội thì từ Phụ mẫu cung là lão đại, thuận đếm.

Còn có thể dùng thiên can lưu nhật để phi tứ hóa, xem tình hình hiện nay của huynh đệ, phùng 3 cát nhập chủ cát, phụng Kỵ xung thì hung.

◆11、预测灾病

看疾病灾厄以疾厄宫为主,兼看命宫;外出则看迁移宫。占病最忌疾兄田宫动(即逢煞或化忌星冲则动)。

疾厄宫主星失陷加煞忌星聚会,必有病灾。逢化忌冲更凶。病情轻重看煞忌星多少及制化情况而定,煞聚兼有哭丧星,则病重难愈,命宫又不吉者则不治;煞少或能制伏且无哭丧星,则病易愈。什么时候病?年、月、日、时干化忌冲疾厄的时候病

。流年(月)化忌冲疾厄,当流月(日)的疾厄入原疾厄宫时病重。流年(月)的疾厄化忌冲夫妻,流月(日)的夫妻宫入原夫妻宫时病重。

– Dự đoán tật ách

Xem tật ách thương tai lấy cung Tật ách làm chủ, kiêm khán mệnh cung: Ra ngoài thì xem Thiên Di cung. Chiêm Tật ách tối kỵ cung Tật ách, Huynh, Điền động (tức phùng Sát hoặc hóa Kỵ tinh xung tức là động).

Chủ tinh của Tật ách cung thất hãm gia Sát Kỵ tụ tập, tất có tật ách, phùng hóa Kỵ xung lại càng hung. Bệnh tình nặng nhẹ xem Sát Kỵ tinh nhiều hay ít và có chế hóa hay không mà định. Sát tụ lại có Tang Khốc, tức bệnh trọng khó qua, mệnh cung lại không có cát tinh thì không trị được. Sát thiểu hoặc có thể chế hóa lại không có Tang môn, thì bệnh tật dễ qua. Thời gian nào bệnh? Niên, nguyệt, nhật, thời can hóa Kỵ xung Tật ách cung thì lúc đó bệnh. Lưu niên (nguyệt) hóa Kỵ xung Tật ách, khi cung Tật ách của lưu nguyệt (nhật) nhập Tật ách cung của nguyên bàn thì trọng bệnh. Tật ách của lưu niên (nguyệt) hóa Kỵ xung Phu thê, khi phu thê cung của lưu nguyệt (nhật) nhập phu thê cung của nguyên bàn thì bệnh trọng.

什么病?以疾厄宫的宫卦和宫中星曜的五行属性而定。

病的部位,可以星曜的性质和后天八卦来定。例如,紫微星为头部,巨门为咽喉,天府为腹部等。以后天八卦洛书数而论,”载九履一,二四为肩,左三右七,六八为足”,离在头部,坎宫在下阴部,坤、巽宫在肩部,震宫在左腹胁部,兑宫在右腹胁部,乾、艮宫在足部。

测灾厄,以迁移宫为主来看,兼看命、疾宫。宫中有羊、陀、哭、虚、空、劫、阴煞、丧门、白虎易生祸殃;若再与天机、巨门、天马等交通星交会,则易有车祸;若再与武、杀、刑、羊等武斗星会聚,则在外易受打杀伤害;若与红鸾、咸池、廉贞、贪狼、天姚等桃花星交会,为色情之灾;与红鸾、廉贞交会,易有血光之灾。七杀擎羊白虎,对宫武曲化忌来冲,争斗、官司、血光、凶杀;杀羊官符入迁移,犯刑、降调;武曲会火铃,因财被劫,财务纠纷;武曲逢羊忌,因财持刀,加白虎定有刑伤;昌曲陀武,投河自杀;廉贞在巳宫加会四煞化忌白虎,主残疾、手术、刑灾;卯酉迁移宫逢廉破曲,枷锁囚徒;廉杀丑未同宫,加六煞星,路上埋尸;廉破羊居迁移,死于外道。

Bệnh gì? Dùng cung quái và thuộc tính ngũ hành của tinh diệu của cung Tật ách mà định.

Bộ vị của bệnh, có thể dùng tính chất của tinh diệu và bát quái hậu thiên mà định. Ví dụ, Tử vi là đầu, Cự môn là yết họng, Thiên Phủ là bụng,.. Lấy số hậu thiên bát quái lạc thư mà luận, “đội 9 đạp 1, 2 – 4 hai vai, trái 3 phải 7, 6 – 8 hai chân”, Ly là đầu, Khảm là hạ bộ, Khôn Tốn là 2 vai, Chấn là phần bụng bên trái, Đoài là phần bụng bên phải, Càn Cấn là chân.

Dự đoán tật ách, lâý Thiên Di cung làm chủ để xem, kiêm xem mệnh cung. Tật cung. Trong cung có Kình, Đà, Khốc, Hổ, Không, Kiếp, Âm sát, Tang môn, Bạch Hổ dể sinh tai họa. Nếu lại cùng Thiên Cơ, Cự môn, Thiên Mã,.. di động tinh sẽ dễ bị tai nạn giao thông. Lại cùng Vũ, Sát, Hình, tranh đấu tinh hội tụ thì dễ bị đánh, giết, thương tổn. Nếu cùng Hồng loan, Hàm trì, Liêm trinh, Tham lang, Thiên Diêu,.. đào hoa tinh hội tụ, dễ vì sắc tình mà thượng tổn. Cùng Hồng loan, Liêm trinh giao hội, dễ có nạn huyết quang. Thất sát Kình dương, Bạch hổ, đối cung Vũ khúc hóa Kỵ đến xung, tranh đấu, quant y, huyết quang, hung sát. Sát Dương Quan phù nhập Thiên di ,thì phạm hình ngục, giáng chức. Vũ khúc hội Hỏa Linh, tiền bị cướp, tài sản bị chia phân. Vũ khúc phùng Kình dương, vì tiền mà phải cầm dao, gia Bạch Hổ nhất định có hình thương. Xương Khúc Đà Vũ, nhảy xuống sông tự vẫn. Liêm trinh tại Tỵ cung gia hội tứ sát hóa Kỵ bạch Hổ, chủ thương tật, phẫu thuật, hình tai. Mão Dậu Thiên Di cung phùng Liêm Phá Khúc, tù tội, xiềng xích. Liêm Sát Sửu Mùi đồng cung, gia lục sát tinh, lộ thượng mai thi. Liêm trinh Phá Kình cư Thiên Di, chết ở ngoài đường.

流年化禄入田宅而田宅自化忌,疾厄化忌入官禄,福德.化忌入官禄,疾厄宫化忌入迁移,疾厄化忌入父母,均易有凶险死亡。流化忌冲本田,流月田宅宫走到本田,该 月凶险。流月化忌冲本命,流月入本命宫时亦为凶险。

如何避难?可搬往天喜、化科(包括原盘化科、福德宫化科)或空亡的方位去住一段时间;测出有血光之灾者,可捐献点血来化解。

医生以化科星为用神。化科入命身或疾厄,主可得良医,化科落宫克疾厄宫者也主可治。反之化科不入命身、疾厄或被疾厄宫克者,均主难医。可到化科的方位去找医生。

什么时候好?在有救的情况下,逢化科、天喜的月、日、时好。

找医生看病,以流日干(即看病当天的天干)化科所入的方位为贵人方,可到该方位去看病;以该方位所属八卦,看找什么样的医生。例如,化科入午宫,离卦,可到南方找属马的中年女医生看。

Lưu niên hóa Lộc nhập Điền trạch mà Điền trạch tự hóa Kỵ, Tật ách hóa Kỵ nhập Quan lộc, Phúc đức hóa Kỵ nhập Quan lộc, Tật ách cung hóa Kỵ nhập Thiên Di, Tật ách hóa Kỵ nhập Phụ mẫu, đều dễ gặp hung hiểm, tư vong. Lưu hóa Kỵ xung Điền nguyên bản, Điền trạch cung của lưu nguyệt đi đến Điền nguyên bàn, thì tháng đó có hung hiểm. Lưu nguyệt hóa Kỵ xung mệnh nguyên bàn, lưu nhật nhập mệnh nguyên bàn thì khi đó gặp hung.

Tránh nạn như thế nào? Xem Thiên Hỷ, hóa Khoa (xem nguyên bàn hóa Khoa, phúc đức hóa Khoa) hoặc phương vị Không vong để đi tránh một thời gian, dự đoán có họa huyết quang, thì có thể hiến máu nhân đạo để giải.

Bác sĩ lấy hóa Khoa tinh làm dụng thần, hóa Khoa nhập Mệnh Thân hoặc Tật ách, chủ có thể chủ lương y. Hóa Khoa lạc cung khắcTật ách cung cũng chủ điều trị được. Phản lại nếu hóa Khoa không nhập Mệnh Thân, Tật Ách hoặc bị Tật ách cung khắc chế, đều chủ bệnh nặng. Có thể đến phương vị có hóa Khoa để tìm bác sĩ

Thời điểm nào tốt?tình huống này thì cần tìm Tháng, ngày, giờ phùng hóa Khoa, Thiên Hỷ thì tốt.

Tìm bác sĩ khám bệnh, lấy can của lưu nhật(tức lấy thiên can của ngày khám bệnh) hóa Khoa nhập tại phương nào thì đó là phương quý nhân, có thể tìm đến để khám bệnh. Lấy phương vị đó thuộc bát quái gì, để tìm xem nên gặp bác sĩ như thế nào.Thí dụ, hóa Khoa nhập NGọ cung, Ly quái, có thể đến phương nam tìm bác sĩ tuổi ngọ để khám.

◆12、预测事情、信息真假

以父母宫的星情配合四化来论,父母宫不逢凶星、空星则真,有科权禄守照更为有利。

事后能否有利,能否领到钱?父母宫或疾厄宫干化三吉入财帛宫表示有利、能领到钱,化忌入财帛宫则表示不利、领不到钱。

– Dự đoán sự tình, tin tức thật hay giả

Lấy tinh tính phối hợp với tứ hóa của cung phụ mẫu mà luận. Phụ mẫu cung không phùng hung tinh, Không tinh thì thật, có Khoa Quyền Lộc thủ chiếu lại càng có lợi.

Sự việc sau đó có thể có lợi hay không, có thể lĩnh được tiền không? Thiên can của Phụ mẫu cung hoặc Tật ách cung hóa tam cát nhập Tài bạch cung biểu thị là có lợi, có thể lĩnh được tiền. Hóa Kỵ nhập tài bạch cung thì không tốt, không nhận được tiền.

◆13、看刑讼

有无刑灾以命父宫为主,兼看官禄宫。可参看第十二章有关章节。

容易有刑灾的组合:①太阳化忌或落陷宫化权再逢刑煞星,②廉贞加白虎,②刑囚夹印(廉相会擎羊),④廉贞化忌,⑥巨门会火铃白虎及巨门落陷化忌,⑥七杀会羊陀官符。

测词讼以父母宫为用神,何宫天干化忌入父母即为起因。奴仆宫为对方。结果如何?以年干四化,化三吉入父疾线则对自已有利,化忌入父疾线对自己不利;化三吉入奴仆宫则对对方有利,化忌入奴仆宫及其对宫则对对方不利。

13.Xem hình tụng

Có hay không có hình tụng thì lấy cung mệnh, phụ làm chủ, kiêm khán cung quan lộc, có thể tham khảo thêm chương 12.

Tổ hợp dễ gặp hình tụng: 1.Thái Dương hóa Kỵ hoặc lạc hãm cung hóa Quyền lại phùng Hình Sát tinh, 2.Liêm trinh gia Bạch Hổ, 3.Hình tù kẹp ấn(Liêm trinh hội Kình dương), 4.Liêm trinh hóa Kỵ,5.Cự môn hội Hỏa Linh Bạch Hổ, Cự môn lạc hãm hóa Kỵ, 6.Thất sát hội Dương Đà,..

Đoán kiện tụng thì lấy cung Phụ mẫu làm dụng thần. Cung nào Thiên can phi hóa Kỵ nhập phụ mẫu cung tức là khởi nguyên. Nô bộc cung là đối phương,.Kết quả như thế nào?Lây thiên can năm phi tứ hóa, hóa tam cát nhập tuyến phụ tật thì đối với bản thân mình có lợi, hóa Kỵ nhập tuyến Phụ tật thì không có lợi cho bản thân mình. Hóa tam cát nhập Nô bộc cung thì có lợi cho đối phương, hóa Kỵ nhập Nô bộc cung thì không lợi cho đối phương

◆14、预测怀孕

– Dự đoán mang bầu

若问生男生女,有多种方法:①太阳落阳宫主生男,落阴宫主生女;太阴落阴宫主生女,落阳宫主生男(子寅辰午申戍为阳宫,丑卯巳末酉亥为阴宫);②红鸾星坐子女宫多生女,天喜星坐子女宫多生男;⑧子女官逢紫阳机廉等星多生男,逢府阴贪杀破巨梁多生女。

看子女好坏,以子女官的星情看。子田线吉多无煞,儿女品貌好,孝顺,将来有成就;子田线煞忌星聚,多为不吉,儿女品貌劣,不孝,将来难有成就。还可以子女宫的气数位(父母宫)飞四化来看,化三吉入子女的父疾线和兄友线则好,化忌入此二线则不好。

Nếu hỏi sinh nam hay nữ thì có nhiều phương pháp: 1.Thái Dương lạc dương cung chủ con trai, lạc âm cung chủ con gái, Thái âm lac âm cung chủ sinh nữ, lạc dương cung chủ sinh nam(Tý Dần Thìn NGọ Thân Tuất là dương cung, còn lại là cung âm), 2.Hồng loan tọa cung Tử nữ là nhiều khả năng sinh nữ, Thiên Hỷ tinh tọa Tử nữ cung là nhiều khả năng sinh nam.3.Tử nữ cung phùng Tử Dương Cơ Liêm,.. thì đa phần sinh nam, phùng Phủ Âm Tham Sát Phá Cự Lương thì đa phần sinh nữ.

Xem con cái tốt hay xấu: Lấy tính tình sao của cung tử nữ để xem. Tử Điền nhiều cát mà không có sát, thì con cái tốt, hiếu thuận, tương lại có thành tựu. Tuyến Tử Điền có Sát Kỵ sinh tụ tập thì không tốt, bất hiếu, tương lại khó có thành tựu. Vẫn có thể dùng vị trí khí số của cung Tử nữ(phụ mẫu cung) phi tứ hóa để xem, hóa tam cát nhập tuyến Phụ tật và Huynh Nô của Tử nữ thì tốt, nhập hóa KỴ thì xấu

看生产情况,以子女宫吉则吉,子女宫凶则不利。子女宫逢羊刑,难产,开刀而产;逢杀破刑羊,难养。子女宫逢化忌,易有流产事。

看产母情况,孕妇本来测以命宫为用神,丈夫来测以夫妻宫为用神。用神宫逢煞忌星聚,产母不利,逢刑羊杀破钺廉红等聚,易有开刀或流血过多的危险;子女宫又逢凶煞星者,更为开刀破腹产的兆示,若又逢空、劫、截空、旬空、哭、虚等丧亡星聚,则有死胎的危险。

若问何时生产?紫微斗数在这方面预测经验很少,可以从下面几方面试验:①以红鸾星落宫的地支定出生日;②以红鸾星落宫顺数到儿女宫定月数或日数;②让求测者报一个或一组数字,求出对应天干(大于十则除以十,以余数求天干),用天干飞四化,以化忌落宫顺数到子女宫得几数即可定几月或几日数,或以化忌落宫的地支定为生产的日支;④以子女宫干飞四化,以化忌落宫定生产月或日数,或以化忌落宫的地支定为生产的日支。

Xem tình hình sinh đẻ, xem cung Tử nữ, gặp cát thì tức là tốt, Tử nữ hung thì không lợi. Tử nữ cung phùng Dương Hình thì khó sinh, phải mổ xẻ, phùng Sát Phá Hình Dương,con khó nuôi. Tử nữ cung phùng hóa Kỵ, dễ có sự lưu thai.

Xem tình hình sản phụ, sản phụ đến hỏi lấy mệnh cung là dụng thần, chồng đến hỏi lấy Phu thê cung làm dụng thần. Cung dụng thần phùng Sát Kỵ tinh tụ tập, thì sản phụ bất lợi, Phùng Hình Dương Sát Phá Việt Liêm Hồng,..tụ tập, dễ có mổ xẻ hoặc thương tật. Tử nữ cung lại phùng hung sát chư tinh, thì càng dễ gặp mổ xẻ phẫu thuật. Nếu lại phùng Không, Kiếp, Tuần Không Tiệt Không, Khốc, Hư,.. Tang vong tinh tụ hội, thì dễ gặp thương vong, lưu thai.

Nếu hỏi thời gian sinh?Tử vi đẩu số đối với phương diện này có ít kinh nghiệm dự đoán. Có thể khảo xét vài cách: 1.Lấy địa chi của cung có Hồng loan mà xác định ngày sinh,

2.Lấy cung có Hồng loan thuận đếm đến cung Tử nữ để định số tháng hoặc số ngày,

3.để người hỏi chọn một số hay xác định số từ trong câu hỏi đối ứng với Thiên can nào (lớn hơn 10 thì phải trừ đi 10, lấy số dư để tìm thiên can), dùng Thiên can phi tứ hóa, lấy cung có hóa Kỵ thuận đếm đến cung Tử nữ được số mấy tức là số tháng hoặc số ngày, hoặc lấy địa chi của cung có hóa Kỵ là địa chi ngày sinh,

4. Lấy thiên can cung Tử nữ phi tứ hóa, lấy cung có hóa Kỵ để định số tháng, ngày sinh, hoặc lấy địa chi cung có hóa Kỵ làm chi của ngày sinh.

◆15、预测搏彩

彩票号码如何算?以求测的时间起盘,再以父母宫为用神,父母宫的天干数、地支数、干支纳音数可以反映出开奖的号码,以上述三数组合成号码。此外,还要参考父母宫的三方干支纳音数来参合。

例如,某人测某日福利彩票号码,父母宫乙未,父母的财帛宫为辛卯,对宫为辛丑,父母的官禄宫为己亥。天干乙为2数,地支未为8数,合起来为28;乙末纳音数为4,可为40;纳音加天干数为42;对宫丑为2数,加父母宫天干乙2数,合起来为22;财宫辛卯纳音数3,与父母宫天干乙2数合起来为23:官禄宫天干己6数,地支亥1 2数,干支相加得18。开奖结果为:22、23、28、40、42,特别号码是18。

总之,开奖号码数多在父母宫及其三方四正各宫天干、地支、纳音数字的不同组合上。至于中与不中,那是玄机之事,说白了就是你本人有没有这个福气,有没有偏财(横财)运的问题。

– Dự đoán sổ xố

Dãy số trong vé số được ước đoán như thế nào? Dùng thời gian hỏi để khởi bàn, lại lấy cung Phụ mẫu là dụng thần, số thiên can, số địa chi, số nạp âm của cung phụ mẫu có thể phản ánh dãy số mở thưởng, dựa trên tổ hợp 3 loại số trên sẽ thành dãy số. Ngoài ra, cũng cần tham khảo thêm số can, chi, nạp âm can chi của cung tam phương cung phụ mẫu.

Thí dụ, người dự đoán vé số một ngày nào đó, cung phụ mẫu là Ất Mùi, tài bạch của cung Phụ mẫu là Tân Mão, đối cung là Tân Sửu, Quan lộc cung phụ mẫu là Kỷ Hợi. Thiên can Ất là số 2, địa chi Mùi là số 8, hợp lại là 28. Nạp âm Ất Mùi là số 4, có thể là 40, nạp âm gia thiên can là 42, đối cung Sửu là 2, gia Thiên can cung Phụ mẫu Ất, hội thành 22. Tài cung Tân Mão có nạp âm là 3, cùng với Thiên can cung Phụ mẫu Ất là 2 hợp là là số 23, Thiên can cung Quan lộc là số 6, địa chi Hợi là 12, Can chi cộng lại là 18, Kết quả mở thưởng là 22, 23, 28,40,42

Nói chung, dãy số mở thưởng là Thiên can, địa chi, nạp âm số của cung Phụ mẫu và tam phương tứ chính của nó. Còn về trong hay không trong, đó là huyền cơ của sự việc, nói thế này có nghĩa là bản thân bạn có hay không có phúc khí, hay vấn đề bạn có thể hoạnh tài hay không.

◆16、国运或地区运势顶测

测国运,以大年初一日晚上子时起盘进行预测,也可以问事时间起盘预测。测地区或单位情况则以问测时间或随机起盘。

– Dự đoán vận thế quốc gia hay khu vực

Đoán quốc vận, lấy giờ Tý ngày đầu năm để khởi bàn.Cũng có thể lấy thời gian hỏi để lập bàn dự đoán. Đoán vận thế khu vưc hoặc đơn vị thì dùng thời gian hỏi để lập lá số hoặc lá số ngẫu ứng.

(1)、命盘十二宫的基本表意如下:

命宫:国家荣衰,人民富裕,社会安泰,国力等情况;地区荣衰情况。

兄弟宫:正义,公理;一般的睦邻和伙伴关系,交通运输,邮电通信,新闻传播,公共公益事业。

夫妻宫:亲仁,和睦;国际交往,国外事业,比较友好的睦邻和伙伴关系,外交事务,契约,计划,战争,后勤,物质生活水平。

子女宫:创造能力,发展能力,文化教育,体育,儿童,出生率。

财帛宫;经济景况,工商业,银行,存款利率,黄金,白银,股市,证券。

疾厄宫:税收,自然灾害,流行病,保险业,驻外代表,公共安全,公共卫生,外汇管理及汇率。

迁移宫:旅游业,船务,运输,法律,宗教,哲学,对外发展、扩张能力。

奴仆宫:工人,劳保,企业,军队,警察,秩序,劳工法,左派分子。

官禄宫:统治,推进;国家或地方领导人,执政党,政府形象,政治活动。

田宅宫:大地,田园,河山,矿产,农牧业,建筑业,生态环境,反对党,非主流派,民主人士。

福德宫:民意,群情,福利事业,精神意识形态,社团活动,国会,议会,地方政府,行政工作,选举工作。

父母宫:慈善事业,刑法,制度,特赦,慈善机构,公立医院,秘密结社,庙观,赈灾,抚恤,科学技术,文学艺术。

1.Ý nghĩa cơ bản của 12 cungMệnh bàn như sau:

Mệnh cung: là vinh suy của quốc gia, giàu có củanhân dân, an khang xã hội, thực lực của một nước. Sự vinh suy của khu vực

Huynh đệ cung: chính nghĩa, công lý; quan hệ với các nước láng giềng, giao thông vận tải, bưu điện, thư tín, truyền bá thông tin, sự nghiệp lợi ích công cộng.

Phu thê cung: hôn nhân, hòa thuận. Giao lưu quốc tế, sự nghiệp đối ngoại, quan hệ ngoại giao, khế ước, chiến tranh, hậu cần, kế hoạch, mức độ của đời sống vật chất tinh thần.

Tử nữ cung:Năng lực sáng chế, phát triển năng lực, văn hóa giáo dục, sinh đẻ, tỉ lệ sinh, nhi đồng.

Tài bạch cung: kinh tế, công thương nghiệp, ngân hàng, lãi suất tiền gửi, vàng, bạc, chứng khoán.

Tật ách cung: Thu nhập từ thuế, thiên tai, bệnh truyền nhiễm, nghề bảo hiểm, đại biểu trú ngoại, an toàn công cộng, vệ sinh công cộng, quản lý ngoại hối cùng tỉ suất hối đoái.

Thiên di cung: ngành du lịch, thuyền vụ, vận chuyển, pháp luật, tôn giáo, triết học, đối ngoại phát triển, năng lực bành trướng.

Nô bộc cung: công nhân, bảo hiểm lao động, xí nghiệp, quân đội, cảnh sát, trật tự, phương pháp lao động, phần tử phái tả.

Quan lộc cung:Thống trị, đẩy mạnh; người lãnh đạo quốc gia hoặc địa phương,Đảng cầm quyền, hình tượng chính phủ, hoạt động chính trị.

Điền trạch cung: vùng đất lớn, ruộng vườn, sông núi, khoáng sản, nghề nông mục, kiến trúc, môi trường sinh thái, đảng đối lập, không phải chủ lưu phái, khoáng sản, nông mục nghiệp, kiến trúc nghiệp, môi trường sinh thái, đảng đối lập, nhân sĩ dân chủ

Phúc đức cung:Dân ý, tình cảm quần chúng, sự nghiệp phúc lợi, tinh thần hình thái ý thức, hoạt động xã đoàn, quốc hội, hội nghị, địa phương chính phủ, công việc hành chính, công tác tuyển cử.

Phụ mẫu cung:sự nghiệp từ thiện, hình pháp, chế độ, đặc xá, cơ quan từ thiện, bệnh viện công, tổ chức bí mật, Miếu xem, giúp nạn thiên tai, trợ cấp, khoa học kỹ thuật, văn học nghệ thuật.

(2)、具体分析

以命宫看近期全国或地区的总体情况,若逢吉星吉格,无煞冲破,三方四正吉众拱扶,则太平盛世,人民安泰,国富民强;若逢凶星凶格,三方四正凶煞聚凑,则国无宁日,地区不安。以命盘十二宫的星曜情况参看上述十二宫表意进行各方面的分析论断。

还可以紫微星落宫的情况看国家或地区首领的情况,若逢左右吉众会照,无煞冲破,则明君得良臣辅佐,国家或地区自然大有希望;反之,若无左右吉星而逢凶煞聚凑,则领导不力,奸臣当道,小人得志。

还可以各宫干飞四化,以四化星进行分析论断各方面情况。例如,以官禄宫或紫微宫干化禄入宫看领导人近期特别关心那一方面,将到那一方视察。若化禄入奴仆,则今年领导人将关心民众疾苦;若化禄入申、酉宫,则领导人将到西方视察,等等。

以天相落宫看总理或副职领导人,若逢吉星吉格,则为忠良之人;若逢凶星凶格,则为不忠不义之人,不能辅佐主要领导人。

以武曲为掌管军机、财务、经济大权的官员。

廉贞是掌管人事、司法大权的官员。

七杀破军为战将,逢吉聚则太平;逢羊陀凶煞聚、化忌冲照,将会有动乱、战争。

将星也是战将,逢化忌冲动亦主动乱。

测自然灾害,可以十二地支宫看各方位情况。逢廉、贪、杀、阳、火、铃、空、劫、忌、阴煞等聚会之方,将有火灾、旱灾、地震等灾害。

逢蜚廉、天空、地劫、凤阁、红鸾、破军、大耗、化忌等凶星聚会之方,将会有虫灾、传染病、失收。

逢阴、贪、龙池、劫、忌、哭、虚、破、大耗等凶星聚会之方,将会有水灾、失收。

逢羊、陀、劫煞、天刑、地劫、巨门、大耗、七杀、破军、化忌等凶星聚会之方,将会有纷乱争斗、盗贼。

逢巨门、陀罗、天机、天空、天马、地劫、天刑、阴煞、飞廉、火、铃等凶星聚会之方,将会有交通事故频繁。

从星情看,贪狼星代表天灾、台风、雷雨、水灾、旱灾、病毒、动物。七杀星代表地变、地震、火山爆发、山崩地陷。破军代表人祸、战争、爆炸、杀害、瘟疫、毁灭。

一般,测天气天时情况以父母宫为用神,测官员以宫禄官为用神,测病灾流行病以疾厄宫为用神等。

Phân tích cụ thể:

Dùng mệnh cung để xem tình hình đất nước hoặc khu vực sắp tới, nếu gặp cát tinh cát cách, vô sát xung phá, tam phương tứ chính cát củng, thì thái bình thịnh thế, nhân dân an khang, dân giàu nước mạnh. Nếu gặp hung tinh hung cách, tam phương tứ hính hung Sát tinh tụ tập, thì có ngày không yên, khu vực bất ổn. Dùng tinh diệu của 12 cung mệnh bàn tham khảo thêm ý nghĩa 12 cung đã trình bày như trên để tiến hành phân tích toàn diện

Dùng cung có sao Tử vi để xem tình hình lãnh đạo đất nước hoặc khu vực, nếu phùng Tả Hữu Cát tinh tụ hội, không có Sát tinh xung phá, tức lãnh đạo được phụ tá giỏi giang giúp đỡ, đất nước hoặc khu vực phát triển đầy hứa hẹn. Trái lại, nếu không có Tả Hữu cát tinh mà lại phùng Hung Sát tinh tụ tập, thì lãnh đạo không có năng lực, gian thần, tiểu nhân đắc chí.

Cũng có thể dùng thiên can của các cung phi tứ hóa, lấy tứ hóa tinh tiến hành phân tích luận đoán từng phương diện. Thí dụ, lấy Thiên can của cung Quan lộc hoặc cung có Tử vi phi tứ hóa, hóa Lộc nhập cung xem người lãnh đạo quan tâm đặc biệt tới phương diện nào, chú ý kiểm tra xem xét tới phương diện nào, nếu hóa Lộc nhập Nô bộc, tức người lãnh đạo năm nay quan tâm đến sự khó khăn của dân chúng, nếu hóa Lộc nhập Thân, Dậu cung, tức lãnh đạo đang thị sát phương tây.

Dùng Cung có Thiên tướng để xem thủ tướng hoặc lãnh đạo cấp phó, nếu phùng Cát tinh cát cách thì là người trung thành lương thiện, nếu phùng hung tinh hung cách, thì không trung thành, không tốt, không thể phù giúp

Dùng Vũ khúc là quan chưởng quản quân cơ, tài vụ, kinh tế Liêm trinh chưởng quản tư pháp

Thất Sát Phá Quân là chiến tướng, phùng cát tụ thì thái bình, phùng Kình Đà hung sát tinh tụ, Hóa Kỵ xung chiếu, thì loạn lạc, tranh đấu, Tướng tinh cũng là chiến tranh, phùng hóa Kỵ xung động cũng dẫn đến loạn lạc.

Dự đoán thiên tai, có thể lấy địa chi 12 cung xem phương vị. Phùng Liêm, Tham, Sát, Dương, Hỏa Linh, Không, Kiếp, Kỵ, Âm sát,..tụ hội thì phương đó có hỏa tai, động đất, hạn hán,..

Phùng phi liêm, thiên không, địa kiếp, phượng các, hồng loan, phá quân, đại hao, hóa kỵ,.. hung tinh tụ tập thì phương đó sẽ gặp nạn sâu bệnh, bệnh truyền nhiễm, mất mùa..

Phùng Âm, Lang, Long trì, Kiếp, Kỵ, Khốc, Hư, Phá, Đại hao… hung tinh tụ tập thì có thủy nạn, thất thu

Phùng Dương, Đà, Kiếp sát, Thiên Hình, Địa kiếp, Cự môn, Đại hao, Thất sát, Phá quân, hóa kỵ,.. hung tinh tụ tập thì nơi đó hỗn loạn, tranh đấu, trôm cướp

Phùng Cự môn, Đà la, Thiên cơ, Thiên không, Thiên Mã, địa kiếp, Thiên hình, Âm sát, Phi liêm, hỏa, linh.. hung tinh tụ tập thì nơi đó thường xuyên bị tai nạn giao thông

Từ việc xem tính chất các sao, Tham lang tinh đại biểu thiên tai,bão, dông tố, thủy tai, nạn hạn hán, vi-rút, động vật. Thất sát đại biểu biến đổi đất địa chấn, hỏa sơn bạo phát, núi lở đất sụt. Phá quân đại biểu họa chiến tranh, bạo tạc, sát hại, ôn dịch, hủy diệt.

Thông thường, đoán thiên khí thiên thời thì lấy cung phụ mẫu làm dụng thần, xem quan tụng lấy cung quan lộc làm dụng, xem dịch bệnh truyền nhiễm lẫy cung Tật ách làm dụng,…

◆17、预测出行

以问事时间起盘,命忌入迁主出行,加会马星更是。什么原因动?就看那一宫干使命宫化忌,原因就是该宫的名称。例如官禄宫干使命宫化忌,因事业而动。

若问出行吉凶,以出行的时间起盘,以迁移宫为用神,若知具体出行方位,也可以所到之方为用神。以用神宫星情看顺利与否,用神宫有吉星吉格,无煞冲破,则必然美好顺遂;若逢煞忌星聚凑,则不吉,出行不利;用神宫煞聚,对宫化忌冲动更凶。又可以用迁移宫飞四化,化三吉入命财官福等宫则吉,化忌入则凶。

用神宫逢大凶、凶祸之格局,命宫又不吉者,不要在这个时辰出行,应改时辰出行;若时间己定,非出行不可时,可先向紫微盘上吉利的方位、或天喜星所在方位、或化科星所在方位走,然后再绕道到所要去的方位。

如果时间、方位、绕道都不能变,那就只好听天由命了,命运好者亦可平安无事。

– Dự đoán xuất hành

Dùng thời gian hỏi để khởi bàn, mệnh Kỵ nhập Di chủ xuất hành, gia hội Mã tinh lại càng đúng.Nguyên nhân gì? Xem thiên can cung nào làm cung mệnh hóa Kỵ, nguyên nhân chính là do cung đó, thí dụ can cung quan lộc khiến cung mệnh hóa Kỵ, thì vì sự nghiệp mà di động.

Nếu hỏi việc xuất hành tốt hay xấu, dung thời gian xuất hành để khởi bàn, lấy Thiên di cung làm dụng, nếu biết phương vị xuất hành cụ thể, có thể dùng phương vị nơi đến làm dụng thần. Từ tinh tính của dụng thần cung xem thuận lợi hay không, dụng thần cung có cát tinh cát cách, không có Sát xung phá, thì tất nhiên là tốt, thuận toại. Nếu phùng Sát Kỵ tinh tụ tập, thì không cát, xuất hành không lợi. Dụng thần cung có sát tụ, đối cung hóa Kỵ xung động lại càng hung. Lại có thể dùng Thiên di cung phi tứ hóa, hóa tam cát nhập mệnh tài quan phúc cung..là tốt, hóa kỵ nhập thì hung.

Dụng thần cung phùng đại hung, hung cách, mệnh cung lại không có chư cát tinh, không nên xuất hành thời điểm đó, nên đổi sang giờ khác. Nếu thời gian đã định, không đi không được, có thể trước tiên nhìn vào lá số tử vi xem phương vị nào cát, hoặc Thiên Hỷ tinh tại phương vị nào, hoặc hóa Khoa tinh ở đâu, rồi đi theo tuyến đường đó.

Nếu như thời gian, phương vị, tuyến đường đều không thể đổi, thì chỉ có thể nhờ vào vận mệnh của mình, nếu vận mệnh tốt thì có thể bình an vô sự

迁移宫或所到之方逢巨、马、羊、陀、机、空、劫、刑、魁、哭、虚、忌、阴煞、破碎等凶星聚会,出外小心车祸。若逢武、杀、破、廉、等暴怒星与刑、火、铃、羊、陀、巨、阴煞等是非伤害星聚会,易有纷争是非、破财,再加会哭、虚、空劫、截空、破碎、天魁等丧亡星,则有伤亡的危险。若逢煞忌与桃花星聚会,小心因色情惹祸。

坐飞机者,若迁移宫逢杀、阴、空、劫、魁、破碎、阴煞、哭、虚、羊、火、忌、阳巨(同宫)等星聚会,易发生空难,不去为妙。

坐船者,迁移宫逢机、阴、巨、魁、空、劫、哭、虚、忌、阴煞、截空、龙池、四煞等星聚会,易有沉船事故,不去为妙。

Thiên Di cung hoặc phương muốn đến phùng Cự, Mã, Kình, Đà, Cơ, Kiếp, Không, Hình, Khôi, Khốc, Hư, Kỵ, Âm sát, Phá toái,.. hung tinh tụ tập, thì ra ngoài cẩn thận thương tổn. Nếu phùng Vũ, Sát, Phá, Liêm,..hội với Mã hình, Hỏa, Linh, Dương, ĐÀ, Cự , Âm sát,.. thị phi, thương họa tinh tụ tập, thì dễ gặp thị phi tranh đấu, phá tài, lại gia hội Khốc, Hư, Không Kiếp, Tiệt Không, Phá toái, Thiên Khôi,.. Tang vong tinh, thì có điềm báo thương vong. Nếu phùng Sát Kỵ và Đào hoa tinh tụ tập, cẩn thận sắc tình làm thương tổn.

Đi máy bay, nếu Thiên Di cung phùng Sát, Âm, Không Kiếp, Khôi, Phá toái, Âm sát, Khốc Hư, Dương, Hỏa Linh, Kỵ, Cự Nhật(đồng cung),.. tụ hội, dễ phát sinh không nạn, không nên đi.

Đi thuyền, Thiên Di cung có Thiên Cơ, Âm, Cự, Khôi, Không, Kiếp, Khốc, Hư, Kỵ Âm sát, Tiệt Không, Hàm trì, tứ Sát,, tụ tập thì dễ có thủy nạn, không nên đi.

迁移官逢吉星加哭虚、孤寡,出外无大碍,仅有烦恼、孤独而己。逢孤寡也表示为自己单独出行,或同行者少而不能融洽。若问出行谋事顺利否?则以出行所谋的具体事情取用神宫,例如出行求财,以财帛宫为用神,逢吉星聚,如武、府、火贪、铃贪、禄马而无煞冲破,则求财顺利,逢富贵格局更妙;若逢煞聚,尤其是空劫忌,则无利,劳而无功。若出行办公事,以事业宫为用神,逢吉星聚,如紫、阳、左、右、昌、曲、相,无煞冲破,则办事顺遂;若逢煞聚,则办事阻滞不利。

何时出行?可以日时(时间长者用月)的天干化忌冲迁移宫的时候走。

何时回来?可以日时(时间长者用年月)的天干化忌入田宅宫的时候回到家。

出国移民看田宅宫,吉则顺利,凶则不利。见杀破狼机马等星,有动向。但若问移民还回来否?则看田宅宫逢破反主永久移民,田宅宫不见破而见禄,则去了还会回来。

Thiên Di cung phùng cát tinh gia Khốc, Hư, Cô Quả, ra ngoài không có gì đáng ngại, chỉ có phiền toái. Phùng Cô Quả cũng biểu thị mình đơn độc ra ngoài, hoặc ít người đồng hành hoặc không hòa hiệp. Nếu hỏi việc xuất hành này có thuận lợi hay không?Tức lấy việc cụ thể mà người này muốn xuất hành để làm dụng thần. Ví dụ, xuất hành cầu tài, thì lấy cung tài bạch làm dụng, phùng cát tinh tụ, như Vũ, Phủ, Hỏa Tham, Linh Tham, Lộc Mã mà không có sát xung phá tức là việc cầu tài được thuận lợi, phùng phú quý cách cục lại càng tốt. Nếu phùng Sát tụ, nhất là Không Kiếp Kỵ thì không thuận, vất vả mà không có công. Nếu xuất hành tìm công việc, lấy cung sự nghiệp làm dụng thần, phùng cát tinh tụ, như Tử vi, Dương, Tả, Hưu, Xương Khúc Tướng vô sát tinh xung phá, thì công việc thuận toại. Nếu phùng sát tụ, tức công việc không thuận.

Thời gian xuất hành? Có thể lấy thiên can của ngày giờ nào(thời gian lâu thì dùng năm tháng) phi hóa Kỵ xung Thiên Di cung thì lúc đó sẽ đi.

Thời gian trở về? Có thể xem thiên can của ngày giờ nào(lâu thì dùng năm tháng) phi hóa Kỵ nhập Điền trạch cung thì trở về.

Di cư đi nước ngoài xem Điền trạch cung,Cát thì thuận lợi, hung thì không thuận, xem Sát Phá Lang Cơ Mã ,.. thì có khuynh hướng động. Nhưng nếu hỏi ra đi có trở về hay không?Xem cung Điền trạch phùng Phá thì phản lại chủ không quay về, Điền trạch cung không gặp phá mà gặp Lộc, thì đi mà vẫn sẽ quay về.

◆18、刑事案件预测

第十二章中的灾祸预测是个人灾祸的预测,其分析判断方法也适用于活测。

刑事案件预测,以发生案件的时间起盘,也可以报案时间或问事时间起盘。以命宫为基本案情,以田宅宫为发案现场周围情况,以官禄宫或天魁星为公安干警,以奴仆宫或天刑星为案犯,失窃案以巨门为罪犯,以巨门落宫为罪犯逃藏之处。.(注:在个人灾祸预测中,以天魁为拘魂鬼卒看,在刑事案件中则以天魁为公安人员)。

又以日时干落宫为罪犯,宫支所属方位为其来方,化忌宫地支方为其最后所去之方。

能否破案?天魁星落宫生旺,吉星聚,克天刑星落宫,说明公安人员得力,能破案;若天魁落宫衰死绝,凶星聚,生天刑落宫或天刑落宫克制,则难破案,即使破案也有伤亡;天刑落宫生旺,吉星聚,克天魁落官,则难破案;天刑落宫衰死绝,被天魁落宫克,或与天魁同宫,凶星聚,则易破案;天刑逢天喜、解神、天空、截空、旬空,或冲见巨门,不会天魁,说明罪犯已逃藏,暂时难破案,待出空、天魁旺相、天刑衰绝之时有可能破案。又,官禄宫吉而奴仆宫凶易破,官禄宫凶而奴仆宫吉者难破。

也可以日时干落宫的星情看,逢吉则暂时难破,逢凶则易破,逢化吉亦难破,逢化忌守照则易破案。

– Dự đoán hình sự

Dựa đoán tai ách ở chương 12 là dự đoán cho người gặp tai ách, phương pháp phân tích luận đoán cũng được dùng cho việc này.

Dự đoán án hình sự, lấy thời gian phát sinh án mà khởi bàn, có thể là thời gian báo án hoặc thời gian hỏi sự để khởi bàn. Dùng mệnh cung là cơ sở, lấy Điền trạch cung là tình huống xung quanh hiện trường gây án, dùng cung Quan lộc hoặc Thiên Khội tinh là công an cảnh sát, lấy Nô bộc cung hoặc Thiên Hình tinh là nghi phạm, trôm cướp dùng Cự môn là tội phạm, dùng cung Cự môn là nơi cất giấu,(chú: trong việc dự đoán tai ách, lấy Thiên Khôi là cứu tinh(câu hồn quỷ tốt) mà xem, xem hình án thì là cảnh sát công an)

Lại dùng can ngày giờ phi hóa lạc cung là tội phạm, địa chi cung là phương vị. Lấy địa chi hóa Kỵ cung là phương vị sau cùng đi tới.

Có thể phá án hay không? Thiên Khôi tinh ở cung sinh vượng, cát tinh tụ, , khắc cung Thiên Hình, thì là viên công an giỏi., có thể phá án. Nếu thiên Khôi rơi vào cung suy tử hung tinh tụ, sinh cung Thiên hình hoặc Thiên Hình rơi vaò cung khắc, tức khó phá án, càng phá càng có nhiều thương vong.Thiên Hình cung lạc cung sinh vượng, cát tinh tụ, khắc cung Thiên Khôi, tức tykhó phá án. Thiên hình lạc cung suy tử, bị Thiên Khôi cung khắc, hoặc cùng Thiên Khôi đồng cung, hung tinh tụ, tức dễ phá án, Thiên Hình phùng Thiên Hỷ, Giải thần, Thiên Không, Tiệt Không, Tuần Không, hoặc xung Cự môn, không hội Thiên Khôi thì rõ ràng tội phạm tạm thời đã trốn, phải đợi xuất Không, Thiên Khôi vượng tướng, Thiên Hình suytử thì có thể phá án. Lại, Quan lộc tinh cát mà nô bộc cung hung thì dễ phá, Nô bộc cung cát, quan lộc cung hung thì khó phá.

Cũng có thể dùng can ngày giờ phi hóa vào cung nào, nếu cát tinh thì tạm thời khó phá, hung tinh thì dễ phá. Hóa tam cát thì khó phá, hóa Kỵ thủ chiếu thì dễ phá

(1)、凶杀

命迁线逢暴怒星+是非星+伤害星+丧门星会聚,为打斗凶杀案(见杀、羊、刑、钺、武等有打斗的兆示);加禄存或财帛宫见羊、刑、贪、空、劫、大耗等星为因财打斗杀人或抢劫杀人案;加桃花星为因色情打斗杀人案。

命迁线逢是非星+伤害星+丧亡星+桃花星会聚,为色情纠纷或强奸杀人案。

(2)、失窃案

命宫及财帛宫逢巨、贪、劫、刑、破、钺、阴煞等星聚会,为失窃案。

损失什么物品?参看第十二章第十二节。能否找回,参看失物一节。

1.Hung sát

Tuyến mệnh di phùng bạo ác tinh + thị phi tinh + thương hoại tinh + Tang môn tinh hội tụ, là hung sát tinh tụ tập là có dấu hiệu tranh đấu(gặp sát, dương, hình, việt, vũ,.. thì biểu thị tranh đấu). Nếu Lộc tồn hoặc tài bạch cung gặp Dương, Hình, Tham, Không, Kiếp, đại hao,.. là vì tiền mà tranh đấu hoặc cướp bóc giết người. Gia đào hoa tinh là bởi vì sắc tình mà tranh đấu giết người.

Mệnh Di phùng thị phi tinh + thương hoại tinh + tang môn tinh + đào hoa tinh hội tụ, thì vì sắc tình mà tranh đấu, cướp bóc giết người

2.Kiện trộm cắp

Mệnh cung và tài bạch cung phùng Cự, Tham, Kiếp Hình Phá, Việt, Âm sát,, tụ tập, là án cướp bóc

Mất vật phẩm gì? Tham khảo thêm chương 12 tiết 12. Có thể tìm về hay không, xem thêm mục thất vật.

◆19、预测考试

以求测时间起盘,再以求测人与考试人之间的关系取用神,例如自测以命宫为用神,父母问测子女则以子女宫为用神,兄弟来问测则以兄弟宫为用神。

以用神宫的星情看其人的运势及知识高低。用神宫逢昌曲魁钺府机科会聚者,大利考试;逢四煞空劫、截空、旬空、破碎、哭虚等星会聚,不利考试。

还可以用神宫干或流年干飞四化,化三吉入用神宫的父疾线者,可以考中,其中化禄为高分录取,轻松得来;权入有些紧张,成绩次等,但录取没问题;科入则是得评卷老师赞赏或贵人帮助,也能录取;化忌入父疾线则必不能录取。

– Dự đoán thi cử

Dùng thời gian hỏi để khởi bàn, lại lấy quan hệ giữa người hỏi và người thi làm làm dụng thần. Thí dụ, mình tự hỏi thì mệnh cung là dụng thần, phụ mẫu hỏi cho con thì lấy cung tử nữ làm dụng thần, huynh đệ đến hỏi cho anh em thì lấy cung huynh đệ làm dụng thần.

Lấy tinh tính của cung dụng thần mà xem vận thế và trình độ của người đó. Dụng thần cung phùng Khúc Khôi Việt Phủ Cơ Khoa hội tụ, thi cử đại lợi. Phùng tứ sát Không Kiếp, Tiệt không, Tuần không, Phá toái, Khốc Hư,.. tụ hội thì bất lợi.

Cũng có thể lấy thiên can cung dụng thần hoặc thiên can của lưu niên phi tứ hóa, hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật của cung dụng thần thì có thể thi đỗ, trong đó hóa Lộc là thi đỗ điểm cao, vượt qua nhẹ nhàng. Quyền nhập có cố gắng, kết quả đứng hàng thứ,.. nhưng trúng tuyển thì không vấn đề. Khoa nhập thì được thầy giáo khen ngợi hoặc quý nhân giúp đỡ, cũng có thể trúng tuyển. Hóa Kỵ nhập tuyến phụ tật thì không có khả năng trúng tuyển

测考试情况,因父母宫为文书宫,故应以用神的父母宫来看考试的实际情况,从落宫的星情及四化来断成绩的等级。例如,父母宫逢昌曲左右禄权科等科考吉星,无煞冲破,成绩可得优良;若无上述吉星而逢空劫、截空、旬空、破碎、哭虚、化忌等星聚会,则考试成绩不好。父母逢化禄,题目显浅明白,考得很轻松,成绩最好;逢化权则题目稍深,考得紧张,成绩稍次;逢化科亦能顺利;逢化忌则题目深而不理解,考得很吃力,成绩很差。具体分数,可从父母宫的天干地支纳音数及干支数来计算。例如,父母官为甲戍,纳音为火6数,甲1数,戍11数,若成绩优者可能

是96或91分。良好的可能是86或81分,一般为61至76,劣等的可能是61或56或51分等。

四化法以官禄宫的四化是否入父疾线(父母宫为主)来看,化三吉入父疾线主智商高,化忌入父疾线则智商低。化禄入父母主光明,聪明机伶、反应快,读书考试好,禄+科更好、成绩高,禄+权不但成绩很好,且适宜从政当官。化权入父母是能干、认真攻读,读书考试也好,用功则名列前矛;权+科,要用功才能有好成绩。化科入父母是读书平常,成绩中等;化忌入父母或冲父母则不是读书命,成绩不好,若三吉入父母而化忌也入父母或冲父母,亦是不利。父母宫自化忌,不肯用功读书。官禄化禄入迁移,外在聪明,却不肯用功。化禄而自化忌,虽聪明,但不肯读书。

Dự đoán tình hình thi cử. vì cung Phụ mẫu là cung văn thư, nên lấy cung phụ mẫu của dụng thần cung để xem tình hình thực tế thi cử. Từ tinh tính và tứ hóa của cung để phân tích tích thứ hạng cao thấp. Thí dụ, Phụ mẫu cung phùng Xương Khúc Tả Hữu Lộc Quyền Khoa,.. cát tinh lợi thi cử, vô sát xung phá, thì kết quả rất tốt. Nếu không có cát tinh mà phùng Không Kiếp, Tiệt Không, Tuần Không, Phá toái, Khốc Hư, hóa Kỵ,.. tụ tập, tức thi cử kết quả không tốt. Phụ mẫu phùng hóa LỘc, thì đề bài dễ mà làm tốt, kết quả tốt, thi nhẹ nhàng. Phùng hóa Quyền tức đề khá khó, thi phải gắng sức, kết quả hàng thứ. Phùng hóa Khoa cung thuận lợi. Phùng hóa Kỵ thì đề khó, mà không làm được tốt, kết quả kém. Cụ thể về điểm số:, từ thiên can địa chi nạp âm của cung Phụ mẫu để dự đoán. Thí dụ, phụ mẫu cung là Giáp Tuất, nạp âm hỏa số 6, giáp số 1, Tuất số 11, nếu kết hợp lại thì điểm có thể là 96 hoặc 91, Khá thì 86 hoặc 81, trung bình là 61 đến 76, có thể là 61 hoặc 56 hoặc 51 điểm.

Tứ hóa pháp lấy tứ hóa cung quan lộc có nhập tuyến Phụ Tật hay không(phụ mẫu cung làm chủ) mà xem. Hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật chủ kết quả cao, hóa Kỵ nhập tuyến Phụ mẫu thì kết quả thấp. Hóa Lộc nhập Phụ mẫu chủ tốt, thông minh cơ trí, phản ứng nhanh, học hành thi cử giỏi. Lộc + Khoa lại càng tốt, có thành tích cao. Lộc + Quyền chẳng những có thành tựu, mà còn thích hợp làm quan tham chính. Hóa Quyền nhập Phụ mẫu có tài năng, học tập chuyên cần, thi cử cũng tốt. Có công tất có danh liệt. Quyền + Khoa, cần chuyên cần mới có thành tựu tốt. Hóa khoa nhập phụ mẫu thì bình thường, thành tựu tầm trung. Hóa Kỵ nhập Phụ mẫu hoặc xung Phụ mẫu thì là mệnh không hợp học hành, thành tựu không cao. Nếu tam cát nhập phụ mẫu mà hóa Kỵ nhập hoặc xung phụ mẫu, cũng là không lợi. Phụ mẫu tự hóa Kỵ, không chuyên cần học hành. Quan lộc hóa Lộc nhập thiên di, bên ngoài thông minh, tức không chuyên cần, hóa Lộc mà tự hóa Kỵ, tuy thông minh, nhưng không chuyên cần học.

◆20、猜物

某人手里拿着一样东西问是何物?此类预测要求快速回答,宜用无为点宫法。可以

父母宫为用神,以落宫的星情表意和八卦象意来推断。也可以父母宫化忌落宫的星情表意来推断。

– Đoán vật

Trong tay người nào đó cầm đồ vật yêu cầu đoán? Với dự đoán kiểu này thì cần nhanh chóng trả lời, nên dùng điểm cung pháp. Có thể lấy cung Phụ mẫu làm dụng thần, biểu ý của sao trong cung và tượng bát quái mà suy đoán. Cũng có thể lấy Phụ mẫu cung phi hóa Kỵ rơi vào cung nào, dùng tính chất sao (tinh tính) của cung đó mà luận.

◆21、测上级检查人员何时来检查?

预测上级单位或工商管理人员何时会来检查?以日时干飞四化,化忌入父疾线的日时来。

– Đoán khi nào thượng cấp đến kiểm tra

Dự đoán cấp trên hoặc quản lý công thương khi nào đến kiểm tra? Khi nào mà can ngày, giờ phi hóa Kỵ nhập tuyến Phụ mẫu

◆22、看合伙

合伙好否:交友宫四化三吉入我三方,吉。交友宫化忌冲本命,不可合伙。子女宫化忌冲本命,不能做股东。交友宫旺则可,衰不可合伙。子女宫化忌冲交友宫,不可合伙。

子女宫化忌入父母宫冲疾厄宫,不可合伙。子女宫化忌入本命三方,三吉会照我三方,合伙大吉。子女宫化禄、化忌均入交友宫,不可合伙。子女宫化忌入交友宫,合伙时,对朋友较有利。兄弟宫化忌入命宫三方,不宜合伙事业,不宜借钱给朋友。

以求测人的奴仆宫为用神。先审求测人的奴仆宫,视其星情是否吉利而定,吉而无煞则可合,恶煞聚则不可合。父母宫逢化忌,也不宜合伙。

以子女宫飞四化看能否合得成?化三吉入父母宫可成,化忌入冲不成。

– Xem kết bạn

Kết bạn tốt hay xấu: Cung nô bộc phi tứ hóa, hóa tam cát nhập tam phương của mình, thì cát. Cung Nô bộc hóa Kỵ xung cung mệnh, không thể kết hội. Cung tử nữ hóa Kỵ xung mệnh bản thể, không thể chung vốn. Nô bộc cung vượng tức có thể, suy thì không thể kết hội. Tử nữ cung hóa Kỵ xung Nô bộc cung, không kết hội.

Tử nữ cung hóa Kỵ nhập phụ mẫu cung xung Tật ách cung, không thể kết hội. Tử nữ cung hóa Kỵ nhập bản mệnh, 3 phương bản mệnh, tam cát hội chiếu tam phương của ta, thì kết hội đại cát. Tử nữ cung hóa Lộc, hóa Kỵ đều nhập Nô bộc cung, không thể kết hội. Tử nữ cung hóa Kỵ nhập cung Nô bộc, khi kết hội, đối với bằng hữu thì có lợi. Huynh đệ cung hóa Kỵ nhập 3 phương mệnh cung, không nên kết hội, không nên đưa tiền cho bằng hữu.

Lấy Nô bộc cung của người hỏi làm dụng thần, trước nô bộc cung của người hỏi, xem tinh tính có cát lợi hay không mà định, cát mà không có Sát thì có thể kết hội, ác Sát hội thì không nên. Phụ mẫu cung phùng hóa Kỵ, cũng không nên kết hội.

Dùng cung tử nữ phi tứ hóa mà xem có kết hội thành hay không? Hóa tam cát nhập phụ mẫu cung thì có thể thành, hóa Kỵ nhập xung thì bất thành.

流年干化三吉入子女宫年内可成,化忌入冲不成。化忌入父母宫,指是非较多,文书上有麻烦,不可与人签约合伙及与人作保,好心没有好报。

看合伙人是否有诚意?以奴仆宫的天干飞四化来看,化禄入命兄,表示有诚意,化忌入命兄则无诚意。

看合伙人是否有实力?以求测人奴仆宫的星情格局来看,逢吉星吉格则有实力,逢凶星凶格则无实力,不宜与其合伙。

父母宫化权入命宫,本人以技术入伙,无须出钱。财帛宫化权入命宫,本人以技术入伙,无须出钱。财帛宫化科入命宫,亦以技术入伙,但要出少量钱。财帛宫化禄入命,出钱多;化禄入兄友线,出最多钱,与股东出同样的钱财。

合伙人数,看交友宫的五行局数,水局二人,木局三人等。

合伙资金额,看父母宫五行局数或地支序数。

经营项目,以财帛宫的四化入财疾田官(按顺序先后看)等宫的星情断行业。

交友宫的财帛宫的五行局数,看要多少资金合作。

逢流年化忌冲子女宫,易拆伙。

Thiên can của lưu niên hóa tam cát nhập Tử nữ cung thì trong năm có thể thành. Hóa Kỵ nhập phụ mẫu cung, chỉ kết giao nhiều thị phi, Văn thư có phiền toái, không thể kết hội cùng người, hảo tâm mà không hảo phục.

Xem người kết hội có thành kiến hay không? Lấy thiên can cung Nô bộc phi tứ hóa mà xem, hóa Lộc nhập mệnh Huynh, biểu thị có thành ý, hóa Kỵ nhập Mệnh Huynh thì không có thành ý.

Xem người kết hội có năng lực thực hay không? Dùng cách cục của sao trong cung nô bộc người hỏi để xem, phùng cát tinh cát cách thì người có năng lực thực, phùng hung tinh hung cách thì không, không nên kết hội cùng.

Phụ mẫu cung hóa quyền nhập mệnh cung, bản thân dùng tài năng nhập hội, không dùng tiền. Tài bạch cung hóa Quyền nhập mệnh cung, bản thân dùng tài năng nhập hội, không phải bỏ tiền nhập hội. Tài bạch cung hóa Khoa nhập mệnh cung, cũng dùng tài năng mà nhập hội, nhưng có bỏ 1 ít tiền. Tài bạch cung hóa Lộc nhập mệnh, bỏ tiền nhiều, hóa Lộc nhập tuyến Huynh Nô, bỏ nhiều tiền nhất, tiền bỏ ra cũng giống như cổ đông

Lượng người nhập hội, xem cục số ngũ hành của cung nô bộc, thủy cục thì 2 người, mộc cục 3 người,..

Xem lượng vốn nhập hội, xem ngũ hành cục số cung phụ mẫu hoặc số địa chi

Hạng mục kinh doanh, lấy tính tình của sao trong cung mà tứ hóa cung tài bạch nhập Tài Tật Điền Quan (an trình tự trước sau mà xem),..để luận .

Ngũ hành cục số cung tài bạch của cung nô bộc, xem cần bao nhiều vốn để hợp tác

Phùng lưu niên hóa Kỵ xung Tử nữ cung, dễ giải thể.

◆23、搞外销的看法

以求测人的迁移宫星情吉凶来看,吉则有利,凶则不利。若化忌入其父疾线,表有文书上的麻烦,不可与人签约。

外销的利润如何,赚不赚钱?看其父母宫化禄有无入命兄财田,有则有利赚。无则平过,逢忌冲这些宫位则亏本,禄忌同宫或对照更凶。

若有利润,赚多少钱呢?以禄入宫的地支数来看。

迁移逢忌冲,今年外销不好;忌冲子女,没有订单。

– Xem tình hình xuất khẩu

Lấy Tính tình của sao trong cung thiên di của người hỏi để đoán cát hung, gặp sao cát thì lợi, nếu phùng hóa Kỵ nhập tuyến phụ tật, có rắc rối về vấn đề thủ tục, không thể ký hợp đồng

Lợi nhuận xuất khẩu như thế nào?Kiếm được tiền hay không?Xem phụ mẫu cung hóa Lộc có nhập mệnh huynh tài điền hay không, có thì có lợi nhuận, không thì bình thường. Phùng Kỵ xung những cung vị này thì lỗ vốn, hóa Kỵ đồng cung hoặc đối chiếu lại càng hung

Nếu có lợi nhuận, thu được nhiều hay ít? Dùng số địa chi của cung có lộc nhập mà đoán.

Thiên Di cung phùng Kỵ xung, năm nay xuất khẩu không tốt, Kỵ xung Tử nữ, không có đơn đặt hàng

◆24、预测借钱、讨债

预测借钱:

推出求测人的命宫,重布十二宫,再以十二宫分八方(卦)位。

流日干化科所落的宫位是贵人方,试想该方有哪些朋友是贵人,即向他借,可成。

借钱要用化禄,无禄用科,无科用魁钺(以流日干查出),化权没有意思。禄是情,若其人交友宫化禄入命,表朋友对我有情,很乐意借给我。化禄入命财田皆可借。

借钱也可找天刑星,看天刑在流日的什么宫位,若为流日的兄弟宫,可找兄弟借;在子女宫可找晚辈或岳母借;在父母宫可找长辈、上司借。

预测讨钱:

推出求测人的命盘,流日的父母宫化禄入命,可顺利;化科入命,好言商量可讨到;化权入,恶脸相向,不一定能讨到;化忌入迁移冲命,讨不到。父母化忌入命,分期付回,不顺。

也可看流日的迁移宫之星,是哪一宫干使之化权,就在该宫的时辰去讨。

– Dự đoán vay tiền, đòi nợ

Dự đoán vay tiền:

Mệnh cung của người hỏi, bài bố 12 cung, lại dùng bát quái phương vị 12 cung. Thiên can lưu nhật hóa Khoa tại cung vị nào là quý nhân ở phương đó, nên thử nhờ cậy bằng hữu ở phương đó để mượn tiền thì có thể thành công.

Mượn tiền nên dùng hóa Lộc, không Lộc dụng Khoa, không có Khoa dụng Khôi Việt (lấy can của lưu nhật để tra xuất), hóa Quyền không có ý nghĩa.Lộc là tình, nếu cung Nô bộc của người đó hóa Lộc nhập mệnh, biểu thị người bằng hữu với mình là có tình, rất vui vẻ cho mượn tiền.Hóa lộc nhập mệnh tài điền đều có thể mượn.

Mượn tiền cũng có thể tìm Thiên Hình tinh: xem Thiên hình tinh tại cung vị nào của lưu nhật, nếu là huynh đệ cung của lưu nhật, có thể tìm huynh đệ mượn tiền, tại Tử nữ cung thì có thể tìm vãn bối hoặc mẹ vợ mượn, tại phụ mẫu cung có thể tìm trưởng bối, cấp trên mượn.

Dự đoán đòi nợ

Dùng mệnh bàn người hỏi, cung phụ mẫu của lưu nhật hóa Lộc nhập mệnh, thì thuận lơi, hóa Khoa nhập mệnh, thương thảo được.Hóa quyền nhập, đối diện khó khăn, không chắc đạt được.Hóa Kỵ nhập Thiên di xung mệnh, không đạt được.Phụ mẫu cung hóa Kỵ nhập mệnh, tùy tình hình mà trở về, không thuận.

Cũng có thể xem sao trong cung Thiên Di của lưu nhật, Thiên can nào hóa Quyền, chính là lúc nên đi

◆25、预测选举、竞赛、评比

测本人能否选举上?推出求测人的命盘,官禄宫干化三吉入父疾线,表有功名,可以当选。

父疾线是文书线,与功名有关,是升迁、晋升、升华,是按步就班得来的,也主读书、考试、申请专利、申请移民都很顺利。

三吉入父母宫是有分别的,禄入是高票当选,轻松得来;权入要努力争取,但当选没问题;科入是贵人星,请求众人帮助,得到人家的同情。

化忌入父疾线则没有入选。

以上是党内选举,若为党外或企业选举,应看兄友友线,官禄化三吉入兄友线可以当选,化忌入兄友线则没有当选。

若有多个人竞选,问哪人中选(或问运动冠军是誰)?推出命盘后,再以十二宫分八方(卦)位,人数不多者,可以住家或现场站位作这几人的命宫,先以星情看,居最旺吉的宫位的那个人中选。又以预测或选举时的时干飞四化,以化三吉入父疾线看,先看有无逢化禄入者,有者中;无化禄入者,再看有无化权入,有者中;无化权入者,再看有无化科入,有者中;又无化科入者,再以化三吉入兄友线看,看法同上;逢化忌入者则落选。

又法,把竞选人进行随意编号,以兄弟宫(老师选优秀学生以子女宫)为1号的命宫,逆数到夫妻宫为2号的命宫,再逆数到子女宫为3号的命宫……,一直排到最后

一人止(对于运动员,可直接用编号作命宫,大于12者除以12,取余数作命宫),再按上述方法进行推选。

从多人中选中几个人亦同理,选其命宫落宫最吉或逢化禄入父疾线者为第一名,落宫次吉或逢化权入父疾线者为第二名,落宫再次或逢化科入父疾线者为第三名。

又法,以某人的生肖落宫星曜看,再以其生年干飞四化看,推断方法同上。

单位检查评比排名次方法同上。

– Dự đoán tuyển cử, thi đua, bình xét

Đoán xem có khả năng được tuyển hay không? Truy xuất mệnh bàn của người hỏi, thiên can cung quan lộc phi tam cát hóa nhập tuyến phụ tật, thì có công danh, có thể được tuyển.

Tuyến phụ tật là tuyến văn thư, cũng có quan hệ công danh, là thăng cấp, thăng chức, từng bước theo quy định mà đạt được. Cũng chủ học hành, thi cử, xin bản quyền, xin di dân đều rất thuận lợi.

Tam cát nhập cung phụ mẫu thì phân biệt như sau: lộc nhập thì được tuyển dễ dàng, quyền nhập thì phải qua tranh đấu nỗ lực, nhưng chắc được tuyển. Khoa nhập là quý nhân tinh, có quý nhân trợ giúp, được người ta đồng thuận. Hóa Kỵ nhập tuyến phụ tật thì không được tuyển

Ở trên là việc tuyển chọn trong đảng phái, còn nếu việc tuyển chọn ngoài đảng phái hoặc xí nghiệp, nên xem tuyến Huynh Nô, quan lộc cung hóa cát nhập Huynh Nô thì có thể được tuyển, hóa Kỵ nhập thì không.

Nếu có nhiều người thi đua, thì chọn người nào(hoặc hỏi người nào về nhất)? Sau khi an mệnh bàn, lại dùng 12 cung phân 8 quái phương vị, số người không nhiều, có thể lấy nhà

ở hoặc nơi làm việc làm mệnh cung của những người đó. Trước tiên dùng tính chất sao để xem, cư nơi vượng cát nhất thì là người được tuyển. Lại lấy thiên can của giờ tuyển chọn hoặc dự đoán phi tứ hóa, dùng tam cát hóa nhập tuyến Phụ Tật để xem. Trước tiên xem có hóa Lộc nhập không, có thì trúng, không có hóa Lộc mà có hóa Quyền nhập, có thì trúng.Không có hóa Quyền nhập, lại xem có hay không có hóa Khoa nhập, có thì có thể trúng. Nếu cũng không có hóa Khoa nhập, lại xem 3 cát có nhập Tuyến huynh nô không, phương pháp xem như trên, phùng hóa Kỵ thì rớt.

Lại có cách đánh số thứ tự tùy ý những người tham gia thi tuyển, lấy huynh đệ cung (thầy chọn học sinh ưu tú thì lấy cung Tử nữ) là mệnh cung của người số 1, nghịch đếm đến phu thê cung là số 2,.. cứ thế cho đến người cuối cùng (đối với vận động viên, có thể dùng mã số làm mệnh cung, lớn hơn 12 thì phải chia 12 để tìm số dư), lại tiến hành luận như trên.

Từ nhiều người thi tuyển để chọn ra một số người thì phương pháp luận cũng tương tự. Trước tiên lấy cung mệnh rơi vào cung tối cát hoặc gặp hóa Lộc nhập tuyến phụ tật thì là người đứng đầu, cung thứ cát hoặc gặp hóa Quyền nhập phụ tật thì đứng thứ 3, cung thứ cát hoặc gặp hóa Khoa nhập phụ tật là thứ 3

Lại có cách dùng tuổi(cầm tinh) của người thi xem lạc cung nào, rồi dùng tính chất sao của cung đó để xem, lại dùng thiên can của năm sinh phi tứ hóa, phương pháp luận như trên.

Đơn vị kiểm tra, đánh giá phân hạng nhân viên thì phương pháp luận tương tự như trên.

◆26、预测应期问题

预测应期,就是断事发生的具体时间,是比较难掌握的问题,在此仅提供参考。

可以命盘化忌星落宫顺数到用神宫,得几数即定为几月几日几时。还可以让求测人报数,转化成天干,再以天干飞四化,以化忌落宫顺数到用神宫位,看得几数,即为几月几日几时。具体是月还是日还是时,则要灵活掌据,可根据问测人提问时间,又可根据用神落宫的庙旺衰绝,用神宫与流年流月流日流时是否逢反吟(地支相冲)、伏吟(地支相同)来判断应期的快慢远近。一般伏吟主慢,反吟主快;测坏事,逢用神宫旺相(五行相生、相同)的月日时则应期慢,逢用神宫衰绝(相克,泄气,耗气)的月日时则应期快;测好事,逢用神官旺相的月日时则快,逢用神宫衰绝的月日时则慢。

下面为兰天辰老师的例子:斗数速断应期方法,以四化和宫位来定应期。

例如,戊寅年十二月二十二日21:29,朋友问其徒弟在何处?按流分法我的命宫在辰,朋友在酉宫,其弟子在午宫,紫微坐守,迁移宫贪狼星,上街去玩。21:37,朋友追问其弟子”戴代传几点回来?”问话字数7个,7数对应的天干为庚,用天干庚去四化,庚使丑官天同化忌,从午到丑共8个宫位,一时辰120分钟为六十甲子,则每2分钟一个宫位,8个宫位相当于16分钟,故答:”21:53到家。”结果准时于21:5 3在楼下碰见。

第二天,14:17这位朋友又问;”测代传什么时候回来?”按流分法我的命宫在丑,由于戴代传也是我的学生,故以子女为其命宫在戍,问话数共9个字,对应天干为壬,壬使武曲化忌在寅,从戍开始数到寅四宫,每宫2分钟,所以8分钟后回来。果然16:26到家,时间是8分过了2秒。

还可应用河洛四化法的”同类相叠好事生”和”同类相冲凶事发”的方法法来定应期。例如,原命化三吉入财帛宫,当流年、流月、流日、流时的财帛宫走到原命的财帛宫时,吉事便发生了;又如,原命化忌冲寅宫,当流年、流月、流日、流时走入寅宫时,凶事便发生了。

– Dự đoán ứng kỳ

Dự đoán ứng kỳ, tưc là thời gian phát sinh sự việc, đây là vấn đề khá khónắm bắt, ở đây xin đưa ra để tham khảo.

Có thể dùng cung có hóa Kỵ của mệnh bàn thuận đếm đến cung dụng thần, được mấy số tức là số tháng, số ngày, số giờ. Còn có thể dùng số mà người hỏi cung cấp để đổi thành thiên can, lại lấy thiên can phi tứ hóa. Hóa Kỵ lạc cung nào thuận đếm đến cung dụng thần, được bao nhiêu thì chính là số tháng, số ngày, số giờ. Cụ thể là tháng,ngày, hay giờ thì cần linh hoạt luận đoán. Có thể dựa vào câu hỏi mà người hỏi muốn, lại có thể căn cứ vào cung dụng thần vượng tướng suy tử, cung dụng thần và lưu niên lưu nguyệt lưu nhật lưu thời có gặp phản ngâm (địa chi xung) hay không, phục ngâm (cùng tên đia chi) mà luận đoán ứng kỳ nhanh hay chậm, gần hay xa. Thường phục ngâm chủ chậm, phản ngâm chủ nhanh. Đoán sự việc xấu, ứng kỳ tháng ngày khi phùng cung dụng thần vượng tướng (ngũ hành tương sinh, tương đồng) thì chậm, phùng suy tử (ngũ hành tương khắc, tiết khí, hao khí) thì nhanh. Đoán sự việc tốt, phùng vượng tướng thì ứng kì nhanh, phùng suy tử thì ứng kỳ chậm.

Dưới đây là thí dụ của Bát lão sư: Phương pháp luận ứng kỳ, lấy tứ hóa và cung vị để định ứng kỳ.

Thí dụ, năm Mậu Tuất, tháng 12 ngày 22, 21:29, bạn hỏi đồ đệ đang ở đâu? Dùng lưu phân pháp an mệnh cung của tôi tại Thìn, bạn tại Dậu, đồ đệ tại cung Ngọ, Tử vi tọa thủ, Thiên di cung Tham Lang tinh, đi ra phố chơi. 21:37, bạn hỏi” đồ đệ đó mấy giờ quay về” ? đếm số từ của câu hỏi được 7, ứng với thiên can Canh, lại dùng Canh phi tứ hóa, Cam khiến Sửu cung Thiên Đồng hóa Kỵ, từ Ngọ đến Sửu là 8 cung vị, 1 canh giờ là 120 phút là 60 hoa giáp, mỗi 2 phút là 1 cung vị, 8 cung vị tương ứng với 16 phút, nên đáp 21:53 về đến nơi, kết quả đúng như vậy.

Ngày thứ 2, 14:17 một vị bằng hữu lại hỏi:” Đại Truyền bao giờ mới quay trở về đây” theo lưu phân pháp tìm được mệnh cung tại Sửu, Vì Đai Truyền là học sinh của anh ấy, nên dùng cung tử nữ Tuất, câu hỏi có 9 chữ lấy thiên can Nhâm, Nhâm khiến Vũ khúc hóa Kỵ tại Dần, từ Tuất cung bắt đầu đếm đến cung Dần là 4 cung, mỗi cung 2 phút, nên là 8 phút sau sẽ trở về, tức 16:26 về đến nhà. Thực tế là 8 phút 2 giây

Còn có thể ứng dụng phương pháp “đồng loại tương điệp hảo sự sinh” và “đồng loại tương xung hung sự pháp” của Hà lạc tứ hóa pháp. Thí dụ, mệnh nguyên bàn hóa tam cát nhập tài bạch cung, khi tài bạch cung của lưu niên, nguyệt, nhật, thời đi đến tài bạch cung của mệnh cung nguyên bàn thì cát sự sẽ phát sinh. Lại như, nguyên mệnh phi hóa Kỵ xung Dần cung, khi nào lưu niên, nguyệt, nhật, thời đi đến Dần cung thì hung sự sẽ phát sinh.

第四节 测事速断捷法

(Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành – Đại Đức Sơn Nhân

Đăng bởi: Phật Giáo Việt Nam

Bạn đang xem: Phân loại hoạt dụng của dự đoán theo đẩu số

Chuyên mục: Học tử vi

Xem thêm Phân loại hoạt dụng của dự đoán theo đẩu số

◆1、测来意

– Trắc lai ý

以来人进门的时间起出紫微盘,先从命宫的星情及四化落宫(化忌为主为事体且看凶事,化禄为次为原因且看吉事,权科在此一般不用)可以看出来人问测的大致内容。例如,命宫逢杀破狼,可能为测外出变动之事;太阴化忌,与妻、母、女儿、女人之事有关;太阳化忌,与父亲、儿子、男人之事有关;破军化忌,与子女之事有关;天机化忌,与兄弟、车辆之事有关。

以日干化忌落宫可用来预测”来人不用问”,即不用来人报出测什么,而可以知其来意,不过有时要参考时干化忌落宫,因有大约有10%的来意是时干化忌所在宫,两者要兼看。以化忌落宫的名称测大致的事情,再以星情看细节事情。例如,忌入子女则可知为问子女之事;子女为生殖位,女命可能为问生理病;子女为合伙宫,若为生意人,可能为问合伙事;子女为桃花宫,也可能为桃花事或婚姻事而来。又如巨门化忌入田宅宫,可能为测家庭、家宅事;再以星情细断,巨门表是非,问离婚或家宅纠纷,不搬家就有是非。事情将会怎样?再以化忌落宫飞四化,以化忌落宫断结果。如上例,搬到哪里去呢?以田宅宫干化忌落宫断方位,如化忌入子女,子女在田宅的对宫,故表搬到对面去;周围的环境怎样?以化忌落宫的星情断(如逢天空为附近有空地,逢天同为近处有水沟或土地庙等)。

Dùng thời gian người đó tiến vào cửa để lập lá số chiêm bốc, trước từ tính chất của sao tại cung mệnh, cùng với cung có tứ hóa rơi vào (hóa Kỵ là chủ là sự thể, khán hung sự. Hoá Lộc là thứ là nguyên nhân, lại xem cát sự. Quyền Khoa thông thường không sử dụng) có thể xem được đại thể nội dung mà người cần hỏi. Ví dụ, mệnh cung phùng Sát Phá Lang, có thể là sự việc liên quan đến biến động bên ngoài. thái Âm hóa Kỵ, thì có liên quan đến vợ, mẹ, con gái, nữ nhân. Thái Dương hóa Kỵ, thì có liên quan đến nam nhân, bố, chồng, con trai. Phá Quân hóa Kỵ, thì sự việc có liên quan đến con cái. Thiên Cơ hoá Kỵ, thì sự việc có liên quan đến huynh đệ.

Lấy cung có nhật can hóa Kỵ rơi vào có thể được dùng thể đoán được ý người đến muốn hỏi gì mà chưa cần người đó phải nói ra.Nhưng có lúc cũng cần tham khảo thêm cung có thời can hóa Kỵ rơi vào, bởi vì có khoảng 10% là thời can hóa Kỵ tại cung đó. Nhật can và thời can cần phải xem xét tương đương nhau. Lấy tên gọi của cung cóhóa Kỵ rơi vào để ước đoán được nét cơ bản của sự tình, lại lấy tính tình của sao để xem tỉ mỉ sự tình. Tỷ như, Kỵ nhập Tử nữ cung tức là sự việc hỏi liên quan đến con cái. Tử nữ thì là ngôi vị liên quan đến sinh sản, nữ mệnh có thể hỏi vấn đề bệnh sinh lý. Tử nữ cũng là cung hợp tác hùn vốn, nếu là người làm ăn, thì có thể hỏi đến chuyện đầu tư hợp tác. Tử nữ là cung đào hoa, có thể là sự tình đào hoa hoặc liên quan đến việc kết hôn. Lại như Cự môn hóa Kỵ nhập Điền Trạch cung, thì là chuyện liên quan đến gia đình. Đoán tỉ mỉ hơn thì Cự môn là ngôi sao thị phi, tức là hỏi về chuyện ly hôn hoặc tranh cãi, nếu không rời nhà thì sẽ có chuyện thị phi. Sự tình sẽ diễn tiến như thế nào? Lại lấy cung cóhóa Kỵ rơi vào phi tứ hóa, lấy cung mà hóa Kỵ rơi vào là kết quả. Như ở trên, phải rời nhà đến nơi nào? Lấy can của Điền trạch cung phi tứ hóa đến cung nào để tìm ra phương vị, như hóa Kỵ nhập Tử nữ, thì Tử nữ cung là đối cung của Điền trạch cung, nên phải rời nhà đến phía đối diện. Môi trường xung quanh như thế nào? lấy tính tình cuả cung có hóa Kỵ lạc vào để quyết đoán (như phùng Thiên Không thì lân cận có đất trống, phùng Thiên Đồng thì lân cân có sông ngòi hoặc ruộng đất, miếu thờ,..)

测某年、月、日、时有何事?看流年、流月、流日、流时宫的星情。而年月日时发生的焦点问题可看天干化忌星的冲宫,问年用年干,问月用月干,问日用日干,问时用时干。例如,问今天有什么事?以问测的时间起盘或随机起盘,然后看流日宫(即流日地支所在宫)的星情即知其人当日在干什么;而当日将发生什么焦点事件则看流日干的四化星,凡流日干化忌的冲宫凶;凶的程度要结合星情看,落宫主星失陷遇凶恶星必凶,主星庙旺、有吉星则凶不起来,最多有些阻滞而已。誰凶或什么事凶?参看冲宫的名称,凶的原因看化忌原星的星情表意,例如冲财帛宫主破财,若贪狼星化忌来冲,可能因酒色赌博投机等有关。一般为有凶事才问测,有时也会问喜事,喜事看流日干化禄落宫的星情表意。

若预测现在或某个时候在干什么?看流刻盘用神命宫的星情,以及看流时干化忌落宫和冲宫。

若问某时朋友在干什么?看流时或流刻盘的奴仆宫的星情。

若测某时自己的收入,看流时盘的财帛宫。若要测某时朋友的收入,可以流时盘的奴仆宫为新命宫重布十二宫,看新命盘的财帛宫(即流时盘奴仆宫的财帛宫)。若想测朋友的妻子的情况,就以流时盘奴仆宫的夫妻宫为太极点(即命宫),重布十二宫,以此新命盘的十二宫来看朋友妻子各方面的情况。

若问某日外出有什么事?就看流日宫的迁移宫,外出的事情与该宫的星情表意有关。还可以流日的迁移宫飞四化,以四化落宫看外出情况。

Đoán năm tháng ngày giờ nào có chuyện gì? Khán tính tình tinh đẩu của cung lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời. Vấn đề trọng điểm có thể nhận ra dựa vào xung cung của sao mà thiên can biến hóa Kỵ. Hỏi thời thì dụng thời can, năm dụng can năm, tháng dụng nguyệt can, nhật dụng nhật can. Ví dụ, hỏi hôm nay có chuyện gì? Lấy thời gian đặt câu hỏi lập lá số hoặc ngẫu nhiên mà lập lá số, sau đó khán tính lý của sao trongcung lưu nhật (tức là cung cùng tên với địa chi của ngày đó) thì biết được ngày hôm đó người đó làm cái gì. Sự kiện trọng tâm nào phát sinh trong ngày đó thì dựa vào tứ hóa của lưu nhật can. Thườngxung cung của lưu nhật can hóa kỵ là hung, mức độ hung như thế nào thì cần phải xem tổng hợp tính lý của sao, chủ tinh của cung có hóa Kỵ rơi vào thất hãm ngộ hung ác tinh thì chắc chắn là hung. Chủ tinh miếu vượng, có cát tinh tất không phải là hung. Cùng lắm là có chút trở ngại mà thôi. Người nào hung hay việc gì hung? Tham khảo thêm chức danh của xung cung, nguyên nhân gây ra hung thì xem tính lý của nguyên tinh hóa Kỵ. Ví dụ, xung cung tài bạch chủ phá tài, nếu Tham Lang hóa Kỵ lai xung, thì có thể là vì tửu sắc, bài bạc, đầu cơ gây lên… Thường là khi gặp hung sự thì mới hỏi, cũng có khi muôn hỏi hỷ sự, hỷ sự thì khán tính lý sao của cung có nhật can hóa Lộc rơi vào.

Đoán hiện tại hoặc một thời điểm nào đó xảy ra chuyện gì? Khán tính lý của sao trong cung mệnh dụng thần của lưu khắc bàn, cũng khán cung mà lưu thời can hóa kỵ rơi vào và xung cung của nó.

Hỏi bạn bè khi nào đó xảy ra vấn đề gì? Khán tính lý sao của cung nô bộc trong lưu thời bàn hoặc lưu khắc bàn.

Đoán thu nhập của mình ở thời điểm nào đó. Khán tài bạch cung của lưu thời bàn. Nếu cần đoán tình hình thu nhập của bạn bè tại thời điểm nào đó, thì có thể dùng cung nô bộc của lưu thời bàn làm cung mệnh mới, bài bố 12 cung chức, rồi khán cung tài bạch của cung mệnh mới này.(tức cung tài bạch của cung nô bộc trong lưu thời bàn). Nếu muốn đoán về chuyện phu thê của bạn, thì lấy cung phu thê của cung nô bộc trong lưu thời bàn làm thái cực điểm (tức mệnh cung), bài bố 12 cung. Dùng mệnh bàn này để khán các vấn đề của phu thê của bạn.

Hỏi xuất ngoại ngày đó thì xảy ra vấn đề gì không? Khán Thiên Di cung của lưu nhật cung, tính lý của sao trong cung đó có mối liên hệ với sự việc khi xuất ngoại. Còn có thể dùng Can cung Thiên Di phi tứ hóa, kháncung cótứ hóa lạc vào.

◆2、风水预测

以预测用事时间排出紫微盘,或随机定命宫法,以田宅宫看现在的居住环境情况。当然也可以出生时间起出紫微盘,再以田宅宫来看出生时的住宅及其周围的环境情况;以限年的田宅宫看限年的住宅环境情况。

阴阳宅风水均以田宅宫和子女宫来看,阴阳宅的区分:田宅宫为阳宫看阳宅,子女宫则看阴宅;田宅宫为阴宫看阴宅,子女宫看阳宅。

设田宅宫为阳宅,田宅宫为住宅的中心,以十二地支论方位,田宅宫的对宫(即子女宫)为住宅对面的情况;站在田宅官,面向对宫,田宅宫左边宫位的星情即为住

宅左面的环境情况,田宅宫右边宫位的星情即为住宅右面的环境情况,对宫左边宫位的星情即为左前方的环境情况,对宫右边宫位的星情即为右前方的环境情况。具体的环境情况可以参看上编的星情要义及”八卦万物类象”等情况来分析判断。(又有以命宫看阳宅,以田宅宫看阴宅的,布局看法同上,且结合十二地支宫属性论,听说较准确,可参考)

屋内摆设情况也可以田宅为中心,以十二地支论方位,子女宫为前面,将屋内分出前后左右而论。逢太阳之方光线较好,或摆放电话;逢廉贞之方摆放电器、电脑;逢太阴之方为冰箱;逢天机之方摆放风扇;逢贪狼之方放食品等。

以巨门落宫的地支方位看大门所在方位。

阴宅预测,可以阴宅宫为坐山,对宫为向方,以落宫星情论吉凶,再以十二地支方位论周围形势,看法同住宅一样。

以十二宫论:兄弟宫为现金存放处、夫妻的床位,夫妻宫为厕所位,子女宫为大门,财帛宫为银櫃、客户,疾厄宫为客厅,交友宫为神位,官禄宫为书房,父母宫为厨房,福德宫为娱乐室

– Dự đoán phong thủy

Lập lá số chiêm bốc dựa vào thời điểm dự đoán, hoặc ngẫu nhiên xác định cung mệnh, lấy Điền trạch cung để xem cảnh vật chung quanh nơi đang cư trú. Đương nhiên cũng có thể dùng lá số tử vi số mệnh của mình để dự đoán, xem cung Điền để biết được môi trường xung quanh của nơi cư trúở thời điểm sinh ra đời, xem lưu niên Điền trạch để biết được môi trường xung quanh của nơi cư trú tại năm đó.

Xem phong thủy âm dương trạch đều dùng cung Điền trạch và Tử nữ để xem. Phân chia âm dương trạch như sau: cung Điền trạch là dương cung thì dùng để xem dương trạch, cung Tử nữ sẽ xem âm trạch. Điền trạch cung là âm cung thì được dùng để xem Âm trạch, khi đó Tử nữ cung được dùng để xem dương trạch.

Trường hợp Điền trạch cung là dương trạch, coi điền trạch cung là trung tâm của trạch cư, lâý 12 địa chi luận phương vị, đối cung tức Tử nữ cung là phía đối diện của trạch cư. Khi đứng ở cung điền trạch nhìn về phía cung Tử nữ thì tính lý của sao trong Cung bên trái của Điền trạch cung là chỉ cảnh vật phía bên trái trạch cư. Phía bên phải cũng tương tự. Tính lý sao ở cung vị bên trái của đối cung là cảnh vật bên traí phía trước của trạch cư.Tính lý sao ở cung vị bên phải của đối cung là cảnh vật bên phải phía trước của trạch cư. Cụ thể có thể xem thêm tính lý sao cùng “phương vật loại tượng của bát quái”,.. để phân tích luận đoán. (lại có quan điểm cho rằng lấy mệnh cung để khán Dương trạch, Điền trạch cung để khán Âm trạch, bố cục cự thể cũng xem như trên, lại có thể dùng kết hợp với tính lý của 12 địa chi cũng khá chính xác, ta có thể tham khảo thêm)

Khi bố trí bên trong phòng thì ta cũng có thể dùng cung Điền trạch làm trung tâm, lấy 12 địa chi để luận phương vị, Tử nữ cung là phía trước, phân phòng thành trước sau phải trái mà luận. Tạiphương của Thái Dương ánh sáng khá tốt hoặc bài bố điện thoại, tạiphương vị Liêm trinh thì bố trí thiết điện điện, máy vi tính. Phương vị Thái Âm thì thích hợp bố trí tử lạnh. Thiên Cơ hợp với quạt điện, Tham lang hợp với đồ ăn,..

Lấy phương vị địa chi mà Cự môn lạc vào để xem Đại môn (cửa chính, cổng) đặt tại phương vị đó.

Dự đoán âm trạch, lấy âm trạch cung là tọa sơn, đối cung là hướng, dùng tính lý sao cung để luận cát hung, lại dùng phương vị 12 địa chi để luận địa thế xung quanh, cũng giống như xem dương trạch.

Thập nhị cung luận: huynh đệ cung là chỗ để cắt giữ tiền, là giường ngủ củaphu thê, phu thê cung là nhà vệ sinh, tử nữ cung là đại môn, tài bạch cung là để ngân quỹ, phòng cho khách thuê, tật ách cung là phòng khách, giao hữu cung là thần vị, quan lộc cung là nơi đọc sách, học hành, phụ mẫu cung thì đặt bếp, phúc đức cung là nơi giải trí.

◆3、预测恋爱婚姻

起盘方法按上述各种方法都可以。看配偶的外貌及性格怎样?可由夫妻官的星情来看。看婚姻情况,夫妻宫逢吉星吉格则美,逢凶星凶格者必不美;夫妻宫比命宫好,说明配偶的命格比自己强;夫妻宫逢庙旺的同、相、梁、府、化科等星较好;逢失陷的杀、破、狼、廉、巨加煞忌星,多不美,刑克纷争不免;逢空、劫、忌、截空、旬空、破碎等星,谈婚必不成,成了也易散或有刑克,婚后也诸多不妙;逢孤、寡、哭、虚、阴煞也不好,阴沉沉的;逢粒把桃花星,说明配偶有风度、吸引力;逢桃花星多或加昌曲左右单星,恐有第三者插足,或是用情不专;夫妻宫男逢太阴,女逢太阳也不太好,表示配偶异性化或异性缘多。

看夫妻之间的关系如何?以命宫及夫妻宫的四化情况来看:命宫干的四化入夫妻,表其人对配偶有情;夫妻宫四化入命宫,表配偶对其人有情;如二宫无四化相连,则说明双方感情一般。化禄主缘厚,化权多管而关系不太好,化科随和但多外情,化忌入主痴情和多管,关系并不好,常吵架,忌冲则彼此关系更不好,若宫凶者主不离异就刑克。

具体而论,夫妻宫四化入命,说明配偶爱我的人品;夫奏宫四化入疾厄宫,说明配偶仅仅是爱我的外表美。命宫四化入夫妻,我爱配偶的人品;命宫四化入奴仆(夫之疾),我爱配偶的外表美。

看感情是否专一,可以看夫妻宫四化入田宅(偶之奴),表配偶会对他人生情;田宅四化入夫妻,则别人会对配偶生情;田宅四化入父疾线,主会有外人与你的配偶发生感情纠缠。官禄宫为情人,该宫化四化入命宫,表有情人缘。化禄主情,化忌主纠缠不清。

测你爱的人是否已有恋人?只要夫妻宫与财帛宫发生互化,不管单化还是双化,都表示你爱的人已有恋人。

看一个人是否已经结婚了?主要看流日四化是否入夫妻宫,如流日化忌入夫妻宫,则此人一定已婚;如坐化科,则此入必有事实上的婚姻存在,起码己发生两性关系;而坐禄或坐权则不一定已婚。

谈婚能否成功?只要用神宫的兄友线不逢化忌就可以成功。

配偶为何方人?以夫妻宫的天干看,甲乙东方,丙丁南方,庚辛西方,壬癸北方,戊己为中部和当地人,甲丁己为外乡人。再以夫妻宫的星曜看,阳、巨为异乡或异族人。

六亲对婚姻的看法如何?以用神命盘的六亲宫去四化,化三吉入命身迁宫多表示关怀、同意;化忌人命身迁宫则不关心、不同意。

– Dự đoán tình yêu hôn nhân

Lá số được lập dựa vào các phương pháp đã bàn ở trên. Xem vẻ ngoài và tính cách của người phối ngẫu như thế nào? Có thể dựa vào tính lý của sao cung phu thê để phán đoán. Xem tình hình hôn nhân, phu thê cung phùng cát tinh, cát cách vào thì đẹp, phùng hung tinh, hung cách thì không đẹp. Phu thê cung tốt hơn so với mệnh cung, thì mệnh cách của người phối ngẫu tốt hơn bản thân. Phu thê cung phùng Đồng, Tướng , Lương, Phủ miếu vượng, hóa Khoa,.. thì tốt. Phùng Sát Phá Lang Liêm Cự hãm địa gia Sát Kỵ tinh, thì đa phần không thiện, không tránh khỏi hình khắc phân tranh. Phùng Không Kiếp, Kỵ, Tiệt không, Tuần không, Phá Toái,.. thì chuyện hôn nhân không thành, có thành cũng dễ chia ly hoặc hình khắc,hôn nhân gặp rất nhiều điều không hay. Phùng Cô, Quả, Khốc, Hư, Âm sát cũng không tốt, u ám. Phùng Đào hoa tinh thì người phối ngẫu có phong độ, hấp dẫn. Phùng nhiều đào hoa tinh hoặc gia Xương Khúc Tả Hữu đơn tinh, thì e rằng có người thứ

3 chen vào, hoặc tình cảm không chuyên nhất. Nam có Thái Dương ở cung phu thê, hoặc nữ có Thái Âm ở phu thê cung cũng không tốt, biểu thị người phối ngãu có tính cách giống phái khác (nam thì giống nữ, nữ giống nam) hoặc duyên nhiều với người khác phái.

Đoán quan hệ giữa vợ chồng như thế nào, dùng tứ hóa của cung mệnh và cung phu thê để xem. Tứ hóa can cung mệnh nhập phu thê, biểu thị người đó có tình với người phối ngẫu, tứ hóa phu thê cung nhập cung mệnh biểu thị người phối ngẫu có tình với mình. Nếu tứ hoá 2 cung không tương liên với nhau thì tình cảm đôi bên là bình thường. Hóa lộc chủ duyên lớn, hóa Quyền chủ nhiều sự quản lý mà quan hệ cũng không được tốt, hóa Khoa chủ hiền hòa nhưng nhiều tình cảm bên ngoài, hóa Kỵ nhập chủ si tình và áp đặt nhiều, quan hệ cũng không được tốt, thường cãi lộn, Kỵ xung thì quan hệ càng không tốt, cung hung thì không li dị cũng hình khắc.

Cụ thể mà nói, tứ hóa phu thê cung nhập mệnh thif người phối ngẫu yêu nhân phẩm của mình, tứ hóa phu thê cung nhập cung Tật ách thì người phối ngẫu chỉ yêu vẻ ngoài của mình. Mệnh cung tứ hóa phi nhập phu thê cung thì mình yêu nhân phẩm của người phối ngẫu, mệnh cung phi tứ hóa nhập cung nô bộc (tật ách của cung thê) thì mình yêu dáng vẻ bề ngoài của người phối ngẫu.

Xem tình cảm có chuyên nhất hay không? có thể xem tứ hóa của cung phu thê nhập Điền trạch (cung nô của người phối ngẫu), thể hiện sẽ có tình cảm với người khác. Điền trạch cung phi tứ hóa nhập phu thê, tức người khác có tình cảm với người phối ngẫu. Điền trạch phi tứ hóa nhập tuyến Phụ Tật, chủ sẽ có sự vướng víu tình cảm giữa người phối ngẫu và người khác. Quan lộc cung là tình nhân, nên tứ hóa quan cung phi nhập cung mệnh thì có tình nhân, hóa Lộc chủ tình, hóa Kỵ chủ dây dưa tình cảm không rõ ràng.

Đoán người bạn yêu đã có người yêu hay chưa? Chỉ cần Phu thê cung và Tài bạch cung phát sinh sự tương hỗ, cho dù đơn hóa hay song hoá cũng chủ người bạn yêu đã có người yêu

Đoán 1 người đã kết hôn hay chưa? Chủ yếu xem tứ hóa lưu nhật có nhập cung phu thê hay không, nếu hóa kỵ của lưu nhật nhập phu thê cung, tức là nhất định đã kết hôn. nếu tọa hóa Khoa, tức Khoa nhập thì có tồn tại hôn nhân, ít nhất là quan hệ lứa đôi. Tọa hóa Lộc hoặc Quyền thì không nhất định đã kết hôn.

Đoán hôn nhân có thành công hay không? Chỉ cần xem tuyến huynh nô của cung dụng thần không phùng hóa Kỵ thì có thể thành công.

Người phối ngẫu là người phương nào? Lấy thiên can của cung phu thê mà khán, Giáp Ất là đông phương, Bính Đinh là nam phương, Canh Tân là tây phương, Nhâm Quý là bắc phương, Mậu Kỷ là trung bộ hay người bản xứ. Giáp Đinh Kỷ là người xứ khác, lại lấy tinh diêu của phu thê cung mà khán. Cự, Nhật là người xứ khác hoặc dân tộc khác.

Quan điểm của lục thân với việc kết hôn thế nào? Lấy lục thân cung của mệnh bàn dụng thần khởi tứ hóa, hóa tam cát nhập mệnh thân di cung biểu thị sự quan tâm, đồng ý. Hóa Kỵ nhập mệnh thân di cung tức là không quan tâm, không đồng ý.

何时有桃花运?流年的命、偶、福宫逢红鸾、天喜、化科、天姚等有桃花运,流年化禄入子女和流田化禄入流命均有桃花,交友或偶宫四化入命亦是,但化忌较难成,逢空劫也是不成。疾厄化禄入交友,我想异性;交友化禄入疾厄,异性想我;子女化禄入疾厄,疾厄化禄入子女,想发生性关系;子女化权入疾或疾厄化权入子女,动手动脚;子女化忌入疾或疾厄化忌入子女,上床;命宫化禄入交友,而交友化忌入命,上床;田宅化禄入命,而命宫化忌入夫妻,上床;夫妻化禄入田宅而田宅化忌入子女,疾厄化禄入田宅而田宅化忌入夫妻,均是先上车后补票。流月同论。

走私外遇:上述逢桃花的格局多易有外遇,命疾福是自己有,夫妻宫为配偶有;夫妻化禄或忌入子女是配偶勾引人家,子女化禄或忌入夫妻是人家勾引配偶,多已有性行为;命宫化禄入交友为自己主动,交友化禄入命是朋友勾引自己,不一定有性行为;夫妻化禄忌入田宅而田宅化禄忌入夫妻,配偶有外遇。

一般已婚者问婚姻,多是有问题才预测的,这时主要看什么原因?先看上述有无外遇的情况,有则为第三者插足,无则再看夫妻宫星情善恶来定是否因性情不合所致,夫妻宫星曜凶恶或逢化忌守照多属性情不合;命宫化忌冲夫妻而化禄入交友,是自己另有新欢;夫妻化忌冲命而化禄入田宅,是配偶另有新欢;化忌入照子女,子女宫有恶煞,可能因不育问题;财帛破损严重可能因财务问题。

离异:化忌冲夫妻宫,不是已离就是丧偶;命宫化忌冲夫妻,夫妻化忌冲命,均主已离异;夫妻宫自化忌,迁移化忌冲偶,夫妻化禄入交友而交友化忌入田宅,夫妻化禄入福德而福德化忌冲父母,均易离婚;夫妻化禄入迁移而迁移化忌入子女,夫妻化忌入田宅而田宅自化忌,女命易离婚。婚姻有纠纷,问何时能离?逢流年化忌冲夫妻之年,流月化忌亦冲夫妻宫或流月入夫妻宫之月离成。

风尘女:紫贪入命宫,再有桃花星;命坐寅申巳亥而逢破、马、姚、咸、昌、曲等加会照;命宫逢破、姚、劫;女命逢之自己为风尘女,夫妻宫逢之妻子为风尘女。

Khi nào có đào hoa? Mệnh, phối, phúc cung của lưu niên phùng Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Diệu,.. thì có đào hoa. Lưu niên hóa Lộc nhập Tử nữ và lưu Điền hóa Lộc nhập lưu mệnh thì đều có đào hoa. Tứ hóa của Nô hoặc phối cung nhập mệnh cũng luận tương tự. Nhưng hóa Kỵ thì khó thành, phùng Không Kiếp cũng không thành. Tật Ách phi hóa Lộc nhập cung giao hữu, thì ta nhớ đến người khác giới, cung giao hữu phi hóa Lộc nhập Tật Ách thì người khác giới nhớ mình. Tử nữ phi hóa Lộc nhập Tật ách, tật ách hóa lộc nhập tử nữ, có ý nói làphát sinh quan hệ khác giới. Tử nữ phi hóa Quyền nhập Tật hoặc Tật phi hóa Quyền nhập Tử nữ thì động tay động chân. Tử nữ phi hóa Kỵ nhập Tật hoặc Tật phi hóa Kỵ nhập Tử nữ thì lên giường.. Mệnh cung phi hóa Lộc nhập Giao hữu cung, mà giao hữu cung phi hóa Kỵ nhập mệnh, thì ngủ với nhau. Điền trạch phi hóa Lộc nhập mệnh, mà mệnh cung phi hóa Kỵ nhập phu thê cung, cũng ý nói ngủ với nhau. Phu thê cung hóa lộc nhập Điền trạch mà Điền trạch hóa kỵ nhập Tử nữ, tật ách hóa Lộc nhập Điền trạch mà điền trạch hóa Kỵ nhập phu thê, đều là trước là tình trạng sống thử.Lưu nguyệt cũng luận tương tự.

Ngoại tình vụng trộm: cách cục phùng đào hoa kể trên đa phần dễ có ngoại tình, Mệnh Tật Phúc là tự mình có, Phu thê cung là phối ngẫu có. Phu thê cung hóa Lộc hoặc Kỵ nhập Tử nữ là người phối ngẫu quyến rũ người ta, Tử nữ hóa Lộc hoặc Kỵ nhập Phu thê là người khác quyến rũ phối ngẫu, đa phần đã có hành vi làm tình. Mệnh cung hóa Lộc nhập Giao hữu cung là mình chủ động, Giao hữu hóa Lộc nhập mệnh là bằng hữu lôi kéo mình, nhất định là có hành vi làm tình. Phu thê hóa Lộc Kỵ nhập Điền trạch mà Điền trạch hóa lộc Kỵ nhập Phu thê, thì phối ngẫu có ngoại tình.

Thông thường, người đã kết hôn muốn hỏi chuyện hôn nhân, đa phần là có vấn đề mới muốn chiêm. Lúc này ta chủ yếu xem nguyên nhân từ đâu? Trước tiên xem tình huống có chuyện ngoại tình như bên trên hay không, có tức là người thứ 3 chen vào, còn nếu không lại khán tính lý sao của phu thê cung thiện, ác mà xem có phải vì tính nếtkhông hợp hay không. Phu thê cung có hung ác tinh hoặc phùng hóa Kỵ thủ chiếu thì đa phần là vì tính nết không hợp, mệnh cung phi hóa Kỵ xung phu thê maf hóa Lộc nhập giao hữu, là tự mình có niềm vui khác. Phu thê phi hóa Kỵ xung mệnh mà hóa Lộc nhập Điền trachj, thì người phối ngẫu có niềm vui mới. Hóa Kỵ nhập Tử nữ, Tử nữ cung có ác sát tinh, có thể vì vấn đề không sinh để. tài bạch cung tổn hại nghiêm trọng có thể vì vấn đề tài vụ.

Ly dị: hóa Kỵ xung phu thê cung, không là đã ly dị thì là tang chế. Mệnh cung hóa Kỵ xung Phu thê, phu thê hóa Kỵ xung phối, đều chủ ly dị. Phu thê cung tự hóa Kỵ, Thiên Di phi hóa Kỵ xung phối, Phu thê cung phi hóa Lộc nhập Giao hữu mà Giao hữu phi hóa Kỵ nhập Điền trạch, Phu thê phi hóa Lộc nhập Phúc đưc mà phúc đức phi hóa Kỵ xung Phụ mẫu, đều là tình trạngly hôn.Phu thê phi hóa Lộc nhập Thiên Di mà Thiên Di phi hóa Ky nhập Tử nữ, Phu thê phi hóa Kỵ nhập Điền trạch mà Điền trạch tự hóa Kỵ thì nữ mệnh dễ ly hôn. Hôn nhân bất hòa, hỏi khi nào thì ly dị? Là năm phùng luư niên hóa Kỵ xung Phu thê, tháng ly hôn là tháng có lưu nguyệt hóa Kỵ xung Phu thê cung hoặc lưu nguyệt nhập phu thê cung.

Nữ phong trần: Tử Tham nhập mệnh cung, lại có đào hoa tinh; Mệnh tọa Dần Thân Tỵ Hợi mà phùng Phá, Mã, Diêu, Trì, Xương, Khúc,.. hội chiếu; Mệnh cung phùng Phá, Diêu, Kiếp. Nữ mệnh phùng thì là chính mình phong trần, Thê cung phùng thì vợ là người phong trần

◆4、预测失物

以遗失时间或求测时间起盘,并以财帛宫或禄存宫为用神。损失什么财物?看用神宫是什么财物星而定,具体参看第十二章第十二节(该节是未知先测,此处则是已知有失而求测)。

若已知遗失什么财物,即可以相应的财物星落宫来看,若不逢损失星,说明财物没有丢失而易找回,若逢损失星则财物已失而难找回,逢损失星又逢巨门、天空、截空、解神、破碎等疏忽星,为自己疏忽遗失。

又可以财物星落宫天干飞四化,化禄入命财田福等宫,则财物未丢易找;化禄入夫妻宫、子女宫,财物在配偶、子女处;化禄入兄弟、奴仆宫,则财物已被人收去,难找回;化忌入命财田福,更难找回。单车丢失以天机星落宫飞四化,汽车、摩托车丢失以陀罗星落宫飞四化。若为文书、支票等类,以文曲星落宫干飞四化,化三吉入父疾线则没有丢失,化忌入父疾线则已丢失难找回。

若测出未丢失,问什么时间能找回?可以化忌星落宫顺数到财物星所在宫,得几数即可定几月几日几时,具体是月还是日还是时,则要灵活掌握。若财物落宫旺相、逢吉不逢煞,则快,可定日;若落宫衰绝、逢煞则慢,可定月。又问测人坐着问则慢,可定月;站着问则不快不慢,可定日;走着问则快,可定时。

还可以按问测人提问的字数飞四化,例如问”什么时候能找回?”共7个字,7的天干为庚,即以庚飞四化,然后以化忌落官顺数到物品宫,得几数即定几月几日几时。

下面为兰老师的例子,以流分盘定宫法。

戊寅年九月二十七日21:25,一朋友来电说丢了东西,让预测一下情况怎样?

推排出此时的流分盘,命宫在辰,求测的朋友在酉宫。本日干支丙寅,日干使她的父母宫廉贞化忌,廉贞是带电的精密仪器,既然丢了东西,是否丢了手机呢?对方说是,问”能否找回?”廉贞在戍宫化忌,戍为火墓之地,廉贞又为囚星,有被关起来的意思,而墓库亦为收藏之意;戍宫还有右弼华盖星,为优美或可移动的物品,故其手机没有丢,就在家中或办公窒的某个袋子里面。后来,大概二月后在家中的旅行袋中找回。

– Dự báo thất vật

Lấy thời gian làm mất vật hoặc thời gian muốn đoán lập lá số. Lấy tài bạch cung hoặc cung có Lộc tồn làm dụng thần. Tổn thất tài vật gì? Khán cung dụng thần là ngôi sao biểu thị tài vật gì mà đoán, cụ thể tham khảo ở chương 12 tiết 12 (tiết này là không biết trước khi đoán, còn ở đây là đã biết trước rồi mới muốn dựđoán)

Nếu đã biết trước được là mất loại tài sản nào, tức là có thể lấy sao đại diện cho loại tài vật đó lạc cung nào mà xem. Nếu không phùng sao nào đại biểu cho việc thất vật, thì dự đoán là tài vật đó không bị thất lạc mà dễ tìm về. Nếu phùng sao biểu thị sự mất tài sản thì có nghĩa là tài vật đó đã thất lạc và khó tìm về. Phùng ngôi sao thất lạc lại phùng Cư môn, Thiên Không, Tiệt không, Giải Thần, Phá toái,.. những ngôi sao mang tính sao nhãng, lơ là thì có nghĩa là chính mình do lơ là mà làm mất đồ.

Lại lấy sao tương trưng cho tài vật lạc cung nào, lấy thiên can cung đó phi tứ hóa. Hóa Lộc nhập Mệnh, Tài, Điền Phúc cung,.. tức là tài vật chưa bị mất mà dễ tìm lại. Hóa Lộc nhập Phu thê cung, Tử nữ cung, thì tài vật tại chỗ người phối ngẫu, hay con cái. Hóa Lộc nhập Huynh đệ, nô bộc cung, thì tài vật đã bị người mang đi, khó tìm lại. Hóa Kỵ nhập Mệnh Tài Điền Phúc, lại khó tìm được. Xe thất lạc thì lấy can cung có Thiên Cơ phi tứ hoá. Xe ô tô, xe gắn máy thất lạc thì lấy cung có Đà la phi tứ hóa. Giấy tờ, Séc, chi phiếu,.. thì lấy cung có sao Văn Khúc phi tứ hóa, hóa tam cát nhập Phụ Tật thì vẫn chưa thất lạc, hóa Kỵ nhập Phụ Tật thì đã mất và khó tìm lại được.

Nếu đoán được chưa thất lạc. Hỏi thời gian nào có thể tìm được? Có thể lấy cung hóa Kỵ lạc vào thuận đếm đến cung có sao biểu thị tài vật đó, là bao nhiều thì đó là có thể là số tháng, số ngày, số giờ. Cụ thể là số ngày số tháng hay số giờ thì phải vận dụng linh hoạt. Nếu tài vật lạc cung vượng tướng, phùng cát tinh không phùng sát, thì nhanh tìm được, có thể là mấy ngày,.. Nếu lạc cung suy tuyệt, phùng Sát tinh tức chậm, có thể định là tháng. Lại hỏi người yêu cầu dự đoán mà đang ngồi thì chậm, còn đang đứng thì không nhanh không chậm, đang đi thì nhanh.

Còn có thể đếm số chữ trong câu hỏi của người hỏi để phi tứ hóa. Ví dụ, hỏi “thời gian nào có thể tìm được?” tổng cộng 7 chữ, tương ứng với Thiên can Canh, tức là lấy tứ hóa can Canh phi hóa, sau đó dùng cung hóa Kỵ lạc vào thuận đếm đến cung biểu thị tài vật, được mấy số tức là định số tháng, số ngày, số giờ.

Dưới đây là thí dụ của Bát lão sư, dùng lưu phân bàn định cung pháp.

Năm Mậu Dần, tháng 9, ngày 27, 21:25, một người bạn điện thoại nói mất đồ, thì dự đoán vấn đề này như thế nào?

Dùng thời điểm lúc này để định ra lưu phân bàn, mệnh cung tại Thìn, bạn bè muốn dự đoán tại Dậu cung, Can chi của ngày là Bính Dần, nhật can khiến Phụ mẫu cung Liêm trinh hóa Kỵ, Liêm trinh là dụng cụ điện khá tinh vi, nếu mất đồ thì có thể là mất điện thoại đúng không? Người bạn trả lời là đúng. Hỏi là có thể tìm về được hay không? Liêm trinh tại Tuất cung hóa Kỵ, Tuất là mộ của hỏa, Liêm trinh là tù tinh, có ý chỉ là đang bị che đậy, mà mộ khố cũng có ý cất dấu, mà Tuất cung có Tả Hữu Hoa cái tinh, là cát nên điện thoại chưa bị mất, tìm ở trong túi ởnhà hoặc văn phòng làm việc, sau đó khoảng 2 tháng thì tìm thấy ở trong túi du lịch ở trong nhà.

◆5、测行人

以行人出走时间或问测时间起盘,再以求测人与行人之间的关系取用神。例如,父

母来问测则以子女宫为用神,兄弟来间测则以兄弟宫为用神等。看出走人现在怎样?看用神宫的星情,逢吉则安,逢煞聚则凶,逢丧亡星则己死亡。看出走人去干什么?可以用神官的对宫星情看,例如逢贪狼为去玩,连廉贪为去玩游戏机;逢阴煞为迷路或精神失常;逢阴煞、天刑、擎羊为被拐、绑架等。

出走路线,可以用神宫干飞四化,从用神宫起,男顺数女逆数,数到化忌宫止,看经过的宫位所属方位,定其出走经过的地方,以星情看经过地方遇到什么人和事物,最后停留在化忌星的宫位上,并以化忌星落宫看现在情况。能否找回?看化忌落宫,吉多则安然,可以找回;遇煞则不安,煞聚或有空、劫、白虎等星,则凶而难找回。什么时候找回?方法与找回失物的方法一样。

例:戊寅年十一月十六日10:41,同事问某孩子出走不知在哪里?

按时间定宫法,这孩子的命宫在午宫,乙卯日干使命宫紫微化科,化科主贵人,所以小孩无事,乙使兄弟宫中天机化禄,奴仆宫太阴化忌。禄忌在兄友线主破财;命宫在午,迁移在未,小孩可能去北边,子宫贪狼,贪狼主桃花、娱乐,小学生只能去游戏店,果然下午在家的北方游戏机店被其奶奶找回。

– Đoán người đi đường

Lấy thời gian bắt đầu xuất hành hoặc thời gian muốn dự đoán để lập bàn. Lại xem quan hệ giữa người xuất hành và người dụ đoán để xác định dụng thần. Ví dụ, cha mẹ đến hỏi thì lấy tử nữ cung là dụng thần, huynh đệ đến hỏi thì lấy huynh đệ cung là dụng thần. Xem người xuất hành hiện tại như thế nào? Khán tính lý của sao trong cung dụng thần, phùng cát tức là an, phùng sát tịnh tụ hội thì hung, phùng sao tang vong thì bỏ mạng. Muốn biết người xuất hành đi để làm gì? Lấy tính lý sao của đối cung cuả cung dụng thần mà xem, ví dụ phùng Tham lang thì là đi chơi, Liêm Tham là đi chơi game. Phùng Âm sát thì lạc đường hoặc tinh thần không bình thường. Phùng ÂM sát, Thiên HÌnh, Kình dương là bị lừa, bắt cóc,..

Đường đi, lấy cung dụng thần phi tứ hóa, từ cung dụng thần khởi, nam thuận nữ nghịch đến cung Hóa Kỵ lạc vào thì dừng, xem những phương vị đã đi qua, định nơi đã đi qua, lấy tính lý sao xem nơi đã đi qua gặp ai, sự việc gì. Cuối cùng dừng lại tại cung có hóa Kỵ, khán cung ấy để biệt hiện tại người đó thế nào, có thể quay trở về hay không? Xem cung hóa Kỵ lạc vào, cát nhiều tức là bình an, có thể quay về, ngộ sát tức là không an, sát tụ nhiều hoặc có Không Kiếp Bạch Hổ,.. tức là hung mà khó trở về. Thời giann nào quay về? Phương pháp cũng giống như việc tìm đồ thất lạc như trên.

Ví dụ: Năm Mậu Dần tháng 11 ngày 16, 10:41, đồng sự hỏi con đi khỏi nhà thì bây giờ đang ở đâu?

An lá số theo thời gian hỏi, Mệnh cung của con ở Ngọ cung, ngày Ất Mão khiến Mệnh cung Tử vi hóa Khoa, hoa Khoa chủ quý nhân nên con không sao cả, Ất khiến Thiên Cơ huynh đệ cung hóa Lộc, Thái Âm ở Nô cung hóa Kỵ. Lộc Kỵ tại tuyến huynh nô chủ phá tài. Mệnh cung tại Ngọ, Thiên Di tại Mùi, con có thể đi về phương bắc, Tử cung Tham lang, Tham Lang chủ tiêu khiển, đào hoa. Học sinh nhỏ thì chỉ có thể đến những chỗ vui chơi, quả nhiên bà tìm thấy ở quán game phía bắc nhà.

◆6、预测股票期贷(根据兰天辰老师的方法进行整理)

(1)、首先选定命盘:用自己的命盘。

(2)、按预测时间布流分盘(股票变化较大,以流分盘预测较流时盘好),并找到预测时流分盘的命宫在盘上的位置。

(3)、如果只测一支股票或期贷,就以流分盘的父母宫为这时你想预测的这支股票或期货的命官所在。

(4)、如果要预测多支股票,可以流分盘的父母宫为第一支股票的命宫,以第一支股票所在的宫位逆数一位(即流分盘的命宫)为第二支股票的命宫,再逆下一宫(即流分盘的兄弟宫)为第三支股票的命宫……其他各支股票可依次逆推,便可确定那个

宫位代表的股票上升。假如预测对象480个股,用这种方法筛选出40个命中率高的个股,然后再预测这40个股涨幅情况。

(5)、以某一股票的命宫为始,重布十二宫,然后以此新盘为依据进行预测该股票的升降情况。

首先以该股票命官的星惰来断该股票的大致走势。例如命宫逢杀破狼,主有大的变动,逢紫微在午为极向离明格主走到尽头了,逢廉贞囚星主被套住等。

再以年月日时的天干去四化,来看该股票远近期的升降情况,年干四化影响一年的走势,月干四化影响一月的走势,日干四化影响一日的走势,时干四化影响本时辰内和未来的走势。

若化禄入父疾线或兄友线,且无化忌同入或会照的情况下,说明该股会上升;化禄入或照财帛宫也主上升。

若化忌入父疾线或兄友线,说明该股会下跌;化忌入或照财帛宫也主下跌。

(6)、上升的最高点和下降的最低点的计算方法:

价格总数一般以该股财帛宫的天干数加地支数加干支纳音数之和来计算;点数,即小数点后之数,以天干数加地支数来计算。逢双化禄加倍,逢禄忌或双化忌减倍。

以上计算方法要以预测时的开盘价为参考点,在预测出升或降后灵活掌握。任何预测都不是绝对准确的,很多时候仍要靠灵活和灵感。

– Dự đoán kỳ vay cổ phiếu

(căn cứ vào phương pháp của Lan Thiên Thần lão sư)

(1). Đầu tiên lập mệnh bàn: dùng mệnh bàn của mình

(2). Dựa vào thời gian dự đoán để bố trí lưu phân bàn (vì cổ phiếu tha đổi rất nhiều nên ta dùng lưu phân bàn sẽ chính xác hơn lưu thời bàn) xác định mệnh cung của lưu phân bàn trên vị trí của mệnh bàn của mình.

(3). Nếu như chỉ đoán cổ phiếu hoặc kỳ vay thông thường, thì lấy cung phu mẫu cuả lưu phân bàn là mệnh cung của cổ phiếu hoặc kỳ vay lúc này.

(4) Nếu muốn dự đoán nhiều cổ phiếu, thì lấy cung phụ mẫu là mệnh cung của cổ thiếu thứ nhất, những cổ phiếu tiếp theo ta chuyển nghịch 1 cung để định cung mệnh. Như mệnh cung của cổ phiếu thứ 2 là cung mệnh, cổ phiếu thứ 3 là cung huynh đệ,,. như vậy ta xác định được vị trí cung vị nào thì cổ phiếu sẽ lên. Ví dụ dự đoán đối tượng 480 cổ phiếu, dựa vào phương pháp này ta sàng lọc được 40 cổ phiếu có tỉ suất cao, sau đó lại dự đoán biên độ tăng của 40 cổ phiếu này.

(5) Lấy mệnh cung của 1 cổ phiếu là khởi đầu, bài bố 12 cung chức, sau đó dựa vào mệnh bàn mới để dự đoán tình hình thăng giáng của cổ phiếu đó

Sao của cung mệnh cho ta biết đại khái xu thế của cổ phiếu đó. Ví dụ, mệnh cung phùng Sát Phá Lang thì cổ phiếu đó sẽ biến động lớn, phùng Tử vi tại Ngọ là cực hướng ly minh cách chủ đi lên tới đỉnh, phùng Liên trinh tù tinh chủ bị trói chặt.

Lại lấy thiên can của niên nguyệt nhật thời phi tứ hóa, xem tình hình thăng giáng của cổ phiếu trong tường lai gần hoặc xa, niên can tứ hóa ảnh hưởng xu thế của 1 năm, nguyệt can tứ hóa ảnh hưởng xu thế 1 tháng, nhật can tứ hóa ảnh hưởng 1 ngày, thời can ảnh hưởng 1 giờ, thời can tứ hóa ảnh hưởng xu thế thời điểm hiện tại và tương lai.

Nếu hóa Lộc nhập tuyến Phụ Tật hoặc Huynh Nô, lại không có hóa Kỵ đồng nhập hoặc hội chiếu thì rõ ràng cổ phiếu sẽ có xu hương thăng lên. Hóa Lộc nhập hoặc chiếu Tài cung cũng chủ tăng lên.

Nếu hóa Kỵ nhập tuyến Phụ Tật hoặc Huynh Nô, thì chủ hạ xuống, hóa Kỵ nhập Tài cung cũng vậy.

(6) Tìm điểm xuống thấp nhất và lên cao nhất của cổ phiếu

Tính toán giá tổng thường dùng số thiên can cộng với số địa chi và số nạp âm can chi của cung Tài bạch. số sau dấu phảy thì dùng số thiên can cộng với số địa chi để tính. Phùng song Lộc thì tăng gấp đôi, phùng song Kỵ thì giảm gấp đôi

Phương pháp tính ở trên cần lấy gía lúc bắt đầu phiên giao dịch của thời điểm dự đoán, linh hoạt dự đoán thăng giáng. Dự đoán thì không thể chính xác tuyệt đối, nhiều khi cũng cần linh động và dựa vào linh cảm

价格和点数用天干地支数和纳音数表示,天干为1至10数,地支为1至12数,以财帛宫的天干地支查其纳音五行,水二局是2数,木三局是3数,金四局是4数,土五局是5数,火六局是6数等。

紫微斗数的宫位旋转表示时间的迁移。顺时针表示时间前进,即子宫为今日,则丑宫为明日,若子宫为开盘的时间的命宫,那么下一个时辰的命宫顺时针移到丑宫了。

例一:1998年9月28日湖南株州易友22:05来电说今日秦川发展开盘价7.00元,收盘

价8.19元,以后一二个月的走势如何?预测时的四柱:戊寅 辛酉 戊贸癸亥,我(兰天辰)的流分命宫在辰,上述股票定位在戍。命宫坐廉府,廉贞为囚星,月干辛使父疾线的文昌化忌,八月股票没法升,年日天干都是戊,戊使贪狼化禄在福德宫照财帛宫,该股会上扬涨幅较大。九月壬干使该股的兄友成就线化禄,化权又入财帛宫,股票上涨,涨到多少呢?想到戊使贪狼双化禄入福德宫,而福德宫的纳音为土五局,双五为十数;又财帛宫甲午纳音为金四局,天干数加地云数加纳音数为:1十7十4=12。故断股价涨到10–

12之间。现在我们分析准确数字,庚子数为7十1=8,双化禄为88,农历九月收盘价最高达到10.88。农历癸干使贪狼化忌冲破财帛宫,股票下跌。实际情况正如所述测,九月初泰川发展逐渐上升,到九月二十四日达最高价10.88,过后就慢慢跌落下来。

Giá và điểm số ta dùng số biểu thị của thiên can, địa chi, nạp âm ngũ hành. Thiên can từ

1 tới 10, địa chi từ 1 đến 12, dùng thiên can địa chi cung tài bạch tra nạp âm ngũ hành, thủy nhị cục là số 2, mộc tam cục là số 3, kim tứ cục là 4, thổ cục là 5, hỏa cục là 6.

Cung vị trong Tử vi đẩu số xoay tròn biểu thị sự di chuyển của thời gian, thuận chiều kim đồng hồ biểu thị thời gian tới, tức là Tý cung là hôm nay, Sửu cung là ngày mai. Nếu Tý cung là mệnh cung của thời gian khai bàn thì mệnh cung của thời canh kế tiếp chuyển thuận chiều kim đồng hoò đến cung Sửu.

Ví dụ: Năm 1998 tháng 9 ngày 28, 22:05 ở tỉnh Hồ Nam gọi điện đến hỏi hôm nay Tần Xuyên bắt đầu phiên giao dịch giá 7 đồng, báo cáo cuối ngày là 8,19 đồng. Xu hướng 1, 2 tháng sau đó như thế nào? Tứ trụ thời gian dự đoán: Mậu Dần, Tân Dậu, Mậu

…,Quý Hợi, lưu phân mệnh cung ở Thìn, cổ phiếu ở trên vị trí tại Tuất, mệnh cung tọa Liêm trinh, Liêm trinh là tù tinh, can tháng Tân khiến tuyến Phụ Tật Văn Xương hóa Kỵ, tháng 8 cổ phiếu không thể tăng. Thiên can nămngày đều là Mậu, Mậu khiến Tham lang hóa Lộc tại phúc đức cung chiếu tài bạch cung, nên cổ phiếu sẽ có tốc độ tăng khá lớn. Tháng 9 can Nhâm khiến tuyến huynh nô hóa Lộc, hóa Quyền lại nhập Tài bạch cung, cổ phiếu lên cao, lên tới bao nhiêu? Mậu khiến Tham lang song Lộc nhập Phúc đức cung, mà nạp âm của phúc đức cung là thổ ngũ cục, 2 lần 5 là 10, cung tài bạch Giáp Ngọ nạp âm là kim tứ cục, Số thiên can cộng số địa chi cộng nạp âm là 1+7+4=12, tăng đến khoảng 10 – 12. Bây giờ, chúng ta phân tích chính xác con số, Canh Tý là 7+1 = 8, song Lộc là 88, báo cáo cuối cùng của tháng 9 âm lịch là 10.88. Can Quý khiến Tham lang hóa Kỵ xung Tài cung, cô phiếu rớt giá. Thực tế, đúng như dự đoán, đầu tháng 9 âm thuận lợi tăng liên tục, đến ngày 24 lên tới 10.88, sau đó từ từ giảm xuống.

例二:1998年八月十三日22:15,广东易友问股票行情,随即报了三支股票:0776延边公路,0830鲁西化工,0586川长江A,按时间定宫分别在申未午。预测时的四柱:戊寅 辛未 癸末 癸亥。

延边公路预测时的前一周收盘价为15.04元,双癸使破军化禄入命宫,杀破狼主开创大变动,此股将大幅度上涨,结果从此一路冲高,11月16日22.55元收盘,12月4日还有21.30元收盘。财帛宫壬辰纳音水二局2数,地支辰5数,双化禄为22.55,故最高点为22.55元。

鲁西化工命宫在末,日月会照,父母双化禄,稳定上升。

川长江A命宫在午,双化禄在福德官照财帛宫,亦是上升之象。

例三:1998年九月十九日,一小姐带某男友来求测,20:33,问他买的60009虹桥机场这支股票情况如何?

按时间定官该支股票在我命盘之午宫,预测时间的四柱是:戊寅 壬戍 戊午壬戍。命宫一定下来,我就说:”该股票目前己走到顶点了,最好在九月廿九日抛掉,最迟不能放到12月4日。”当时那人不信。事实上本周收盘价14.90元,次周开盘价14.78元,收盘价14.68元,完全应验。

本支股票命宫在午,紫微在午宫谓之”极向离明格”,说明它的道路己经走到头了;其二,前一宫末宫无主星;其三,年日双忌在已宫财库,日时双忌入财帛宫,因此,该股票下跌无疑。

Ví dụ 2: Năm 1998 tháng 8 ngày 13 22:15, người bạn khác giới ở Quảng Đông hỏi tình hình cổ phiếu, 3 loại cổ phiếu: 0776 Diên Biên Công Lộ, 0830 Công nghiệp Lỗ Tây, 0586 Xuyên Trường Giang A. Theo thời gian định phân mệnh cung tại, Thân Mùi Ngọ, Tứ trụ thời gian dự đoán: Mậu Dần, Tân Mùi, Quý Mạt, Quý Hợi

Báo cáo 1 tuần trước thời gian dự đoán, giá cổ phiếu Diên Biên Công Lộ là 15.04 đồng, lưỡng Quýkhiến Phá Quân hóa Lộc nhập mệnh cung, Sát Phá Lang chủ khai sáng, biến động lớn, do đó cổ phiếu này sẽ tăng lên rất cao, kết quả tăng lên rất cao, báo cáo cuối ngày ngày 16 tháng 11 là 22,55 đồng, báo cáo cuối ngày 4 tháng 12 vẫn là 21,30 đồng. Tài bạch cung Nhâm thìn nạp âm là thủy nhị cục số 2, địa chi Thìn là số 5, song lộc là 22.55, nên đỉnh điểm là 22.55 đồng.

Mệnh cung của công nghiệp Lỗ Tây tại Mùi, Nhật Nguyệt hội chiếu, phụ mẫu song lộc, do đó tăng ổn định. Xuyên Trường Giang A mệnh cung tại Ngọ, song Lộc tại Phúc cung chiếu tài bạch cung, cũng là tượng tăng giá.

Ví dụ 3: Năm 1998 tháng 9 ngày 15, 20:33 một tiểu thử cùng bạn trai đến hỏi sự tình cổ phiếu sân bay Hồng Kiều 60009 anh ta bán như thế nào?

An thời gian định mệnh cung của cổ phiếu này tại Ngọ cung trên mệnh bàn của tôi. Tứ trụ thời gian hỏi là: Mậu Dần, Nhâm Tuất, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất. Mệnh cung được xác định, tôi liền nói: Cổ phiếu này hiên nay đã lên đến đỉnh, nên bán tháo tốt nhất là ngày 29 tháng 9, chậm nhất không quá mùng 4 tháng 12. Nói xong người đàn ông đó không tin, thức tế thì giá cổ phiếu tuần đó là 14,9 đồng, tuần tiếp theo bắt đầu phiên giao dịch là 14,78 đồng, cuối phiên là 14,68 đồng. hoàn toàn ứng nghiệm

Mệnh cung của cổ phiếu này tại Ngọ, Tử vi tại Ngọ cung “Cực hướng Ly minh cách”, rõ ràng ý nói là giá cổ phiếu đã đạt đến đỉnh. Thứ 2 là vì trước 1 cung, Mùi cung vô chính diệu, thứ 3, Ngày Năm sọng Kỵ tại Tỵ cung cung tài khố Tỵ cung, Nguyệt Thời song kỵ nhập cung tài bạch, giá cổ phiếu nhất định sẽ xuống.

◆7、个人近运预测

紫微斗数信息直观、容量大,不管是测近运,还是测其他事情,均可以一盘多测,一问多测,全方位地测出各方面的情况。

预测近运的起盘方法及分析判断方法,均与终生运的预测方法基本一样,区别在于:终生命运预测起盘方法是按命主的出生时间起盘,而近运预测则是按问事时间或

动态时间起盘的;其次,终生预测要用到大小限运盘,而近运预测一般不用大小限盘,直接用日历的年月日时支落宫星情及用年月日时天干飞四化来预测某年月日时的情况。

例如,求测今年运气如何?以求测时间起盘,再根据此盘十二宫的星情及流年干四化情况断今年本人及六亲各方面的情况。至于年内各月各日各时的运气情况,可以用各月各日各时的天干飞四化,以四化落宫和冲照宫来断各月各日各时的运气。凡逢化三吉守照的宫位一般多吉(要结合星情看),逢化忌冲的宫位一般多凶(要结合星情看,若被冲的宫失陷且有凶煞者必凶无疑,若宫吉又无凶煞,至多有些阻滞或有迁动而已)。若月干化禄入父母而时干化忌守照父母,则表示该月有好事,但当时好事还没有得到。测前几年和后几年情况,则以要测年的年支落宫的星情及年干飞四化来看。

测近运,以命宫统领其人近期的全面情况、整体格局,结合事业宫看事业的荣衰,结合财帛宫看财运的好坏,结合迁移宫看外出、迁动情况,以田宅宫看家庭、家人、住宅的环境及不动产的情况,以疾厄宫看疾病灾厄情况,以福德宫看享受、娱乐、精神生活、品德情况,以六亲宫看六亲的情况,以奴仆宫看交友、合伙情况,以父母宫看父母、上司、老师、长辈情况,凡是与文书契约、股票等与”文”有关的事情,均可以父母宫为用神。.

– Dự đoán vận khí sắp tới của cá nhân

Thông tin trên lá số tử vi cung cấp rất trực quan, có dung lượng lớn. Không kể vận khí sắp tới hay những chuyện khác đều có thể dùng 1 lá số mà dự trắc nhiều phương diện.

Phương pháp lập bàn và phân tích luận đoán vận khí sắp tới, cũng giống như phương pháp dự đoán vận khí cả cuộc đời. Phân biệt ở chỗ: phương pháp lập bàn để dự đoán vận mệnh cả đời dựa vào thời gian sinh của người đó, còn phương pháp dự đoán vận khí sắp tới dựa trên thời gian hỏi sự hoặc động thái thời gian để lập bàn; thứ 2 là phương pháp dự đoán vận mệnh cả đời dựa vào đại tiểu vận hạn, còn phương pháp dự đoán vận khí sắp tới không dựa vào đại tiểu hạn, chỉ dùng tính lý sao trongcung có địa chi cùng tên với năm tháng ngày giờ và thiên can của năm tháng ngày giờ để phi tứ hóa để dự đoán vận khí của năm tháng ngày giờ đó.

Ví dụ, muốn dự đoán vận khí của năm nay như thế nào? lấy thời gian yêu cầu dự đoán lập bàn, lại căn cứ vào tính lý sao của 12 cung chức cùng thiên can của lưu niên phi tứ hóa để luận đoán tình hình của bản thân và lục thân. Đến từng tháng từng ngày từng giờ thì lại phân tích cung xung chiếu và cung có tứ hóa của thiên can tháng ngày giờ đó phi nhập vào để luận đoán. Thường nếu phùng tam cát thủ chiếu thì đa phần là cát (kết hợp với tính lý sao để xem), phùng hóa Kỵ xung thì đa phần là hung (kết hợp với tính lý sao, nếu bị cung thất hãm lại còn hung sát chư tinh xung thì chắc chắn là hung sự, nếu cung cát lại không có hung sát tinh, thì cùng lắm là có chút cản trở hoặc di động mà thôi). Nếu nguyệt can hóa Lộc nhập Phụ mẫu, mà thời can hóa Kỵ thủ chiếu phụ mẫu, thì tháng đó có việc tốt, nhưng giờ đó việc tốt vẫn chưa đến. Dự trắc vận khí củanăm nào thì lại dùng tính lý sao của cung cùng tên với chi năm, niên can phi tứ hoá để xem.

Dự đoán vận khí sắp tới, thì lấy mệnh cung làm thống lĩnh, cách cục tổng thể, kết hợp với cung sự nghiệp để xem hưng suy của sự nghiệp, tài cung để xem tốt xấu của tài vận, Thiên Di cung để xem tình hình xuất ngoại, tình huống di động, dùng Điền trạch cung để xem gia đình, người nhà, môi trường, hoàn cảnh xug quanh nhà và tình hình bất động sản. Dùng Tật Ách cung để xem tình hình tai ách tật bệnh. cung Phúc đức để xem sự hưởng thụ, đời sống tinh thần, giải trí, đức hạnh. Cung lục thân để xem tình hình lục thân, cung Nô để xem Nô bộc, hợp tác. Phụ mẫu cung để xem cha mẹ, cấp trên, thầy giáo, trưởng bối, thường là những văn thư giấy tờ, cổ phiếu, những chuyện gì liên quan đến từ “văn” đều lấy cung phụ mẫu là dụng thần.

命宫逢杀破狼,情绪变动大,想外出;主开创,是财经能手。

用问事时间起盘,能解决求测者出生时间不准的难题,而且准确率也很高,有些内容甚至比用出生时间起盘预测还要准确。

在测近运中,如何看有无灾厄,可看命迁线和疾厄宫有无凶煞星聚凑,具体可参看第十二章中有关的论述。宜重视白虎丧门二星,逢之多与疾病、死亡、丧服有关。

快速推断命限的焦点问题,参看第六章第十一节。

六亲情况,还可以相应的六亲宫为用神,重布命盘十二宫进行详细分析论断。例如父母求测子女情况,则以子女官为用神;子女求测父母情况,则以父母宫为用神;其余类推。

问那个方位有发展前途?看命宫化禄入宫的方位。

兄弟宫不但与兄弟事有关,而且还与疾病、寿命有关,若逢煞忌及白虎丧门,说明有病,寿命不长。兄弟又为床位,逢孤辰寡宿主孤身独睡。

活测可应用于流年、流月、流日、流时,一般不用大小限。流年直接用流年支落宫即可。推流月捷法:从流年宫逆推,即流年为一月,逆数第二宫为二月、第三宫为三月……直至十二月。推流日从相应的流月宫起初一,顺数第一宫为初一、第二宫

为初二、第三宫为初三……直至月底最后一天。推流时从流日宫起子时,顺推下去

,直至亥时。

前途如何?①以命宫与的星情格局来看,宫吉或逢三化吉者顺,宫凶或逢化忌者阻力大②一生或较长时间的前途以官禄宫飞四化,各个流年以流年干飞四化,并且可以入父疾线或兄友线来看,化三吉入父疾线主光明,有前途;化三吉入兄友线主有成就;化忌入此两线则没有前途、成就;不入父疾、兄友线的,平常。

Mệnh cung phùng Sát Phá Lang, tâm tình biến động lớn, muốn ra ngoài. Chủ khai sáng, có tài năng về tài chính kinh tế.

Dùng thời gian hỏi sự để lập bàn, cách này có thể giải quyết được vấn đề khó khăn trong việc nhớ thời gian chính xác của giờ sinh. Hơn nữa việc dự đoán chính xác cũng rất cao, thậm chí có một số nội dung còn cho ta kết quả chính xác hơn so với việc dùng lá số giờ sinh để dự đoán.

Khi dự đoán vận khí ở tương lại gần, như có gặp tai ương bệnh tật hay không? Có thể dùng tuyến Mệnh Di, Tật ách cungcó hung sát tinh tụ tập hay không. Cụ thể hơn hãy tham khảo chương 12. Nên chú trọng Bạch Hổ, Tang môn, phùng đa thì có thể gặp tật bệnh, tử vong, tang chế.

Vấn đề trọng điểm của việc suy đoán nhanh mệnh hạn được nêu trong chương 6 tiết 11.

Tình hình của lục thân, có thể lấy cung lục thân tương ứng là dụng thần, bài bố mệnh bàn 12 cung rồi tiến hành phân tích luận đoán. Ví dụ Phụ mẫu muốn dự đoán tình hình của con cái, thì lấy cung Tử nữ là dụng thần, Tử nữ muốn biết tình hình của Phụ mẫu thì lấy cung Phụ mẫu làm dụng thần, tương tự với các trường hợp khác.

Hỏi phương vị để có thể phát triển tiền đồ? Xem mệnh cung phi hóa Lộc nhập phương vị cung nào.

Huynh đệ cung không chỉ nói về tình hình của huynh đệ mà còn cho ta thông tin về tật ách, thọ mệnh. Nếu phùng Sát Kỵ Bạch Hổ Tang Môn, rõ ràng là thân thể có bệnh, tuổi thọ không cao, huynh đệ cung là vị trí giường ngủ, phùng Cô thần Quả tú chỉ cô thân độc thụy(ngủ một mình)

Linh hoạt luận đoán có thể ứng dụng cho lưu niên, lưu nguyệt, lưu thời, lưu nhật, thông thường không cần dùng đến đại tiểu hạn. Lưu niên thì dùng trực tiếp cung có cùng tên với địa chi của lưu niên. Từ lưu niên Suy ra lưu nguyệt: Từ cung lưu niên đếm nghịch, tức cung lưu niên là tháng 1, đếm nghịch thì cung thứ 2 là tháng 2,.. cứ thế đến tháng 12. Tìm lưu nhật cung: Từ cung lưu nguyệt là ngày mùng 1, đếm thuận thì cung thứ 2 là ngày mùng 2,.. Từ cung lưu nhật ta suy được cung lưu thời bằng cách thuận đếm như trên.

Tương lai như thế nào?

1. Khán mệnh cung và cách cục, tính tình tinh đẩu của mệnh cung, cung cát hoặc phùng tam cát là thuận lợi, cung hung hoặc phùng hóa Kỵ thì tương lai bị cản trở

2.tiền đồ trong cuộc đời hoặc thời gian khá dài thì dùng cung Quan lộc phi hóa. Mỗi Lưu niên ta dùng can của lưu niên phi hóa, xem tuyến Phụ Tật và Huynh Nô. Nếu tam cát nhập tuyến Phụ Tật, thì quang minh, có tiền đồ. Nhập tuyến Huynh Nô thì chủ có thành tựu. Hóa Kỵ nhập 2 tuyến Phụ Tật, Huynh Nô thì chủ không có tiền đồ, thành tựu. Không nhập 2 tuyến trên thì bình thường.

◆8、预测事业工作

– Dự đoán công việc sự nghiệp

预测事业,可以在近运预测内参断,也可单项预测,仍以求测时间起盘,然后取用神。以用神的官禄宫为主参看命宫来看事业工作情况。官禄宫为第一职业,田宅宫为第二职业,官宫无主星,无职业或失业或无官职。工作地点为疾厄宫,疾厄宫干化忌冲田宅宫为搞第二职业或有兼职。

问何时能找到工作?分配工作和应聘,一看流年官禄宫化三吉入父疾线或命迁线否,有则此年找到工作、聘任或升迁,其中化禄是自然而得,化权是靠努力,化科靠分配或贵人提拨帮助,逢化忌入则此年无望;二看何月何日的天干化三吉入原局命、父、官来定具体月日。例如,命在辰,父母宫在巳,天机文昌坐守,丙月可找到工作。打工则看四化入兄友线的情况而定,看法同上。

工作性质如何?以官禄宫和命宫的星情格局来看。例如,官禄宫天机文昌,可以从事策划、统计、文教、科研、机械、电子、汽车运输等转动性的工作。具体参看第十四章第十节之二。

上司、领导对自己的看法如何?以父母宫干的四化落宫来看,若化三吉入命宫三方,则吉;其中化禄是有情,化权是严要求,化科是常关怀;化忌入命宫三方,尤其是入命宫和对官,则与领导关系不好,得不到领导的赏识。

Dự đoán sự nghiệp: Có thể dùng dự đoán để nội tham chiếu tới những quyết định trong tương lai gần, cũng có thể dự đoán đơn hạng. Dùng thời gian hỏi để lập bàn, sau đó tìm dụng thần. Lấy cung quan lộc của dụng thần là chủ đạo, tham khảo thêm mệnh cung để dự đoán tình hình công việc. Quan lộc cung là công việc thứ nhất, điền trạch cung là công việc thứ 2. Quan cung vô chủ tinh thì không có chức nghiệp hoặc thất nghiệp hoặc không có quan chức. Nơi làm việc là cung Tật ách, Can cung Tật Ách phi hóa Kỵ xung cung Điền trạch là có làm thêm công việc thứ 2 hoặc kiêm chức.

Hỏi khi nào có thể tìm được việc? Liên quan đến việc bố trí công việc hoặc đươc mời làm việc. Thứ nhất xem cung quan lộc lưu niên phi hóa tam cát Khoa Lộc Quyền nhập tuyến Phụ Tật hoặc Mệnh Di hay không? Nếu có thì năm này tìm được việc làm, được nhận vào làm hoặc thăng chức. Trong đó, hóa Lộc là tự nhiên mà được, hóa Quyền là dựa vào nỗ lực mà được, hóa Khoa là dựa vào sự bố trí hoặc quý nhân tương trợ, phùng hóa Kỵ nhập tức không được việc. Thứ 2 là xem Thiên can của tháng, ngày nào phi hóa tam cát vào mệnh, phụ, quan nguyên cục để xác định tháng, ngày đó được việc. Ví dụ, mệnh cung tại Thìn, Phụ mẫu tại Tỵ, Thiên Cơ Văn Xương tọa thủ, thì tháng Bính có thể tìm được việc. Nếu làm thuê thì xem tứ hóa nhập tuyến Huynh Nô mà phán quyết tương tự như trên.

Tính chất công việc: Dùng cách cục tinh tính của mệnh cung và quan lộc cung để đoán. Ví dụ, Quan Lộc cung Thiên Cơ Văn Xương, thì tính chất công việc có thể là thống kê, lập kế hoạch,văn giáo, nghiên cứu khoa học, máy móc, điện tử, ô tô, hay công việc mang tính chất cơ động. Cụ thể xem thêm ở chương 10 tiết 10.

Nhân định của lãnh đạo đối với mình thế nào? Lấy can cung phụ mẫu phi hóa xem lạc vào cung nào để đoán. Như hóa tam cát nhập tam phương của mệnh cung, tức cát. Trong đó, hóa Lộc là có thiện cảm, hóa Quyền là yêu cầu nghiêm túc, hóa Khoa là thường quan tâm đến mình, hóa Kỵ nhập mệnh hay tam phương mệnh, đặc biệt là mệnh hoặc xung mệnh thì quan hệ với lãnh đạo không tốt, không được lãnh đạo đánh giá cao.

事业概况:①以官禄宫的星情格局来看,宫吉或逢三化吉者顺,宫凶或逢化忌者阻力大②逢化三吉入父疾线或命迁线,有光明;化忌入父疾线,前途暗淡。化三吉入兄友线,有成就;化忌入兄友线,无成就。其中化禄主升迁、提拔、就业;化权主升迁、创业(化权表成就);化科主有贵人扶助,得人赏赐,考绩好;化忌主不顺。

何时升迁?与何时找到工作判断方法基本相同,官禄化三吉入父疾或命迁线均能升官升职;化禄入兄友线,花钱经人介绍而升;化权入兄友线,以人情走后门升。再看何月何日进入上述宫位,或何月何日的天干化三吉入原局命、父、官来定具体月日。官禄宫化忌入财帛宫,公职人员易贪非分之财。

看何时加工资?看何时(年月日)的天干化禄入财帛宫,即为加工资的时间。

看与工友之间的关系如何?以命宫与奴仆宫的四化情况来看。奴仆宫干化禄入命宫,则工友或朋友有情义,有助益;化忌入命宫则无情义,无助益。

职位升迁的高低如何?先看命宫与官禄宫的格局高低,逢富贵格局则职位高且有升迁的希望,逢贫贱格局则职位低且无升迁的希望。再从四化星看,官禄宫若化三吉入父疾线主一生有升官之望,若化忌入父疾线则一生无升官的希望。流年化三吉入父疾线主当年有升迁、升职的希望,化忌入父疾线则无望。

Tình hình sự nghiệp:

1. Dùng cách cục, tinh tính của cung quan lộc để xem, cung cát hoặc phùng tam cát hóa thì thuận lợi, cung hung hoặc phùng hóa Kỵ thì có trở lực lớn.

2. tuyến Phụ Tật hoặc Mệnh Di phùng tam cát hóa nhập , thì tương lai sáng lạn. Hóa kỵ nhập tuyến Phụ Tật, tương lại ảm đạm. Tam cát nhập tuyến Huynh Nô thì chủ thành tựu, hóa Kỵ nhập thì không có thành tựu.Trong đó, Hóa Lộc chủ thăng chức, đề bạt, tựu nghiệp. Hóa Quyền chủ thăng chức, lập nghiệp (hóa Quyền chủ thành tựu), hóa Khoa chủ có quý nhân tương trợ,được người tưởng thưởng, hóa Kỵ thì không thuận.

Khi nào lên chức? Cũng giống như việc dự đoán thời điểm tìm được việc. Quan Lộc cung phi hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật hoặc Mệnh Di đều thể hiện sự thăng chức. Hóa Lộc nhập tuyến Huynh Nô, đưa tiền cho người giới thiệu mà thăng chức, hóa Quyền nhập Huynh Nô, dùng người quen thân mà đi cổng sau để thăng chức. Lại khán tháng nào ngày nào tiến nhập vào cung vị kể trên, hoặc Thiên can của tháng nào ngày nào phi hóa tam cát nhập Mệnh, Phụ, Quan của nguyên cục thì chính là ngày được thăng chức. Quan lộc cung phi hóa Kỵ nhập Tài bạch cung thì dễ vì tham tiền mà không yên phận.

Đoán khi nào được tăng lương? Dùng Thiên can của năm, tháng, ngày phi hóa Lộc nhập tài bạch cung để đoán thời điểm tăng lương

Xem quan hệ với nhân viên, bằng hữu thế nào? Xem tình hình tứ hóa của mệnh cung và Nô bộc cung. Thiên can cuả nô bộc cung phi hoá Lộc nhập mệnh cung, thì nhân viên hoặc bằng hữu có tình nghĩa, có thể giúp ích, phi hóa Kỵ nhập mệnh thì vô tình nghĩa, không thể giúp mình.

Xem mức độ thăng tiến sự nghiệp cao thấp thế nào? Trước tiên khán cách cục cao thấp của mệnh cung và quan lộc cung, phùng cách cục phú quý thì có hy vọng thăng tiến được chức vụ cao, phùng hao tài cách thì chức vụ thấp, không hi vọng thăng tiến. Lại xem tứ hóa thế nào, quan lộc cung phi hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật chủ trong đời có thăng chức cao. nếu hóa Kỵ nhập Phụ Tật thì một đời không hy vọng được thăng chức. Lưu niên hóa tam cát nhập Phụ Tật chủ năm đó được thăng chức, có hy vọng thăng chức, hóa Kỵ nhập thì không.

◆9、看财运

– Xem tài vận

求测今年的财运如何?可按上述各种方法起盘,求出其人命宫及命盘,再以财帛宫星情看,吉则财运好,凶则财运差;又,财帛宫化三吉入命财官宫主财运好,化忌入冲命财官宫主财运差;命宫化三吉入财帛的父疾线主财运好,有机遇,化忌入冲财帛的父疾线主财运差;命宫化三吉入财帛宫的兄友线,能赚钱,化忌入主损财折本。财帛化禄入父母,化忌入疾厄,赚钱要与人共分。原盘化三吉坐或照流年宫则本年吉,化忌入冲则凶。财帛宫化禄入田宅,化忌入父母,易被人倒钱;财帛宫化

神妙入夫妻,化忌入交友,赚钱交配偶掌管或购物为宜,否则易损财;财帛宫化禄入父母,化忌入田宅,不易被人倒钱;财帛宫自化禄,会赚钱,也会花钱享受;财帛宫自化权,敢花钱;财帛宫自化科,花钱有计划;财帛宫自化忌,破财不聚。流年干化禄入A宫,A宫转化忌冲流年命宫,损财。流年财帛宫化禄入B宫,B宫转化忌冲A月宫,A月损财。

Dự trắc tiền bạc trong năm thế nào? Có thể dùng các phương pháp kể trên để khởi bàn, mệnh bàn cùng mệnh cung người đến hỏi. Lại dùng Tài bạch cung, tinh tính để xem, cát thì tài vận tốt, hung thì tài vận kém. Lại thêm, tài bạch cung phi hóa tam cát nhập Mệnh Tài Quan cung thì chủ tài vận tốt, hóa Kỵ nhập, xung Mệnh Tài Quan thì kém. Mệnh cung phi hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật của Tài bạch cung chủ tài vận tốt, có cơ ngộ, hóa Kỵ nhập, xung tuyến Phụ Tật của Tài bạch cung chủ tài vận kém. Mệnh cung phi hóa tam cát nhập tuyến Huynh Nô của Tài bạch cung chủ có thể kếm tiền, hóa Kỵ nhập thì tổn tài. Tài bạch cung phi hóa Lộc nhập Phụ Mẫu, hóa Kỵ nhập Tật Ách, có nghĩa là muốn kiếm tiền cần phải chung vốn làm ăn. Nguyên bàn hóa tam cát tọa hoặc chiếu cung lưu niên thì năm này làm ăn tốt, hóa Kỵ nhập, xung thì hung. Tài bạch cung hóa Lộc nhập Điền Trạch, hóa KỴ nhập Phụ mẫu, dễ bị lừa tiền. Tài bạch cung hóa cát nhập Phu thê, hóa KỴ nhập Nô bộc, người phối ngẫu mua sắm hoặc quản lý công việc kiếm tiền thì nên, nếu không thì dễ bị tổn tài. Tài bạch cung hoas Lộc nhập Phụ mẫu, hóa Kỵ nhập Điền trạch, không dễ bị người lừa tiền. Tài bạch cung tự hóa Lộc, biết cách kiếm tiền, cũng biết tiêu xài hưởng thụ. Tài bạch cung tự hóa Quyền, dám tiêu tiền. Tài bạch cung tự hóa Khoa, tiêu tiền có kế hoạch, tự hóa Kỵ, tài hao bất tụ. Lưu niên có Thiên can hóa Lộc nhập cung A, cung A chuyển hóa Kỵ xung cung mệnh lưu niên, thì tổn tài. Cung tài bạch lưu niên phi hóa Lộc nhập cung B, cung B chuyển hóa Kỵ xung cung tháng A, thì tháng A bị tổn tài.

求测近期财运如何?可以流年盘来看,看法与上面财年运一样,但须以各年的流年干飞四化来看,化三吉入命兄财田宫主财运好,化忌入或冲照命兄财田宫则会破财。至于年内各月的财运如何,则可以各月的天干飞四化来看,看法同上。

何时发财?看何时(年月日)的天干化禄入财帛宫、命宫、兄弟宫、田宅宫均表财运好,有财发,有收获。当禄入的宫位变为流月的财帛,即流月的财帛与流年禄入的宫位同宫时,这一月最赚钱。禄入的宫位变为流月的命官财田等宫时也表有财利。还可以流月化禄入宫位看,化禄入原命官财田宫,均主进财。发财数目,用化禄落宫地支数定。

能否守得住财,则看田宅宫的星情及四化。

Hỏi tài vật sắp tới đây thế nào? Có thể dùng bàn lưu niên để xem, phương pháp xem cũng giống như xem tài vận của năm, nhưng cần lấy thiên can của từng năm phi tứ hóa để xem, hóa tam cát nhập Mệnh Huynh Tài Điền cung thì chủ tài vận tốt, hóa Kỵ nhập hoặc xung Mệnh Huynh Tài Điền cung thì hao tài. Còn trong năm đó, tài vận của từng tháng như thế nào? Ta cũng có thể dùng thiên can của từng tháng phi tứ hóa để xem tương tự như trên.

Xem bao giờ phát tài? Xem thiên can của thời điểm đó (năm tháng ngày) hóa Lộc nhập Tài Bạch cung, mệnh cung, Huynh đệ cung, Điền trạch cung thì đều thể hiện tài bạch tốt, có thể phát tài, có thu hoạch. Cung vị của Lộc đương nhiệm biến thành tài bạch cung của lưu nguyệt, tức là Tài bạch cung của lưu nguyệt đồng cung với cung vị có Lộc lưu niên nhập vào, thì tháng đó là tháng phát tài nhất. Cung vị của Lộc nhập biến thành Mệnh Tài Điền Quan,.. của lưu tháng đều là biểu hiện có lợi về tiền bạc. Vẫn có thể lấy lưu nguyệt hóa Lộc nhập cung vi để xem, hóa Lộc nhập cung Mệnh Tài Quan Điền nguyên bàn, đều chủ tấn tài. Lượng phát tài, dùng hóa Lộc lạc địa chi cung vị để định.

Có thể giữ tiền được hay không? Xem tứ hóa và tinh tính cung Điền trạch. 测店铺的生意和转让如何?

(1)、店铺的位置、经营项目如何选择?以疾厄宫的地支方位定位置,以化禄星落宫的星情表意论经营项目,以化禄星所在宫的地支方位为旺财方,或以武曲、天府、禄存所在官支为旺财的方位。

(2)、店铺能干多少年月?那一年或月的天干化忌入父疾线或入子女冲田宅宫,则表示不开这个店了。也可从赚钱角度来分析,当财运差时就可能干不下去了。

(3)、开张之后可能发生什么事?以流年天干和流月天干的四化星落宫来断财运的好坏。化三吉入父疾线或兄友线则财运好,化忌入父疾线或兄友线主财运差,化忌冲疾厄和田宅要关门或倒闭。

(4)、店舖转让如何看?年月的天干化三吉入父疾线或兄友线主财运还好,不必转让;若年月的化忌冲疾厄宫、田宅宫时表示要转让。

(5)、来租人能否出高价或压价?以奴仆宫为来租人,奴仆宫干化禄入命、财宫则对方出高价;化忌冲财、田宫或入迁移宫则表示对方出低价。

(6)、如何看能否成交?以父疾线或文昌文曲星落宫来看,若被年月日化忌来冲则成交不了。

测买车如何定宫?以父母宫为用神,以星情及四化论其好坏,星曜反映具体部件,例如天机为轮子、电机、发动机等。

问那一年炒股好?以天梁星落官为本官,看其气数位(即天梁星落宫的官禄宫)化禄在何宫,流年走到该宫的对宫时会嫌钱。例如,天梁的事业宫干甲使廉贞化禄入酉宫,那么会在卯年赚股票钱。何宫干化忌冲文曲之财帛,流年走到该宫的对宫,股票要亏。

Dự đoán lợi nhuận và việc chuyển nhượng cửa hàng như thế nào?

1.Ví trí cửa hàng, lựa chọn hạng mục kinh doanh như thế nào? Dùng phương vị địa chi của cung Tật ách để định vị trí, tinh tính của cung có hóa Lộc lạc vào để xác định hạng mục kinh doanh, lấy phương vị địa chi của cung có hóa Lộc sở tại làm phương vượng tài, hoặc lấy địa chi cung vị sở tại của Vũ khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn làm phương vị vượng tài.

2.Năm tháng nào có thể buôn bán được nhiều ít? Lấy Thiên can của năm hoặc tháng này phi hóa Kỵ nhập tuyến Phụ Tật hoặc Tử nữ Điền trạch , có ý là việc kinh doanh không phát, cũng có thể dựa vào góc đổ kiếm tiền mà phân tích, khi tài vận kém thì việc kinh doanh cũng không phát được.

3.Sau khi thăng trưởng thì có thể phát sinh sự việc gì? Lấy tứ hóa của thiên can lưu niên và lưu nguyệt lạc cung nào mà luận tốt xấu của tài vận, tam cát (Khoa Quyền Lộc) nhập tuyến PHụ Tật hoặc Huynh Nô thì tài vận tốt, hóa Kỵ nhập Phụ Tật hoặc Huynh Nô thì tài vận kém, hóa Kỵ xung Tật Ách và Điền trạch thì nên đóng cửa hoặc vỡ nợ.

4.Xem việc chuyển nhượng cửa hàng như thế nào? Thiên can của năm tháng hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật hoặc Huynh Nô chủ tài vận vẫn tốt, không cần thiết phải chuyển nhượng, nếu hóa Kỵ của năm, tháng xung Tật Ách cung, Điền trạch cung có nghĩa là nên chuyển nhượng.

5.Người thuê với giá cao hoặc ép giá không?Lấy cung Nô bộc để xem người thuê, Thiên can Cung Nô hóa Lộc nhập Mệnh, tài cung tức đối phương xuất giá cao, hóa Kỵ xung tài, Điền cung hoặc nhập Thiên Di cung thì đối phương xuất giá thấp

6.Xem có thể thống nhất việc mua bán hay không?Dùng tuyến Phụ Tật hoặc Văn Xương, Văn Khúc tinh lạc vào cung nào mà xem, như bị Niên Nguyệt Nhật hóa Kỵ đến xung tức việc không thành.

Xem mua xe như thế nào? Lấy Phụ mẫu cung là dụng thần, dùng tinh tính và tứ hóa để luận tốt xấu, tinh diệu phản ánh cụ thể từng bộ phận xe như Thiên Cơ là bánh xe, điện cơ, bộ phận khởi động,…

Hỏi năm này chứng khoán có tốt không? Lấy Thiên Lương lạc cung làm bổn quan, xem vị trí khí số của nó(tức là lấy cung Quan lộc của cung có Thiên Lương) phi hóa Lộc nhập cung nào. Khi lưu niên đi tới đối cung của cung đó thì sẽ kiếm được tiền. Như, cung sự nghiệp của Thiên Lương có Thiên can Giáp làm Liêm trinh hóa Lộc nhập Dậu cung, năm Mão sẽ kiếm được tiền. Xem Thiên can cung nào phi hóa Kỵ xung Văn Khúc chi tài bạch, lưu năm nào tới xung cung đó thì năm đó thua chứng khoán

◆10、六亲预测

紫微斗数预测兄弟个数,用其人命盘的兄弟宫来测,往往不准的多,这是因为没有考虑时空的变化,仅仅从表面看问题,若能用活盘进行预测则准确率会高些。同样,用紫微斗数预测六亲的生肖,以六亲宫的天干去四化,六亲生肖在化忌所在宫位的三方四正宫,但若用其人本命盘预测时,准确率不高,如若应用于活盘(即求测人有要求测六亲生肖的意向时起出的盘或用随机法定求测人的命宫法),则准确率会很高,而且往往就在化忌所在的宫内。

“天机为兄弟主”,断兄弟个数的窍门就在这六个字当中。具体方法:

(1)、按求测时间起盘或用随机起盘的流时盘,定出求测人的命宫;

(2)、从命宫逆数到天机星所在宫位止;

(3)、数过宫位的总数就是兄弟姐妹的人数(数过的宫位中必须有甲级主星才算,无主星不算数)。

– Dự đoán lục thân

Dự đoán số huynh hệ, dùng huynh đệ cung của mệnh bàn nguời đó mà xem thì độ chính xác không cao, bởi vì nó không có sự biến hóa của thời không, từ câu hỏi về vấn đề này, nếu ta sử dụng hoạt bàn thì độ chính xác sẽ cao hơn. Cũng giống như vậy, việc dùng Tử

vi để đoán lục thân sinh tiêu gì(câm tinh con gì), ta lấy Thiên can cung lục thân phi tứ hóa, Sinh tiêu của lục thân tại cung vị có hóa Kỵ hoặc tam phương tứ chính của nó, nhưng nếu dùng lá số mệnh bàn(dựa vào ngày tháng năm sinh)thì độ chính xác không cao. Còn nếu dùng hoạt bàn (tức dùng thời gian người hỏi hoặc lá số ngẫu ứng) thì độ chính xác rất cao, mà thông thường ở ngay tại cung vị Hóa Kỵ.

“Thiên Cơ vi huynh đệ chủ”, đây là bí quyết dùng để đoán số lượng huynh đệ. Cụ thể như sau:

(1)An hoạt bàn dựa vào thời điểm hỏi hoặc dùng bàn lưu thời ngẫu ứng, định cung mệnh của người muốn hỏi

(2)Từ mệnh cung đếm nghịch đến cung vị sở tại của Thiên Cơ

(3)Số lượng huynh đệ chính là tổng số đếm cung vị trên (chú ý là cung vị nào có chủ tinh – tinh diệu cấp Giáp mới tính, vô chủ tinh thì không tính)

例如(兰老师之例);1999年二月初五日亥时,某先生求测,起出紫微盘,其命宫在酉,武曲七杀坐守,天机星在子,命盘寅宫无主星,从酉逆数到子共十个宫位,考虑到寅官无主星,故兄弟姐妹共有九个。蔡先生回答非常正确,接着又问”现在兄弟几人?”我看了一下手表,时间是21:53,按流分定命宫,蔡先生在我命盘的未宫,天机星在巳,从未逆数到巳为三个宫:”现在兄弟几人”共六个字,即以己干四化,己使文曲化忌入酉,从酉逆数到未也是三个宫位,因此断:”三兄弟”。果验。

蔡先生又问:”能不能算出排行?”共七个字,以庚干四化,庚使天同化忌入丑宫,未到丑共七宫,故知其排行第七,回答对;再想,天机在巳宫,若从巳到丑才五个官位,心想会不会有四个哥哥,排行第五,加上两个姐姐,总排行第七。果然如此。

Thí dụ(ví dụ của Bát lão sư): Năm 1999 tháng 2 ngày 5, giờ Hợi. Vị tiên sinh nào đó muốn hỏi. Lập bàn chiêm đoán, Mệnh tại cung Dậu, Vũ Sát tọa thủ, Thiên Cơ tinh tại Tý. Mệnh bàn Dần cung vô chủ tinh, từ Dậu cung nghịch đếm đến Tý cung là 10, vì tại Dần cung vô chủ tinh, do đó tổng số huynh đệ của người này là 9. Thái tiên sinh thường trả lời chính xác, tiếp tục lại hỏi “hiện tại huynh đệ có mấy người?”, tôi xem đồng hồ đeo tay, thấy 21:53, an lưu phân để định mệnh cung,Thái tiên sinh tại Mùi cung của mệnh bàn, Thiên Cơ tại Tỵ, từ Mùi cung đếm nghịch đến Tỵ cung là 3 cung:”Hiện tại huynh đệ mấy người” tổng cộng 6 chữ, tức lấy Kỷ can phi tứ hóa, Kỷ khiến Văn Khúc hóa Kỵ nhập Dậu, từ Dậu cung đếm thuận đến Mùi là 3 cung, vì thế số huynh đệ là 3 người. Quả nhiên nghiệm.

Thái tiên sinh lại hỏi:”Có thể xác định được thứ hạng”, tổng cộng 7 chữ, lấy can Canh phi tứ hóa, Canh khiến Thiên Đồng hóa Kỵ nhập Sửu cung, Mùi đến Sửu là 7 cung, biết đươcj thứ 7, hồi đáp lai: Lại nghĩ, Thiên Cơ tại Tỵ cung, nếu từ Tỵ đến Sửu là 5 cung vị, vậy có hay không có 4 ca ca, đứng thứ 5, dưới có 2 tỷ. Quả nhiên như thế.

速断兄弟朋友例:

用预测师本人的命盘来为求测人预测其兄弟朋友的情况。求测人坐落命盘的午宫,午宫为原命盘的兄弟宫,命盘如下图:

求测人的命宫就是我(预测者)的兄弟宫,兄弟宫表兄弟的事情。现兄弟宫中有三颗主星,故断求测人

机昌火

速测兄弟例 阴陀

同梁铃 巨羊

共有兄弟三人(以甲级主星为准);对宫为我的交友宫,巨门擎羊为恶曜,为二个不良的朋友,巨门为暗星,主小人暗中捣鬼,擎羊同宫更不利。



有人以夫妻宫的纳音数看兄弟数目,因夫妻 Xương

Hỏa

为父母的子女;姐妹数目,以官禄宫的纳音

数看;逢化科加3,逢禄权加数,逢化忌减数 Tốc đoán huynh đệ Âm

。可在实践中试试。 Đà

也可以求人坐落的宫为新命宫,重布十二宫

,再以新命盘的兄弟宫来分析论断。

Đồng Cự

看六亲属相,以六亲的宫干去化忌,看化忌 Lương Dương

Linh

入何宫,该宫的地支属相即为该六亲的属相

。有时,属相会在化忌宫的三方四正宫位上

。总之,六亲的属相必在化忌宫的三方四正宫内或六合宫内。

求测兄弟、子女事件,看日时干化忌的冲宫属第几个兄弟姐妹或第几个子女。

儿子的推算法:以子女宫为长子,逆去到财帛宫为次子,疾厄宫为三子…..。

女儿的推算法:以田宅宫为长女,顺行下一宫为二女,再顺下一宫三女……。

看子孙,以子女宫往下推,财帛宫为嫡孙,疾厄宫为曾孙。

兄弟的排行,以兄弟宫为老大,逆数排行下去,如自己为老大,则兄弟宫为大弟,子女宫为二弟,夫妻宫为三弟等。姐妹则从父母宫起老大,顺数排行下去。

还可以流日干飞四化,看六亲目前的情况,逢三吉入主吉,逢忌冲则凶。

Phán đoán nhanh bằng hữu huynh đệ như:

Dùng mệnh bàn của người dự đoán để phán đoán tình hình bằng hữu huynh đệ của người hỏi. Người hỏi tọa tại vị trí cung Ngọ của mệnh bàn, Ngọ cung là cung huynh đệ của nguyên mệnh bàn, mệnh bàn như đồ hình dưới:

Mệnh cung của người hỏi chính là cung huynh đệ của tôi (ý nói người dự đoán), huynh đệ cung biểu hiện tình hình của huynh đệ. Trong cung huynh đệ hiện tại có 3 chủ tinh, vậy người hỏi có tổng cộng 3 huynh đệ (chủ tinh ở đây chỉ tinh diệu cấp Giáp). Đối cung là cung giao hữu của ta, Cự môn Kình dương là ác tinh, là 2 bằng hữu không tốt, chủ tiểu nhân, ma mãnh, Kình dương đồng cung thì càng không tốt.

Có người dùng số nạp âm của cung Phu thê để xem số lượng huynh đệ, bởi vì Phu thê là Tử nữ của Huynh đệ; số tỷ muội, dùng số nạp âm của cung Quan lộc để xem. Phùng hóa Khoa cộng thêm 3, phùng Lộc Quyền cộng thêm số, phùng hóa Kỵ giảm số. Có thể khảo nghiệm thực tiễn.

Cũng có thể lấy cung mà người muốn hỏi làm cung mệnh mới, bài bố 12 cung, lại lấy cung huynh đệ của mệnh bàn mới để phân tích luận đoán.

Xem tuổi của lục thân, lấy Thiên can của cung lục thân phi tứ hóa, xem hóa Kỵ nhập cung nào, địa chi cung đó chính là tuổi(cầm tinh) của lục thân người đó. Có khi, tuổi (cầm tinh) lại là địa chi của cung vị tam phương tứ chính của cung đó. Nói chung, cầm tinh của lục thân chính là tam phương tứ chính của cung có hóa Kỵ hoặc chính cung có hóa Kỵ đó.

Huynh đệ hỏi, sự việc con cái, xem thiên can của ngày giờ phi hóa Kỵ, cung xung của hóa Kỵ thuộc huynh đệ tỷ muội thứ mấy hoặc con thư mấy.

Phương pháp suy đoán cho con trai: Lấy cung Tử nữ là con trưởng, nghịch đến Tài bạch cung là con thứ, Tật ách cung là con thứ 3,..

Phương pháp suy đoán cho con gái: Lấy cung điền trạch là con gái trưởng, thuận hành đến cung tiếp là con thứ,,.

Phương pháp suy đoán cho cháu: lấy cung Tử nữ mà suy, Tài bạch cung là cháu đích tôn, Tật ách cung là chắt

Thứ bậc của huynh đệ, lấy cung huynh đệ là trưởng, nghịch đếm xuống, như mình là trưởng, thì huynh đệ là em thứ 2, phu thê là em thứ 3,… Tỷ muội thì từ Phụ mẫu cung là lão đại, thuận đếm.

Còn có thể dùng thiên can lưu nhật để phi tứ hóa, xem tình hình hiện nay của huynh đệ, phùng 3 cát nhập chủ cát, phụng Kỵ xung thì hung.

◆11、预测灾病

看疾病灾厄以疾厄宫为主,兼看命宫;外出则看迁移宫。占病最忌疾兄田宫动(即逢煞或化忌星冲则动)。

疾厄宫主星失陷加煞忌星聚会,必有病灾。逢化忌冲更凶。病情轻重看煞忌星多少及制化情况而定,煞聚兼有哭丧星,则病重难愈,命宫又不吉者则不治;煞少或能制伏且无哭丧星,则病易愈。什么时候病?年、月、日、时干化忌冲疾厄的时候病

。流年(月)化忌冲疾厄,当流月(日)的疾厄入原疾厄宫时病重。流年(月)的疾厄化忌冲夫妻,流月(日)的夫妻宫入原夫妻宫时病重。

– Dự đoán tật ách

Xem tật ách thương tai lấy cung Tật ách làm chủ, kiêm khán mệnh cung: Ra ngoài thì xem Thiên Di cung. Chiêm Tật ách tối kỵ cung Tật ách, Huynh, Điền động (tức phùng Sát hoặc hóa Kỵ tinh xung tức là động).

Chủ tinh của Tật ách cung thất hãm gia Sát Kỵ tụ tập, tất có tật ách, phùng hóa Kỵ xung lại càng hung. Bệnh tình nặng nhẹ xem Sát Kỵ tinh nhiều hay ít và có chế hóa hay không mà định. Sát tụ lại có Tang Khốc, tức bệnh trọng khó qua, mệnh cung lại không có cát tinh thì không trị được. Sát thiểu hoặc có thể chế hóa lại không có Tang môn, thì bệnh tật dễ qua. Thời gian nào bệnh? Niên, nguyệt, nhật, thời can hóa Kỵ xung Tật ách cung thì lúc đó bệnh. Lưu niên (nguyệt) hóa Kỵ xung Tật ách, khi cung Tật ách của lưu nguyệt (nhật) nhập Tật ách cung của nguyên bàn thì trọng bệnh. Tật ách của lưu niên (nguyệt) hóa Kỵ xung Phu thê, khi phu thê cung của lưu nguyệt (nhật) nhập phu thê cung của nguyên bàn thì bệnh trọng.

什么病?以疾厄宫的宫卦和宫中星曜的五行属性而定。

病的部位,可以星曜的性质和后天八卦来定。例如,紫微星为头部,巨门为咽喉,天府为腹部等。以后天八卦洛书数而论,”载九履一,二四为肩,左三右七,六八为足”,离在头部,坎宫在下阴部,坤、巽宫在肩部,震宫在左腹胁部,兑宫在右腹胁部,乾、艮宫在足部。

测灾厄,以迁移宫为主来看,兼看命、疾宫。宫中有羊、陀、哭、虚、空、劫、阴煞、丧门、白虎易生祸殃;若再与天机、巨门、天马等交通星交会,则易有车祸;若再与武、杀、刑、羊等武斗星会聚,则在外易受打杀伤害;若与红鸾、咸池、廉贞、贪狼、天姚等桃花星交会,为色情之灾;与红鸾、廉贞交会,易有血光之灾。七杀擎羊白虎,对宫武曲化忌来冲,争斗、官司、血光、凶杀;杀羊官符入迁移,犯刑、降调;武曲会火铃,因财被劫,财务纠纷;武曲逢羊忌,因财持刀,加白虎定有刑伤;昌曲陀武,投河自杀;廉贞在巳宫加会四煞化忌白虎,主残疾、手术、刑灾;卯酉迁移宫逢廉破曲,枷锁囚徒;廉杀丑未同宫,加六煞星,路上埋尸;廉破羊居迁移,死于外道。

Bệnh gì? Dùng cung quái và thuộc tính ngũ hành của tinh diệu của cung Tật ách mà định.

Bộ vị của bệnh, có thể dùng tính chất của tinh diệu và bát quái hậu thiên mà định. Ví dụ, Tử vi là đầu, Cự môn là yết họng, Thiên Phủ là bụng,.. Lấy số hậu thiên bát quái lạc thư mà luận, “đội 9 đạp 1, 2 – 4 hai vai, trái 3 phải 7, 6 – 8 hai chân”, Ly là đầu, Khảm là hạ bộ, Khôn Tốn là 2 vai, Chấn là phần bụng bên trái, Đoài là phần bụng bên phải, Càn Cấn là chân.

Dự đoán tật ách, lâý Thiên Di cung làm chủ để xem, kiêm xem mệnh cung. Tật cung. Trong cung có Kình, Đà, Khốc, Hổ, Không, Kiếp, Âm sát, Tang môn, Bạch Hổ dể sinh tai họa. Nếu lại cùng Thiên Cơ, Cự môn, Thiên Mã,.. di động tinh sẽ dễ bị tai nạn giao thông. Lại cùng Vũ, Sát, Hình, tranh đấu tinh hội tụ thì dễ bị đánh, giết, thương tổn. Nếu cùng Hồng loan, Hàm trì, Liêm trinh, Tham lang, Thiên Diêu,.. đào hoa tinh hội tụ, dễ vì sắc tình mà thượng tổn. Cùng Hồng loan, Liêm trinh giao hội, dễ có nạn huyết quang. Thất sát Kình dương, Bạch hổ, đối cung Vũ khúc hóa Kỵ đến xung, tranh đấu, quant y, huyết quang, hung sát. Sát Dương Quan phù nhập Thiên di ,thì phạm hình ngục, giáng chức. Vũ khúc hội Hỏa Linh, tiền bị cướp, tài sản bị chia phân. Vũ khúc phùng Kình dương, vì tiền mà phải cầm dao, gia Bạch Hổ nhất định có hình thương. Xương Khúc Đà Vũ, nhảy xuống sông tự vẫn. Liêm trinh tại Tỵ cung gia hội tứ sát hóa Kỵ bạch Hổ, chủ thương tật, phẫu thuật, hình tai. Mão Dậu Thiên Di cung phùng Liêm Phá Khúc, tù tội, xiềng xích. Liêm Sát Sửu Mùi đồng cung, gia lục sát tinh, lộ thượng mai thi. Liêm trinh Phá Kình cư Thiên Di, chết ở ngoài đường.

流年化禄入田宅而田宅自化忌,疾厄化忌入官禄,福德.化忌入官禄,疾厄宫化忌入迁移,疾厄化忌入父母,均易有凶险死亡。流化忌冲本田,流月田宅宫走到本田,该 月凶险。流月化忌冲本命,流月入本命宫时亦为凶险。

如何避难?可搬往天喜、化科(包括原盘化科、福德宫化科)或空亡的方位去住一段时间;测出有血光之灾者,可捐献点血来化解。

医生以化科星为用神。化科入命身或疾厄,主可得良医,化科落宫克疾厄宫者也主可治。反之化科不入命身、疾厄或被疾厄宫克者,均主难医。可到化科的方位去找医生。

什么时候好?在有救的情况下,逢化科、天喜的月、日、时好。

找医生看病,以流日干(即看病当天的天干)化科所入的方位为贵人方,可到该方位去看病;以该方位所属八卦,看找什么样的医生。例如,化科入午宫,离卦,可到南方找属马的中年女医生看。

Lưu niên hóa Lộc nhập Điền trạch mà Điền trạch tự hóa Kỵ, Tật ách hóa Kỵ nhập Quan lộc, Phúc đức hóa Kỵ nhập Quan lộc, Tật ách cung hóa Kỵ nhập Thiên Di, Tật ách hóa Kỵ nhập Phụ mẫu, đều dễ gặp hung hiểm, tư vong. Lưu hóa Kỵ xung Điền nguyên bản, Điền trạch cung của lưu nguyệt đi đến Điền nguyên bàn, thì tháng đó có hung hiểm. Lưu nguyệt hóa Kỵ xung mệnh nguyên bàn, lưu nhật nhập mệnh nguyên bàn thì khi đó gặp hung.

Tránh nạn như thế nào? Xem Thiên Hỷ, hóa Khoa (xem nguyên bàn hóa Khoa, phúc đức hóa Khoa) hoặc phương vị Không vong để đi tránh một thời gian, dự đoán có họa huyết quang, thì có thể hiến máu nhân đạo để giải.

Bác sĩ lấy hóa Khoa tinh làm dụng thần, hóa Khoa nhập Mệnh Thân hoặc Tật ách, chủ có thể chủ lương y. Hóa Khoa lạc cung khắcTật ách cung cũng chủ điều trị được. Phản lại nếu hóa Khoa không nhập Mệnh Thân, Tật Ách hoặc bị Tật ách cung khắc chế, đều chủ bệnh nặng. Có thể đến phương vị có hóa Khoa để tìm bác sĩ

Thời điểm nào tốt?tình huống này thì cần tìm Tháng, ngày, giờ phùng hóa Khoa, Thiên Hỷ thì tốt.

Tìm bác sĩ khám bệnh, lấy can của lưu nhật(tức lấy thiên can của ngày khám bệnh) hóa Khoa nhập tại phương nào thì đó là phương quý nhân, có thể tìm đến để khám bệnh. Lấy phương vị đó thuộc bát quái gì, để tìm xem nên gặp bác sĩ như thế nào.Thí dụ, hóa Khoa nhập NGọ cung, Ly quái, có thể đến phương nam tìm bác sĩ tuổi ngọ để khám.

◆12、预测事情、信息真假

以父母宫的星情配合四化来论,父母宫不逢凶星、空星则真,有科权禄守照更为有利。

事后能否有利,能否领到钱?父母宫或疾厄宫干化三吉入财帛宫表示有利、能领到钱,化忌入财帛宫则表示不利、领不到钱。

– Dự đoán sự tình, tin tức thật hay giả

Lấy tinh tính phối hợp với tứ hóa của cung phụ mẫu mà luận. Phụ mẫu cung không phùng hung tinh, Không tinh thì thật, có Khoa Quyền Lộc thủ chiếu lại càng có lợi.

Sự việc sau đó có thể có lợi hay không, có thể lĩnh được tiền không? Thiên can của Phụ mẫu cung hoặc Tật ách cung hóa tam cát nhập Tài bạch cung biểu thị là có lợi, có thể lĩnh được tiền. Hóa Kỵ nhập tài bạch cung thì không tốt, không nhận được tiền.

◆13、看刑讼

有无刑灾以命父宫为主,兼看官禄宫。可参看第十二章有关章节。

容易有刑灾的组合:①太阳化忌或落陷宫化权再逢刑煞星,②廉贞加白虎,②刑囚夹印(廉相会擎羊),④廉贞化忌,⑥巨门会火铃白虎及巨门落陷化忌,⑥七杀会羊陀官符。

测词讼以父母宫为用神,何宫天干化忌入父母即为起因。奴仆宫为对方。结果如何?以年干四化,化三吉入父疾线则对自已有利,化忌入父疾线对自己不利;化三吉入奴仆宫则对对方有利,化忌入奴仆宫及其对宫则对对方不利。

13.Xem hình tụng

Có hay không có hình tụng thì lấy cung mệnh, phụ làm chủ, kiêm khán cung quan lộc, có thể tham khảo thêm chương 12.

Tổ hợp dễ gặp hình tụng: 1.Thái Dương hóa Kỵ hoặc lạc hãm cung hóa Quyền lại phùng Hình Sát tinh, 2.Liêm trinh gia Bạch Hổ, 3.Hình tù kẹp ấn(Liêm trinh hội Kình dương), 4.Liêm trinh hóa Kỵ,5.Cự môn hội Hỏa Linh Bạch Hổ, Cự môn lạc hãm hóa Kỵ, 6.Thất sát hội Dương Đà,..

Đoán kiện tụng thì lấy cung Phụ mẫu làm dụng thần. Cung nào Thiên can phi hóa Kỵ nhập phụ mẫu cung tức là khởi nguyên. Nô bộc cung là đối phương,.Kết quả như thế nào?Lây thiên can năm phi tứ hóa, hóa tam cát nhập tuyến phụ tật thì đối với bản thân mình có lợi, hóa Kỵ nhập tuyến Phụ tật thì không có lợi cho bản thân mình. Hóa tam cát nhập Nô bộc cung thì có lợi cho đối phương, hóa Kỵ nhập Nô bộc cung thì không lợi cho đối phương

◆14、预测怀孕

– Dự đoán mang bầu

若问生男生女,有多种方法:①太阳落阳宫主生男,落阴宫主生女;太阴落阴宫主生女,落阳宫主生男(子寅辰午申戍为阳宫,丑卯巳末酉亥为阴宫);②红鸾星坐子女宫多生女,天喜星坐子女宫多生男;⑧子女官逢紫阳机廉等星多生男,逢府阴贪杀破巨梁多生女。

看子女好坏,以子女官的星情看。子田线吉多无煞,儿女品貌好,孝顺,将来有成就;子田线煞忌星聚,多为不吉,儿女品貌劣,不孝,将来难有成就。还可以子女宫的气数位(父母宫)飞四化来看,化三吉入子女的父疾线和兄友线则好,化忌入此二线则不好。

Nếu hỏi sinh nam hay nữ thì có nhiều phương pháp: 1.Thái Dương lạc dương cung chủ con trai, lạc âm cung chủ con gái, Thái âm lac âm cung chủ sinh nữ, lạc dương cung chủ sinh nam(Tý Dần Thìn NGọ Thân Tuất là dương cung, còn lại là cung âm), 2.Hồng loan tọa cung Tử nữ là nhiều khả năng sinh nữ, Thiên Hỷ tinh tọa Tử nữ cung là nhiều khả năng sinh nam.3.Tử nữ cung phùng Tử Dương Cơ Liêm,.. thì đa phần sinh nam, phùng Phủ Âm Tham Sát Phá Cự Lương thì đa phần sinh nữ.

Xem con cái tốt hay xấu: Lấy tính tình sao của cung tử nữ để xem. Tử Điền nhiều cát mà không có sát, thì con cái tốt, hiếu thuận, tương lại có thành tựu. Tuyến Tử Điền có Sát Kỵ sinh tụ tập thì không tốt, bất hiếu, tương lại khó có thành tựu. Vẫn có thể dùng vị trí khí số của cung Tử nữ(phụ mẫu cung) phi tứ hóa để xem, hóa tam cát nhập tuyến Phụ tật và Huynh Nô của Tử nữ thì tốt, nhập hóa KỴ thì xấu

看生产情况,以子女宫吉则吉,子女宫凶则不利。子女宫逢羊刑,难产,开刀而产;逢杀破刑羊,难养。子女宫逢化忌,易有流产事。

看产母情况,孕妇本来测以命宫为用神,丈夫来测以夫妻宫为用神。用神宫逢煞忌星聚,产母不利,逢刑羊杀破钺廉红等聚,易有开刀或流血过多的危险;子女宫又逢凶煞星者,更为开刀破腹产的兆示,若又逢空、劫、截空、旬空、哭、虚等丧亡星聚,则有死胎的危险。

若问何时生产?紫微斗数在这方面预测经验很少,可以从下面几方面试验:①以红鸾星落宫的地支定出生日;②以红鸾星落宫顺数到儿女宫定月数或日数;②让求测者报一个或一组数字,求出对应天干(大于十则除以十,以余数求天干),用天干飞四化,以化忌落宫顺数到子女宫得几数即可定几月或几日数,或以化忌落宫的地支定为生产的日支;④以子女宫干飞四化,以化忌落宫定生产月或日数,或以化忌落宫的地支定为生产的日支。

Xem tình hình sinh đẻ, xem cung Tử nữ, gặp cát thì tức là tốt, Tử nữ hung thì không lợi. Tử nữ cung phùng Dương Hình thì khó sinh, phải mổ xẻ, phùng Sát Phá Hình Dương,con khó nuôi. Tử nữ cung phùng hóa Kỵ, dễ có sự lưu thai.

Xem tình hình sản phụ, sản phụ đến hỏi lấy mệnh cung là dụng thần, chồng đến hỏi lấy Phu thê cung làm dụng thần. Cung dụng thần phùng Sát Kỵ tinh tụ tập, thì sản phụ bất lợi, Phùng Hình Dương Sát Phá Việt Liêm Hồng,..tụ tập, dễ có mổ xẻ hoặc thương tật. Tử nữ cung lại phùng hung sát chư tinh, thì càng dễ gặp mổ xẻ phẫu thuật. Nếu lại phùng Không, Kiếp, Tuần Không Tiệt Không, Khốc, Hư,.. Tang vong tinh tụ hội, thì dễ gặp thương vong, lưu thai.

Nếu hỏi thời gian sinh?Tử vi đẩu số đối với phương diện này có ít kinh nghiệm dự đoán. Có thể khảo xét vài cách: 1.Lấy địa chi của cung có Hồng loan mà xác định ngày sinh,

2.Lấy cung có Hồng loan thuận đếm đến cung Tử nữ để định số tháng hoặc số ngày,

3.để người hỏi chọn một số hay xác định số từ trong câu hỏi đối ứng với Thiên can nào (lớn hơn 10 thì phải trừ đi 10, lấy số dư để tìm thiên can), dùng Thiên can phi tứ hóa, lấy cung có hóa Kỵ thuận đếm đến cung Tử nữ được số mấy tức là số tháng hoặc số ngày, hoặc lấy địa chi của cung có hóa Kỵ là địa chi ngày sinh,

4. Lấy thiên can cung Tử nữ phi tứ hóa, lấy cung có hóa Kỵ để định số tháng, ngày sinh, hoặc lấy địa chi cung có hóa Kỵ làm chi của ngày sinh.

◆15、预测搏彩

彩票号码如何算?以求测的时间起盘,再以父母宫为用神,父母宫的天干数、地支数、干支纳音数可以反映出开奖的号码,以上述三数组合成号码。此外,还要参考父母宫的三方干支纳音数来参合。

例如,某人测某日福利彩票号码,父母宫乙未,父母的财帛宫为辛卯,对宫为辛丑,父母的官禄宫为己亥。天干乙为2数,地支未为8数,合起来为28;乙末纳音数为4,可为40;纳音加天干数为42;对宫丑为2数,加父母宫天干乙2数,合起来为22;财宫辛卯纳音数3,与父母宫天干乙2数合起来为23:官禄宫天干己6数,地支亥1 2数,干支相加得18。开奖结果为:22、23、28、40、42,特别号码是18。

总之,开奖号码数多在父母宫及其三方四正各宫天干、地支、纳音数字的不同组合上。至于中与不中,那是玄机之事,说白了就是你本人有没有这个福气,有没有偏财(横财)运的问题。

– Dự đoán sổ xố

Dãy số trong vé số được ước đoán như thế nào? Dùng thời gian hỏi để khởi bàn, lại lấy cung Phụ mẫu là dụng thần, số thiên can, số địa chi, số nạp âm của cung phụ mẫu có thể phản ánh dãy số mở thưởng, dựa trên tổ hợp 3 loại số trên sẽ thành dãy số. Ngoài ra, cũng cần tham khảo thêm số can, chi, nạp âm can chi của cung tam phương cung phụ mẫu.

Thí dụ, người dự đoán vé số một ngày nào đó, cung phụ mẫu là Ất Mùi, tài bạch của cung Phụ mẫu là Tân Mão, đối cung là Tân Sửu, Quan lộc cung phụ mẫu là Kỷ Hợi. Thiên can Ất là số 2, địa chi Mùi là số 8, hợp lại là 28. Nạp âm Ất Mùi là số 4, có thể là 40, nạp âm gia thiên can là 42, đối cung Sửu là 2, gia Thiên can cung Phụ mẫu Ất, hội thành 22. Tài cung Tân Mão có nạp âm là 3, cùng với Thiên can cung Phụ mẫu Ất là 2 hợp là là số 23, Thiên can cung Quan lộc là số 6, địa chi Hợi là 12, Can chi cộng lại là 18, Kết quả mở thưởng là 22, 23, 28,40,42

Nói chung, dãy số mở thưởng là Thiên can, địa chi, nạp âm số của cung Phụ mẫu và tam phương tứ chính của nó. Còn về trong hay không trong, đó là huyền cơ của sự việc, nói thế này có nghĩa là bản thân bạn có hay không có phúc khí, hay vấn đề bạn có thể hoạnh tài hay không.

◆16、国运或地区运势顶测

测国运,以大年初一日晚上子时起盘进行预测,也可以问事时间起盘预测。测地区或单位情况则以问测时间或随机起盘。

– Dự đoán vận thế quốc gia hay khu vực

Đoán quốc vận, lấy giờ Tý ngày đầu năm để khởi bàn.Cũng có thể lấy thời gian hỏi để lập bàn dự đoán. Đoán vận thế khu vưc hoặc đơn vị thì dùng thời gian hỏi để lập lá số hoặc lá số ngẫu ứng.

(1)、命盘十二宫的基本表意如下:

命宫:国家荣衰,人民富裕,社会安泰,国力等情况;地区荣衰情况。

兄弟宫:正义,公理;一般的睦邻和伙伴关系,交通运输,邮电通信,新闻传播,公共公益事业。

夫妻宫:亲仁,和睦;国际交往,国外事业,比较友好的睦邻和伙伴关系,外交事务,契约,计划,战争,后勤,物质生活水平。

子女宫:创造能力,发展能力,文化教育,体育,儿童,出生率。

财帛宫;经济景况,工商业,银行,存款利率,黄金,白银,股市,证券。

疾厄宫:税收,自然灾害,流行病,保险业,驻外代表,公共安全,公共卫生,外汇管理及汇率。

迁移宫:旅游业,船务,运输,法律,宗教,哲学,对外发展、扩张能力。

奴仆宫:工人,劳保,企业,军队,警察,秩序,劳工法,左派分子。

官禄宫:统治,推进;国家或地方领导人,执政党,政府形象,政治活动。

田宅宫:大地,田园,河山,矿产,农牧业,建筑业,生态环境,反对党,非主流派,民主人士。

福德宫:民意,群情,福利事业,精神意识形态,社团活动,国会,议会,地方政府,行政工作,选举工作。

父母宫:慈善事业,刑法,制度,特赦,慈善机构,公立医院,秘密结社,庙观,赈灾,抚恤,科学技术,文学艺术。

1.Ý nghĩa cơ bản của 12 cungMệnh bàn như sau:

Mệnh cung: là vinh suy của quốc gia, giàu có củanhân dân, an khang xã hội, thực lực của một nước. Sự vinh suy của khu vực

Huynh đệ cung: chính nghĩa, công lý; quan hệ với các nước láng giềng, giao thông vận tải, bưu điện, thư tín, truyền bá thông tin, sự nghiệp lợi ích công cộng.

Phu thê cung: hôn nhân, hòa thuận. Giao lưu quốc tế, sự nghiệp đối ngoại, quan hệ ngoại giao, khế ước, chiến tranh, hậu cần, kế hoạch, mức độ của đời sống vật chất tinh thần.

Tử nữ cung:Năng lực sáng chế, phát triển năng lực, văn hóa giáo dục, sinh đẻ, tỉ lệ sinh, nhi đồng.

Tài bạch cung: kinh tế, công thương nghiệp, ngân hàng, lãi suất tiền gửi, vàng, bạc, chứng khoán.

Tật ách cung: Thu nhập từ thuế, thiên tai, bệnh truyền nhiễm, nghề bảo hiểm, đại biểu trú ngoại, an toàn công cộng, vệ sinh công cộng, quản lý ngoại hối cùng tỉ suất hối đoái.

Thiên di cung: ngành du lịch, thuyền vụ, vận chuyển, pháp luật, tôn giáo, triết học, đối ngoại phát triển, năng lực bành trướng.

Nô bộc cung: công nhân, bảo hiểm lao động, xí nghiệp, quân đội, cảnh sát, trật tự, phương pháp lao động, phần tử phái tả.

Quan lộc cung:Thống trị, đẩy mạnh; người lãnh đạo quốc gia hoặc địa phương,Đảng cầm quyền, hình tượng chính phủ, hoạt động chính trị.

Điền trạch cung: vùng đất lớn, ruộng vườn, sông núi, khoáng sản, nghề nông mục, kiến trúc, môi trường sinh thái, đảng đối lập, không phải chủ lưu phái, khoáng sản, nông mục nghiệp, kiến trúc nghiệp, môi trường sinh thái, đảng đối lập, nhân sĩ dân chủ

Phúc đức cung:Dân ý, tình cảm quần chúng, sự nghiệp phúc lợi, tinh thần hình thái ý thức, hoạt động xã đoàn, quốc hội, hội nghị, địa phương chính phủ, công việc hành chính, công tác tuyển cử.

Phụ mẫu cung:sự nghiệp từ thiện, hình pháp, chế độ, đặc xá, cơ quan từ thiện, bệnh viện công, tổ chức bí mật, Miếu xem, giúp nạn thiên tai, trợ cấp, khoa học kỹ thuật, văn học nghệ thuật.

(2)、具体分析

以命宫看近期全国或地区的总体情况,若逢吉星吉格,无煞冲破,三方四正吉众拱扶,则太平盛世,人民安泰,国富民强;若逢凶星凶格,三方四正凶煞聚凑,则国无宁日,地区不安。以命盘十二宫的星曜情况参看上述十二宫表意进行各方面的分析论断。

还可以紫微星落宫的情况看国家或地区首领的情况,若逢左右吉众会照,无煞冲破,则明君得良臣辅佐,国家或地区自然大有希望;反之,若无左右吉星而逢凶煞聚凑,则领导不力,奸臣当道,小人得志。

还可以各宫干飞四化,以四化星进行分析论断各方面情况。例如,以官禄宫或紫微宫干化禄入宫看领导人近期特别关心那一方面,将到那一方视察。若化禄入奴仆,则今年领导人将关心民众疾苦;若化禄入申、酉宫,则领导人将到西方视察,等等。

以天相落宫看总理或副职领导人,若逢吉星吉格,则为忠良之人;若逢凶星凶格,则为不忠不义之人,不能辅佐主要领导人。

以武曲为掌管军机、财务、经济大权的官员。

廉贞是掌管人事、司法大权的官员。

七杀破军为战将,逢吉聚则太平;逢羊陀凶煞聚、化忌冲照,将会有动乱、战争。

将星也是战将,逢化忌冲动亦主动乱。

测自然灾害,可以十二地支宫看各方位情况。逢廉、贪、杀、阳、火、铃、空、劫、忌、阴煞等聚会之方,将有火灾、旱灾、地震等灾害。

逢蜚廉、天空、地劫、凤阁、红鸾、破军、大耗、化忌等凶星聚会之方,将会有虫灾、传染病、失收。

逢阴、贪、龙池、劫、忌、哭、虚、破、大耗等凶星聚会之方,将会有水灾、失收。

逢羊、陀、劫煞、天刑、地劫、巨门、大耗、七杀、破军、化忌等凶星聚会之方,将会有纷乱争斗、盗贼。

逢巨门、陀罗、天机、天空、天马、地劫、天刑、阴煞、飞廉、火、铃等凶星聚会之方,将会有交通事故频繁。

从星情看,贪狼星代表天灾、台风、雷雨、水灾、旱灾、病毒、动物。七杀星代表地变、地震、火山爆发、山崩地陷。破军代表人祸、战争、爆炸、杀害、瘟疫、毁灭。

一般,测天气天时情况以父母宫为用神,测官员以宫禄官为用神,测病灾流行病以疾厄宫为用神等。

Phân tích cụ thể:

Dùng mệnh cung để xem tình hình đất nước hoặc khu vực sắp tới, nếu gặp cát tinh cát cách, vô sát xung phá, tam phương tứ chính cát củng, thì thái bình thịnh thế, nhân dân an khang, dân giàu nước mạnh. Nếu gặp hung tinh hung cách, tam phương tứ hính hung Sát tinh tụ tập, thì có ngày không yên, khu vực bất ổn. Dùng tinh diệu của 12 cung mệnh bàn tham khảo thêm ý nghĩa 12 cung đã trình bày như trên để tiến hành phân tích toàn diện

Dùng cung có sao Tử vi để xem tình hình lãnh đạo đất nước hoặc khu vực, nếu phùng Tả Hữu Cát tinh tụ hội, không có Sát tinh xung phá, tức lãnh đạo được phụ tá giỏi giang giúp đỡ, đất nước hoặc khu vực phát triển đầy hứa hẹn. Trái lại, nếu không có Tả Hữu cát tinh mà lại phùng Hung Sát tinh tụ tập, thì lãnh đạo không có năng lực, gian thần, tiểu nhân đắc chí.

Cũng có thể dùng thiên can của các cung phi tứ hóa, lấy tứ hóa tinh tiến hành phân tích luận đoán từng phương diện. Thí dụ, lấy Thiên can của cung Quan lộc hoặc cung có Tử vi phi tứ hóa, hóa Lộc nhập cung xem người lãnh đạo quan tâm đặc biệt tới phương diện nào, chú ý kiểm tra xem xét tới phương diện nào, nếu hóa Lộc nhập Nô bộc, tức người lãnh đạo năm nay quan tâm đến sự khó khăn của dân chúng, nếu hóa Lộc nhập Thân, Dậu cung, tức lãnh đạo đang thị sát phương tây.

Dùng Cung có Thiên tướng để xem thủ tướng hoặc lãnh đạo cấp phó, nếu phùng Cát tinh cát cách thì là người trung thành lương thiện, nếu phùng hung tinh hung cách, thì không trung thành, không tốt, không thể phù giúp

Dùng Vũ khúc là quan chưởng quản quân cơ, tài vụ, kinh tế Liêm trinh chưởng quản tư pháp

Thất Sát Phá Quân là chiến tướng, phùng cát tụ thì thái bình, phùng Kình Đà hung sát tinh tụ, Hóa Kỵ xung chiếu, thì loạn lạc, tranh đấu, Tướng tinh cũng là chiến tranh, phùng hóa Kỵ xung động cũng dẫn đến loạn lạc.

Dự đoán thiên tai, có thể lấy địa chi 12 cung xem phương vị. Phùng Liêm, Tham, Sát, Dương, Hỏa Linh, Không, Kiếp, Kỵ, Âm sát,..tụ hội thì phương đó có hỏa tai, động đất, hạn hán,..

Phùng phi liêm, thiên không, địa kiếp, phượng các, hồng loan, phá quân, đại hao, hóa kỵ,.. hung tinh tụ tập thì phương đó sẽ gặp nạn sâu bệnh, bệnh truyền nhiễm, mất mùa..

Phùng Âm, Lang, Long trì, Kiếp, Kỵ, Khốc, Hư, Phá, Đại hao… hung tinh tụ tập thì có thủy nạn, thất thu

Phùng Dương, Đà, Kiếp sát, Thiên Hình, Địa kiếp, Cự môn, Đại hao, Thất sát, Phá quân, hóa kỵ,.. hung tinh tụ tập thì nơi đó hỗn loạn, tranh đấu, trôm cướp

Phùng Cự môn, Đà la, Thiên cơ, Thiên không, Thiên Mã, địa kiếp, Thiên hình, Âm sát, Phi liêm, hỏa, linh.. hung tinh tụ tập thì nơi đó thường xuyên bị tai nạn giao thông

Từ việc xem tính chất các sao, Tham lang tinh đại biểu thiên tai,bão, dông tố, thủy tai, nạn hạn hán, vi-rút, động vật. Thất sát đại biểu biến đổi đất địa chấn, hỏa sơn bạo phát, núi lở đất sụt. Phá quân đại biểu họa chiến tranh, bạo tạc, sát hại, ôn dịch, hủy diệt.

Thông thường, đoán thiên khí thiên thời thì lấy cung phụ mẫu làm dụng thần, xem quan tụng lấy cung quan lộc làm dụng, xem dịch bệnh truyền nhiễm lẫy cung Tật ách làm dụng,…

◆17、预测出行

以问事时间起盘,命忌入迁主出行,加会马星更是。什么原因动?就看那一宫干使命宫化忌,原因就是该宫的名称。例如官禄宫干使命宫化忌,因事业而动。

若问出行吉凶,以出行的时间起盘,以迁移宫为用神,若知具体出行方位,也可以所到之方为用神。以用神宫星情看顺利与否,用神宫有吉星吉格,无煞冲破,则必然美好顺遂;若逢煞忌星聚凑,则不吉,出行不利;用神宫煞聚,对宫化忌冲动更凶。又可以用迁移宫飞四化,化三吉入命财官福等宫则吉,化忌入则凶。

用神宫逢大凶、凶祸之格局,命宫又不吉者,不要在这个时辰出行,应改时辰出行;若时间己定,非出行不可时,可先向紫微盘上吉利的方位、或天喜星所在方位、或化科星所在方位走,然后再绕道到所要去的方位。

如果时间、方位、绕道都不能变,那就只好听天由命了,命运好者亦可平安无事。

– Dự đoán xuất hành

Dùng thời gian hỏi để khởi bàn, mệnh Kỵ nhập Di chủ xuất hành, gia hội Mã tinh lại càng đúng.Nguyên nhân gì? Xem thiên can cung nào làm cung mệnh hóa Kỵ, nguyên nhân chính là do cung đó, thí dụ can cung quan lộc khiến cung mệnh hóa Kỵ, thì vì sự nghiệp mà di động.

Nếu hỏi việc xuất hành tốt hay xấu, dung thời gian xuất hành để khởi bàn, lấy Thiên di cung làm dụng, nếu biết phương vị xuất hành cụ thể, có thể dùng phương vị nơi đến làm dụng thần. Từ tinh tính của dụng thần cung xem thuận lợi hay không, dụng thần cung có cát tinh cát cách, không có Sát xung phá, thì tất nhiên là tốt, thuận toại. Nếu phùng Sát Kỵ tinh tụ tập, thì không cát, xuất hành không lợi. Dụng thần cung có sát tụ, đối cung hóa Kỵ xung động lại càng hung. Lại có thể dùng Thiên di cung phi tứ hóa, hóa tam cát nhập mệnh tài quan phúc cung..là tốt, hóa kỵ nhập thì hung.

Dụng thần cung phùng đại hung, hung cách, mệnh cung lại không có chư cát tinh, không nên xuất hành thời điểm đó, nên đổi sang giờ khác. Nếu thời gian đã định, không đi không được, có thể trước tiên nhìn vào lá số tử vi xem phương vị nào cát, hoặc Thiên Hỷ tinh tại phương vị nào, hoặc hóa Khoa tinh ở đâu, rồi đi theo tuyến đường đó.

Nếu như thời gian, phương vị, tuyến đường đều không thể đổi, thì chỉ có thể nhờ vào vận mệnh của mình, nếu vận mệnh tốt thì có thể bình an vô sự

迁移宫或所到之方逢巨、马、羊、陀、机、空、劫、刑、魁、哭、虚、忌、阴煞、破碎等凶星聚会,出外小心车祸。若逢武、杀、破、廉、等暴怒星与刑、火、铃、羊、陀、巨、阴煞等是非伤害星聚会,易有纷争是非、破财,再加会哭、虚、空劫、截空、破碎、天魁等丧亡星,则有伤亡的危险。若逢煞忌与桃花星聚会,小心因色情惹祸。

坐飞机者,若迁移宫逢杀、阴、空、劫、魁、破碎、阴煞、哭、虚、羊、火、忌、阳巨(同宫)等星聚会,易发生空难,不去为妙。

坐船者,迁移宫逢机、阴、巨、魁、空、劫、哭、虚、忌、阴煞、截空、龙池、四煞等星聚会,易有沉船事故,不去为妙。

Thiên Di cung hoặc phương muốn đến phùng Cự, Mã, Kình, Đà, Cơ, Kiếp, Không, Hình, Khôi, Khốc, Hư, Kỵ, Âm sát, Phá toái,.. hung tinh tụ tập, thì ra ngoài cẩn thận thương tổn. Nếu phùng Vũ, Sát, Phá, Liêm,..hội với Mã hình, Hỏa, Linh, Dương, ĐÀ, Cự , Âm sát,.. thị phi, thương họa tinh tụ tập, thì dễ gặp thị phi tranh đấu, phá tài, lại gia hội Khốc, Hư, Không Kiếp, Tiệt Không, Phá toái, Thiên Khôi,.. Tang vong tinh, thì có điềm báo thương vong. Nếu phùng Sát Kỵ và Đào hoa tinh tụ tập, cẩn thận sắc tình làm thương tổn.

Đi máy bay, nếu Thiên Di cung phùng Sát, Âm, Không Kiếp, Khôi, Phá toái, Âm sát, Khốc Hư, Dương, Hỏa Linh, Kỵ, Cự Nhật(đồng cung),.. tụ hội, dễ phát sinh không nạn, không nên đi.

Đi thuyền, Thiên Di cung có Thiên Cơ, Âm, Cự, Khôi, Không, Kiếp, Khốc, Hư, Kỵ Âm sát, Tiệt Không, Hàm trì, tứ Sát,, tụ tập thì dễ có thủy nạn, không nên đi.

迁移官逢吉星加哭虚、孤寡,出外无大碍,仅有烦恼、孤独而己。逢孤寡也表示为自己单独出行,或同行者少而不能融洽。若问出行谋事顺利否?则以出行所谋的具体事情取用神宫,例如出行求财,以财帛宫为用神,逢吉星聚,如武、府、火贪、铃贪、禄马而无煞冲破,则求财顺利,逢富贵格局更妙;若逢煞聚,尤其是空劫忌,则无利,劳而无功。若出行办公事,以事业宫为用神,逢吉星聚,如紫、阳、左、右、昌、曲、相,无煞冲破,则办事顺遂;若逢煞聚,则办事阻滞不利。

何时出行?可以日时(时间长者用月)的天干化忌冲迁移宫的时候走。

何时回来?可以日时(时间长者用年月)的天干化忌入田宅宫的时候回到家。

出国移民看田宅宫,吉则顺利,凶则不利。见杀破狼机马等星,有动向。但若问移民还回来否?则看田宅宫逢破反主永久移民,田宅宫不见破而见禄,则去了还会回来。

Thiên Di cung phùng cát tinh gia Khốc, Hư, Cô Quả, ra ngoài không có gì đáng ngại, chỉ có phiền toái. Phùng Cô Quả cũng biểu thị mình đơn độc ra ngoài, hoặc ít người đồng hành hoặc không hòa hiệp. Nếu hỏi việc xuất hành này có thuận lợi hay không?Tức lấy việc cụ thể mà người này muốn xuất hành để làm dụng thần. Ví dụ, xuất hành cầu tài, thì lấy cung tài bạch làm dụng, phùng cát tinh tụ, như Vũ, Phủ, Hỏa Tham, Linh Tham, Lộc Mã mà không có sát xung phá tức là việc cầu tài được thuận lợi, phùng phú quý cách cục lại càng tốt. Nếu phùng Sát tụ, nhất là Không Kiếp Kỵ thì không thuận, vất vả mà không có công. Nếu xuất hành tìm công việc, lấy cung sự nghiệp làm dụng thần, phùng cát tinh tụ, như Tử vi, Dương, Tả, Hưu, Xương Khúc Tướng vô sát tinh xung phá, thì công việc thuận toại. Nếu phùng sát tụ, tức công việc không thuận.

Thời gian xuất hành? Có thể lấy thiên can của ngày giờ nào(thời gian lâu thì dùng năm tháng) phi hóa Kỵ xung Thiên Di cung thì lúc đó sẽ đi.

Thời gian trở về? Có thể xem thiên can của ngày giờ nào(lâu thì dùng năm tháng) phi hóa Kỵ nhập Điền trạch cung thì trở về.

Di cư đi nước ngoài xem Điền trạch cung,Cát thì thuận lợi, hung thì không thuận, xem Sát Phá Lang Cơ Mã ,.. thì có khuynh hướng động. Nhưng nếu hỏi ra đi có trở về hay không?Xem cung Điền trạch phùng Phá thì phản lại chủ không quay về, Điền trạch cung không gặp phá mà gặp Lộc, thì đi mà vẫn sẽ quay về.

◆18、刑事案件预测

第十二章中的灾祸预测是个人灾祸的预测,其分析判断方法也适用于活测。

刑事案件预测,以发生案件的时间起盘,也可以报案时间或问事时间起盘。以命宫为基本案情,以田宅宫为发案现场周围情况,以官禄宫或天魁星为公安干警,以奴仆宫或天刑星为案犯,失窃案以巨门为罪犯,以巨门落宫为罪犯逃藏之处。.(注:在个人灾祸预测中,以天魁为拘魂鬼卒看,在刑事案件中则以天魁为公安人员)。

又以日时干落宫为罪犯,宫支所属方位为其来方,化忌宫地支方为其最后所去之方。

能否破案?天魁星落宫生旺,吉星聚,克天刑星落宫,说明公安人员得力,能破案;若天魁落宫衰死绝,凶星聚,生天刑落宫或天刑落宫克制,则难破案,即使破案也有伤亡;天刑落宫生旺,吉星聚,克天魁落官,则难破案;天刑落宫衰死绝,被天魁落宫克,或与天魁同宫,凶星聚,则易破案;天刑逢天喜、解神、天空、截空、旬空,或冲见巨门,不会天魁,说明罪犯已逃藏,暂时难破案,待出空、天魁旺相、天刑衰绝之时有可能破案。又,官禄宫吉而奴仆宫凶易破,官禄宫凶而奴仆宫吉者难破。

也可以日时干落宫的星情看,逢吉则暂时难破,逢凶则易破,逢化吉亦难破,逢化忌守照则易破案。

– Dự đoán hình sự

Dựa đoán tai ách ở chương 12 là dự đoán cho người gặp tai ách, phương pháp phân tích luận đoán cũng được dùng cho việc này.

Dự đoán án hình sự, lấy thời gian phát sinh án mà khởi bàn, có thể là thời gian báo án hoặc thời gian hỏi sự để khởi bàn. Dùng mệnh cung là cơ sở, lấy Điền trạch cung là tình huống xung quanh hiện trường gây án, dùng cung Quan lộc hoặc Thiên Khội tinh là công an cảnh sát, lấy Nô bộc cung hoặc Thiên Hình tinh là nghi phạm, trôm cướp dùng Cự môn là tội phạm, dùng cung Cự môn là nơi cất giấu,(chú: trong việc dự đoán tai ách, lấy Thiên Khôi là cứu tinh(câu hồn quỷ tốt) mà xem, xem hình án thì là cảnh sát công an)

Lại dùng can ngày giờ phi hóa lạc cung là tội phạm, địa chi cung là phương vị. Lấy địa chi hóa Kỵ cung là phương vị sau cùng đi tới.

Có thể phá án hay không? Thiên Khôi tinh ở cung sinh vượng, cát tinh tụ, , khắc cung Thiên Hình, thì là viên công an giỏi., có thể phá án. Nếu thiên Khôi rơi vào cung suy tử hung tinh tụ, sinh cung Thiên hình hoặc Thiên Hình rơi vaò cung khắc, tức khó phá án, càng phá càng có nhiều thương vong.Thiên Hình cung lạc cung sinh vượng, cát tinh tụ, khắc cung Thiên Khôi, tức tykhó phá án. Thiên hình lạc cung suy tử, bị Thiên Khôi cung khắc, hoặc cùng Thiên Khôi đồng cung, hung tinh tụ, tức dễ phá án, Thiên Hình phùng Thiên Hỷ, Giải thần, Thiên Không, Tiệt Không, Tuần Không, hoặc xung Cự môn, không hội Thiên Khôi thì rõ ràng tội phạm tạm thời đã trốn, phải đợi xuất Không, Thiên Khôi vượng tướng, Thiên Hình suytử thì có thể phá án. Lại, Quan lộc tinh cát mà nô bộc cung hung thì dễ phá, Nô bộc cung cát, quan lộc cung hung thì khó phá.

Cũng có thể dùng can ngày giờ phi hóa vào cung nào, nếu cát tinh thì tạm thời khó phá, hung tinh thì dễ phá. Hóa tam cát thì khó phá, hóa Kỵ thủ chiếu thì dễ phá

(1)、凶杀

命迁线逢暴怒星+是非星+伤害星+丧门星会聚,为打斗凶杀案(见杀、羊、刑、钺、武等有打斗的兆示);加禄存或财帛宫见羊、刑、贪、空、劫、大耗等星为因财打斗杀人或抢劫杀人案;加桃花星为因色情打斗杀人案。

命迁线逢是非星+伤害星+丧亡星+桃花星会聚,为色情纠纷或强奸杀人案。

(2)、失窃案

命宫及财帛宫逢巨、贪、劫、刑、破、钺、阴煞等星聚会,为失窃案。

损失什么物品?参看第十二章第十二节。能否找回,参看失物一节。

1.Hung sát

Tuyến mệnh di phùng bạo ác tinh + thị phi tinh + thương hoại tinh + Tang môn tinh hội tụ, là hung sát tinh tụ tập là có dấu hiệu tranh đấu(gặp sát, dương, hình, việt, vũ,.. thì biểu thị tranh đấu). Nếu Lộc tồn hoặc tài bạch cung gặp Dương, Hình, Tham, Không, Kiếp, đại hao,.. là vì tiền mà tranh đấu hoặc cướp bóc giết người. Gia đào hoa tinh là bởi vì sắc tình mà tranh đấu giết người.

Mệnh Di phùng thị phi tinh + thương hoại tinh + tang môn tinh + đào hoa tinh hội tụ, thì vì sắc tình mà tranh đấu, cướp bóc giết người

2.Kiện trộm cắp

Mệnh cung và tài bạch cung phùng Cự, Tham, Kiếp Hình Phá, Việt, Âm sát,, tụ tập, là án cướp bóc

Mất vật phẩm gì? Tham khảo thêm chương 12 tiết 12. Có thể tìm về hay không, xem thêm mục thất vật.

◆19、预测考试

以求测时间起盘,再以求测人与考试人之间的关系取用神,例如自测以命宫为用神,父母问测子女则以子女宫为用神,兄弟来问测则以兄弟宫为用神。

以用神宫的星情看其人的运势及知识高低。用神宫逢昌曲魁钺府机科会聚者,大利考试;逢四煞空劫、截空、旬空、破碎、哭虚等星会聚,不利考试。

还可以用神宫干或流年干飞四化,化三吉入用神宫的父疾线者,可以考中,其中化禄为高分录取,轻松得来;权入有些紧张,成绩次等,但录取没问题;科入则是得评卷老师赞赏或贵人帮助,也能录取;化忌入父疾线则必不能录取。

– Dự đoán thi cử

Dùng thời gian hỏi để khởi bàn, lại lấy quan hệ giữa người hỏi và người thi làm làm dụng thần. Thí dụ, mình tự hỏi thì mệnh cung là dụng thần, phụ mẫu hỏi cho con thì lấy cung tử nữ làm dụng thần, huynh đệ đến hỏi cho anh em thì lấy cung huynh đệ làm dụng thần.

Lấy tinh tính của cung dụng thần mà xem vận thế và trình độ của người đó. Dụng thần cung phùng Khúc Khôi Việt Phủ Cơ Khoa hội tụ, thi cử đại lợi. Phùng tứ sát Không Kiếp, Tiệt không, Tuần không, Phá toái, Khốc Hư,.. tụ hội thì bất lợi.

Cũng có thể lấy thiên can cung dụng thần hoặc thiên can của lưu niên phi tứ hóa, hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật của cung dụng thần thì có thể thi đỗ, trong đó hóa Lộc là thi đỗ điểm cao, vượt qua nhẹ nhàng. Quyền nhập có cố gắng, kết quả đứng hàng thứ,.. nhưng trúng tuyển thì không vấn đề. Khoa nhập thì được thầy giáo khen ngợi hoặc quý nhân giúp đỡ, cũng có thể trúng tuyển. Hóa Kỵ nhập tuyến phụ tật thì không có khả năng trúng tuyển

测考试情况,因父母宫为文书宫,故应以用神的父母宫来看考试的实际情况,从落宫的星情及四化来断成绩的等级。例如,父母宫逢昌曲左右禄权科等科考吉星,无煞冲破,成绩可得优良;若无上述吉星而逢空劫、截空、旬空、破碎、哭虚、化忌等星聚会,则考试成绩不好。父母逢化禄,题目显浅明白,考得很轻松,成绩最好;逢化权则题目稍深,考得紧张,成绩稍次;逢化科亦能顺利;逢化忌则题目深而不理解,考得很吃力,成绩很差。具体分数,可从父母宫的天干地支纳音数及干支数来计算。例如,父母官为甲戍,纳音为火6数,甲1数,戍11数,若成绩优者可能

是96或91分。良好的可能是86或81分,一般为61至76,劣等的可能是61或56或51分等。

四化法以官禄宫的四化是否入父疾线(父母宫为主)来看,化三吉入父疾线主智商高,化忌入父疾线则智商低。化禄入父母主光明,聪明机伶、反应快,读书考试好,禄+科更好、成绩高,禄+权不但成绩很好,且适宜从政当官。化权入父母是能干、认真攻读,读书考试也好,用功则名列前矛;权+科,要用功才能有好成绩。化科入父母是读书平常,成绩中等;化忌入父母或冲父母则不是读书命,成绩不好,若三吉入父母而化忌也入父母或冲父母,亦是不利。父母宫自化忌,不肯用功读书。官禄化禄入迁移,外在聪明,却不肯用功。化禄而自化忌,虽聪明,但不肯读书。

Dự đoán tình hình thi cử. vì cung Phụ mẫu là cung văn thư, nên lấy cung phụ mẫu của dụng thần cung để xem tình hình thực tế thi cử. Từ tinh tính và tứ hóa của cung để phân tích tích thứ hạng cao thấp. Thí dụ, Phụ mẫu cung phùng Xương Khúc Tả Hữu Lộc Quyền Khoa,.. cát tinh lợi thi cử, vô sát xung phá, thì kết quả rất tốt. Nếu không có cát tinh mà phùng Không Kiếp, Tiệt Không, Tuần Không, Phá toái, Khốc Hư, hóa Kỵ,.. tụ tập, tức thi cử kết quả không tốt. Phụ mẫu phùng hóa LỘc, thì đề bài dễ mà làm tốt, kết quả tốt, thi nhẹ nhàng. Phùng hóa Quyền tức đề khá khó, thi phải gắng sức, kết quả hàng thứ. Phùng hóa Khoa cung thuận lợi. Phùng hóa Kỵ thì đề khó, mà không làm được tốt, kết quả kém. Cụ thể về điểm số:, từ thiên can địa chi nạp âm của cung Phụ mẫu để dự đoán. Thí dụ, phụ mẫu cung là Giáp Tuất, nạp âm hỏa số 6, giáp số 1, Tuất số 11, nếu kết hợp lại thì điểm có thể là 96 hoặc 91, Khá thì 86 hoặc 81, trung bình là 61 đến 76, có thể là 61 hoặc 56 hoặc 51 điểm.

Tứ hóa pháp lấy tứ hóa cung quan lộc có nhập tuyến Phụ Tật hay không(phụ mẫu cung làm chủ) mà xem. Hóa tam cát nhập tuyến Phụ Tật chủ kết quả cao, hóa Kỵ nhập tuyến Phụ mẫu thì kết quả thấp. Hóa Lộc nhập Phụ mẫu chủ tốt, thông minh cơ trí, phản ứng nhanh, học hành thi cử giỏi. Lộc + Khoa lại càng tốt, có thành tích cao. Lộc + Quyền chẳng những có thành tựu, mà còn thích hợp làm quan tham chính. Hóa Quyền nhập Phụ mẫu có tài năng, học tập chuyên cần, thi cử cũng tốt. Có công tất có danh liệt. Quyền + Khoa, cần chuyên cần mới có thành tựu tốt. Hóa khoa nhập phụ mẫu thì bình thường, thành tựu tầm trung. Hóa Kỵ nhập Phụ mẫu hoặc xung Phụ mẫu thì là mệnh không hợp học hành, thành tựu không cao. Nếu tam cát nhập phụ mẫu mà hóa Kỵ nhập hoặc xung phụ mẫu, cũng là không lợi. Phụ mẫu tự hóa Kỵ, không chuyên cần học hành. Quan lộc hóa Lộc nhập thiên di, bên ngoài thông minh, tức không chuyên cần, hóa Lộc mà tự hóa Kỵ, tuy thông minh, nhưng không chuyên cần học.

◆20、猜物

某人手里拿着一样东西问是何物?此类预测要求快速回答,宜用无为点宫法。可以

父母宫为用神,以落宫的星情表意和八卦象意来推断。也可以父母宫化忌落宫的星情表意来推断。

– Đoán vật

Trong tay người nào đó cầm đồ vật yêu cầu đoán? Với dự đoán kiểu này thì cần nhanh chóng trả lời, nên dùng điểm cung pháp. Có thể lấy cung Phụ mẫu làm dụng thần, biểu ý của sao trong cung và tượng bát quái mà suy đoán. Cũng có thể lấy Phụ mẫu cung phi hóa Kỵ rơi vào cung nào, dùng tính chất sao (tinh tính) của cung đó mà luận.

◆21、测上级检查人员何时来检查?

预测上级单位或工商管理人员何时会来检查?以日时干飞四化,化忌入父疾线的日时来。

– Đoán khi nào thượng cấp đến kiểm tra

Dự đoán cấp trên hoặc quản lý công thương khi nào đến kiểm tra? Khi nào mà can ngày, giờ phi hóa Kỵ nhập tuyến Phụ mẫu

◆22、看合伙

合伙好否:交友宫四化三吉入我三方,吉。交友宫化忌冲本命,不可合伙。子女宫化忌冲本命,不能做股东。交友宫旺则可,衰不可合伙。子女宫化忌冲交友宫,不可合伙。

子女宫化忌入父母宫冲疾厄宫,不可合伙。子女宫化忌入本命三方,三吉会照我三方,合伙大吉。子女宫化禄、化忌均入交友宫,不可合伙。子女宫化忌入交友宫,合伙时,对朋友较有利。兄弟宫化忌入命宫三方,不宜合伙事业,不宜借钱给朋友。

以求测人的奴仆宫为用神。先审求测人的奴仆宫,视其星情是否吉利而定,吉而无煞则可合,恶煞聚则不可合。父母宫逢化忌,也不宜合伙。

以子女宫飞四化看能否合得成?化三吉入父母宫可成,化忌入冲不成。

– Xem kết bạn

Kết bạn tốt hay xấu: Cung nô bộc phi tứ hóa, hóa tam cát nhập tam phương của mình, thì cát. Cung Nô bộc hóa Kỵ xung cung mệnh, không thể kết hội. Cung tử nữ hóa Kỵ xung mệnh bản thể, không thể chung vốn. Nô bộc cung vượng tức có thể, suy thì không thể kết hội. Tử nữ cung hóa Kỵ xung Nô bộc cung, không kết hội.

Tử nữ cung hóa Kỵ nhập phụ mẫu cung xung Tật ách cung, không thể kết hội. Tử nữ cung hóa Kỵ nhập bản mệnh, 3 phương bản mệnh, tam cát hội chiếu tam phương của ta, thì kết hội đại cát. Tử nữ cung hóa Lộc, hóa Kỵ đều nhập Nô bộc cung, không thể kết hội. Tử nữ cung hóa Kỵ nhập cung Nô bộc, khi kết hội, đối với bằng hữu thì có lợi. Huynh đệ cung hóa Kỵ nhập 3 phương mệnh cung, không nên kết hội, không nên đưa tiền cho bằng hữu.

Lấy Nô bộc cung của người hỏi làm dụng thần, trước nô bộc cung của người hỏi, xem tinh tính có cát lợi hay không mà định, cát mà không có Sát thì có thể kết hội, ác Sát hội thì không nên. Phụ mẫu cung phùng hóa Kỵ, cũng không nên kết hội.

Dùng cung tử nữ phi tứ hóa mà xem có kết hội thành hay không? Hóa tam cát nhập phụ mẫu cung thì có thể thành, hóa Kỵ nhập xung thì bất thành.

流年干化三吉入子女宫年内可成,化忌入冲不成。化忌入父母宫,指是非较多,文书上有麻烦,不可与人签约合伙及与人作保,好心没有好报。

看合伙人是否有诚意?以奴仆宫的天干飞四化来看,化禄入命兄,表示有诚意,化忌入命兄则无诚意。

看合伙人是否有实力?以求测人奴仆宫的星情格局来看,逢吉星吉格则有实力,逢凶星凶格则无实力,不宜与其合伙。

父母宫化权入命宫,本人以技术入伙,无须出钱。财帛宫化权入命宫,本人以技术入伙,无须出钱。财帛宫化科入命宫,亦以技术入伙,但要出少量钱。财帛宫化禄入命,出钱多;化禄入兄友线,出最多钱,与股东出同样的钱财。

合伙人数,看交友宫的五行局数,水局二人,木局三人等。

合伙资金额,看父母宫五行局数或地支序数。

经营项目,以财帛宫的四化入财疾田官(按顺序先后看)等宫的星情断行业。

交友宫的财帛宫的五行局数,看要多少资金合作。

逢流年化忌冲子女宫,易拆伙。

Thiên can của lưu niên hóa tam cát nhập Tử nữ cung thì trong năm có thể thành. Hóa Kỵ nhập phụ mẫu cung, chỉ kết giao nhiều thị phi, Văn thư có phiền toái, không thể kết hội cùng người, hảo tâm mà không hảo phục.

Xem người kết hội có thành kiến hay không? Lấy thiên can cung Nô bộc phi tứ hóa mà xem, hóa Lộc nhập mệnh Huynh, biểu thị có thành ý, hóa Kỵ nhập Mệnh Huynh thì không có thành ý.

Xem người kết hội có năng lực thực hay không? Dùng cách cục của sao trong cung nô bộc người hỏi để xem, phùng cát tinh cát cách thì người có năng lực thực, phùng hung tinh hung cách thì không, không nên kết hội cùng.

Phụ mẫu cung hóa quyền nhập mệnh cung, bản thân dùng tài năng nhập hội, không dùng tiền. Tài bạch cung hóa Quyền nhập mệnh cung, bản thân dùng tài năng nhập hội, không phải bỏ tiền nhập hội. Tài bạch cung hóa Khoa nhập mệnh cung, cũng dùng tài năng mà nhập hội, nhưng có bỏ 1 ít tiền. Tài bạch cung hóa Lộc nhập mệnh, bỏ tiền nhiều, hóa Lộc nhập tuyến Huynh Nô, bỏ nhiều tiền nhất, tiền bỏ ra cũng giống như cổ đông

Lượng người nhập hội, xem cục số ngũ hành của cung nô bộc, thủy cục thì 2 người, mộc cục 3 người,..

Xem lượng vốn nhập hội, xem ngũ hành cục số cung phụ mẫu hoặc số địa chi

Hạng mục kinh doanh, lấy tính tình của sao trong cung mà tứ hóa cung tài bạch nhập Tài Tật Điền Quan (an trình tự trước sau mà xem),..để luận .

Ngũ hành cục số cung tài bạch của cung nô bộc, xem cần bao nhiều vốn để hợp tác

Phùng lưu niên hóa Kỵ xung Tử nữ cung, dễ giải thể.

◆23、搞外销的看法

以求测人的迁移宫星情吉凶来看,吉则有利,凶则不利。若化忌入其父疾线,表有文书上的麻烦,不可与人签约。

外销的利润如何,赚不赚钱?看其父母宫化禄有无入命兄财田,有则有利赚。无则平过,逢忌冲这些宫位则亏本,禄忌同宫或对照更凶。

若有利润,赚多少钱呢?以禄入宫的地支数来看。

迁移逢忌冲,今年外销不好;忌冲子女,没有订单。

– Xem tình hình xuất khẩu

Lấy Tính tình của sao trong cung thiên di của người hỏi để đoán cát hung, gặp sao cát thì lợi, nếu phùng hóa Kỵ nhập tuyến phụ tật, có rắc rối về vấn đề thủ tục, không thể ký hợp đồng

Lợi nhuận xuất khẩu như thế nào?Kiếm được tiền hay không?Xem phụ mẫu cung hóa Lộc có nhập mệnh huynh tài điền hay không, có thì có lợi nhuận, không thì bình thường. Phùng Kỵ xung những cung vị này thì lỗ vốn, hóa Kỵ đồng cung hoặc đối chiếu lại càng hung

Nếu có lợi nhuận, thu được nhiều hay ít? Dùng số địa chi của cung có lộc nhập mà đoán.

Thiên Di cung phùng Kỵ xung, năm nay xuất khẩu không tốt, Kỵ xung Tử nữ, không có đơn đặt hàng

◆24、预测借钱、讨债

预测借钱:

推出求测人的命宫,重布十二宫,再以十二宫分八方(卦)位。

流日干化科所落的宫位是贵人方,试想该方有哪些朋友是贵人,即向他借,可成。

借钱要用化禄,无禄用科,无科用魁钺(以流日干查出),化权没有意思。禄是情,若其人交友宫化禄入命,表朋友对我有情,很乐意借给我。化禄入命财田皆可借。

借钱也可找天刑星,看天刑在流日的什么宫位,若为流日的兄弟宫,可找兄弟借;在子女宫可找晚辈或岳母借;在父母宫可找长辈、上司借。

预测讨钱:

推出求测人的命盘,流日的父母宫化禄入命,可顺利;化科入命,好言商量可讨到;化权入,恶脸相向,不一定能讨到;化忌入迁移冲命,讨不到。父母化忌入命,分期付回,不顺。

也可看流日的迁移宫之星,是哪一宫干使之化权,就在该宫的时辰去讨。

– Dự đoán vay tiền, đòi nợ

Dự đoán vay tiền:

Mệnh cung của người hỏi, bài bố 12 cung, lại dùng bát quái phương vị 12 cung. Thiên can lưu nhật hóa Khoa tại cung vị nào là quý nhân ở phương đó, nên thử nhờ cậy bằng hữu ở phương đó để mượn tiền thì có thể thành công.

Mượn tiền nên dùng hóa Lộc, không Lộc dụng Khoa, không có Khoa dụng Khôi Việt (lấy can của lưu nhật để tra xuất), hóa Quyền không có ý nghĩa.Lộc là tình, nếu cung Nô bộc của người đó hóa Lộc nhập mệnh, biểu thị người bằng hữu với mình là có tình, rất vui vẻ cho mượn tiền.Hóa lộc nhập mệnh tài điền đều có thể mượn.

Mượn tiền cũng có thể tìm Thiên Hình tinh: xem Thiên hình tinh tại cung vị nào của lưu nhật, nếu là huynh đệ cung của lưu nhật, có thể tìm huynh đệ mượn tiền, tại Tử nữ cung thì có thể tìm vãn bối hoặc mẹ vợ mượn, tại phụ mẫu cung có thể tìm trưởng bối, cấp trên mượn.

Dự đoán đòi nợ

Dùng mệnh bàn người hỏi, cung phụ mẫu của lưu nhật hóa Lộc nhập mệnh, thì thuận lơi, hóa Khoa nhập mệnh, thương thảo được.Hóa quyền nhập, đối diện khó khăn, không chắc đạt được.Hóa Kỵ nhập Thiên di xung mệnh, không đạt được.Phụ mẫu cung hóa Kỵ nhập mệnh, tùy tình hình mà trở về, không thuận.

Cũng có thể xem sao trong cung Thiên Di của lưu nhật, Thiên can nào hóa Quyền, chính là lúc nên đi

◆25、预测选举、竞赛、评比

测本人能否选举上?推出求测人的命盘,官禄宫干化三吉入父疾线,表有功名,可以当选。

父疾线是文书线,与功名有关,是升迁、晋升、升华,是按步就班得来的,也主读书、考试、申请专利、申请移民都很顺利。

三吉入父母宫是有分别的,禄入是高票当选,轻松得来;权入要努力争取,但当选没问题;科入是贵人星,请求众人帮助,得到人家的同情。

化忌入父疾线则没有入选。

以上是党内选举,若为党外或企业选举,应看兄友友线,官禄化三吉入兄友线可以当选,化忌入兄友线则没有当选。

若有多个人竞选,问哪人中选(或问运动冠军是誰)?推出命盘后,再以十二宫分八方(卦)位,人数不多者,可以住家或现场站位作这几人的命宫,先以星情看,居最旺吉的宫位的那个人中选。又以预测或选举时的时干飞四化,以化三吉入父疾线看,先看有无逢化禄入者,有者中;无化禄入者,再看有无化权入,有者中;无化权入者,再看有无化科入,有者中;又无化科入者,再以化三吉入兄友线看,看法同上;逢化忌入者则落选。

又法,把竞选人进行随意编号,以兄弟宫(老师选优秀学生以子女宫)为1号的命宫,逆数到夫妻宫为2号的命宫,再逆数到子女宫为3号的命宫……,一直排到最后

一人止(对于运动员,可直接用编号作命宫,大于12者除以12,取余数作命宫),再按上述方法进行推选。

从多人中选中几个人亦同理,选其命宫落宫最吉或逢化禄入父疾线者为第一名,落宫次吉或逢化权入父疾线者为第二名,落宫再次或逢化科入父疾线者为第三名。

又法,以某人的生肖落宫星曜看,再以其生年干飞四化看,推断方法同上。

单位检查评比排名次方法同上。

– Dự đoán tuyển cử, thi đua, bình xét

Đoán xem có khả năng được tuyển hay không? Truy xuất mệnh bàn của người hỏi, thiên can cung quan lộc phi tam cát hóa nhập tuyến phụ tật, thì có công danh, có thể được tuyển.

Tuyến phụ tật là tuyến văn thư, cũng có quan hệ công danh, là thăng cấp, thăng chức, từng bước theo quy định mà đạt được. Cũng chủ học hành, thi cử, xin bản quyền, xin di dân đều rất thuận lợi.

Tam cát nhập cung phụ mẫu thì phân biệt như sau: lộc nhập thì được tuyển dễ dàng, quyền nhập thì phải qua tranh đấu nỗ lực, nhưng chắc được tuyển. Khoa nhập là quý nhân tinh, có quý nhân trợ giúp, được người ta đồng thuận. Hóa Kỵ nhập tuyến phụ tật thì không được tuyển

Ở trên là việc tuyển chọn trong đảng phái, còn nếu việc tuyển chọn ngoài đảng phái hoặc xí nghiệp, nên xem tuyến Huynh Nô, quan lộc cung hóa cát nhập Huynh Nô thì có thể được tuyển, hóa Kỵ nhập thì không.

Nếu có nhiều người thi đua, thì chọn người nào(hoặc hỏi người nào về nhất)? Sau khi an mệnh bàn, lại dùng 12 cung phân 8 quái phương vị, số người không nhiều, có thể lấy nhà

ở hoặc nơi làm việc làm mệnh cung của những người đó. Trước tiên dùng tính chất sao để xem, cư nơi vượng cát nhất thì là người được tuyển. Lại lấy thiên can của giờ tuyển chọn hoặc dự đoán phi tứ hóa, dùng tam cát hóa nhập tuyến Phụ Tật để xem. Trước tiên xem có hóa Lộc nhập không, có thì trúng, không có hóa Lộc mà có hóa Quyền nhập, có thì trúng.Không có hóa Quyền nhập, lại xem có hay không có hóa Khoa nhập, có thì có thể trúng. Nếu cũng không có hóa Khoa nhập, lại xem 3 cát có nhập Tuyến huynh nô không, phương pháp xem như trên, phùng hóa Kỵ thì rớt.

Lại có cách đánh số thứ tự tùy ý những người tham gia thi tuyển, lấy huynh đệ cung (thầy chọn học sinh ưu tú thì lấy cung Tử nữ) là mệnh cung của người số 1, nghịch đếm đến phu thê cung là số 2,.. cứ thế cho đến người cuối cùng (đối với vận động viên, có thể dùng mã số làm mệnh cung, lớn hơn 12 thì phải chia 12 để tìm số dư), lại tiến hành luận như trên.

Từ nhiều người thi tuyển để chọn ra một số người thì phương pháp luận cũng tương tự. Trước tiên lấy cung mệnh rơi vào cung tối cát hoặc gặp hóa Lộc nhập tuyến phụ tật thì là người đứng đầu, cung thứ cát hoặc gặp hóa Quyền nhập phụ tật thì đứng thứ 3, cung thứ cát hoặc gặp hóa Khoa nhập phụ tật là thứ 3

Lại có cách dùng tuổi(cầm tinh) của người thi xem lạc cung nào, rồi dùng tính chất sao của cung đó để xem, lại dùng thiên can của năm sinh phi tứ hóa, phương pháp luận như trên.

Đơn vị kiểm tra, đánh giá phân hạng nhân viên thì phương pháp luận tương tự như trên.

◆26、预测应期问题

预测应期,就是断事发生的具体时间,是比较难掌握的问题,在此仅提供参考。

可以命盘化忌星落宫顺数到用神宫,得几数即定为几月几日几时。还可以让求测人报数,转化成天干,再以天干飞四化,以化忌落宫顺数到用神宫位,看得几数,即为几月几日几时。具体是月还是日还是时,则要灵活掌据,可根据问测人提问时间,又可根据用神落宫的庙旺衰绝,用神宫与流年流月流日流时是否逢反吟(地支相冲)、伏吟(地支相同)来判断应期的快慢远近。一般伏吟主慢,反吟主快;测坏事,逢用神宫旺相(五行相生、相同)的月日时则应期慢,逢用神宫衰绝(相克,泄气,耗气)的月日时则应期快;测好事,逢用神官旺相的月日时则快,逢用神宫衰绝的月日时则慢。

下面为兰天辰老师的例子:斗数速断应期方法,以四化和宫位来定应期。

例如,戊寅年十二月二十二日21:29,朋友问其徒弟在何处?按流分法我的命宫在辰,朋友在酉宫,其弟子在午宫,紫微坐守,迁移宫贪狼星,上街去玩。21:37,朋友追问其弟子”戴代传几点回来?”问话字数7个,7数对应的天干为庚,用天干庚去四化,庚使丑官天同化忌,从午到丑共8个宫位,一时辰120分钟为六十甲子,则每2分钟一个宫位,8个宫位相当于16分钟,故答:”21:53到家。”结果准时于21:5 3在楼下碰见。

第二天,14:17这位朋友又问;”测代传什么时候回来?”按流分法我的命宫在丑,由于戴代传也是我的学生,故以子女为其命宫在戍,问话数共9个字,对应天干为壬,壬使武曲化忌在寅,从戍开始数到寅四宫,每宫2分钟,所以8分钟后回来。果然16:26到家,时间是8分过了2秒。

还可应用河洛四化法的”同类相叠好事生”和”同类相冲凶事发”的方法法来定应期。例如,原命化三吉入财帛宫,当流年、流月、流日、流时的财帛宫走到原命的财帛宫时,吉事便发生了;又如,原命化忌冲寅宫,当流年、流月、流日、流时走入寅宫时,凶事便发生了。

– Dự đoán ứng kỳ

Dự đoán ứng kỳ, tưc là thời gian phát sinh sự việc, đây là vấn đề khá khónắm bắt, ở đây xin đưa ra để tham khảo.

Có thể dùng cung có hóa Kỵ của mệnh bàn thuận đếm đến cung dụng thần, được mấy số tức là số tháng, số ngày, số giờ. Còn có thể dùng số mà người hỏi cung cấp để đổi thành thiên can, lại lấy thiên can phi tứ hóa. Hóa Kỵ lạc cung nào thuận đếm đến cung dụng thần, được bao nhiêu thì chính là số tháng, số ngày, số giờ. Cụ thể là tháng,ngày, hay giờ thì cần linh hoạt luận đoán. Có thể dựa vào câu hỏi mà người hỏi muốn, lại có thể căn cứ vào cung dụng thần vượng tướng suy tử, cung dụng thần và lưu niên lưu nguyệt lưu nhật lưu thời có gặp phản ngâm (địa chi xung) hay không, phục ngâm (cùng tên đia chi) mà luận đoán ứng kỳ nhanh hay chậm, gần hay xa. Thường phục ngâm chủ chậm, phản ngâm chủ nhanh. Đoán sự việc xấu, ứng kỳ tháng ngày khi phùng cung dụng thần vượng tướng (ngũ hành tương sinh, tương đồng) thì chậm, phùng suy tử (ngũ hành tương khắc, tiết khí, hao khí) thì nhanh. Đoán sự việc tốt, phùng vượng tướng thì ứng kì nhanh, phùng suy tử thì ứng kỳ chậm.

Dưới đây là thí dụ của Bát lão sư: Phương pháp luận ứng kỳ, lấy tứ hóa và cung vị để định ứng kỳ.

Thí dụ, năm Mậu Tuất, tháng 12 ngày 22, 21:29, bạn hỏi đồ đệ đang ở đâu? Dùng lưu phân pháp an mệnh cung của tôi tại Thìn, bạn tại Dậu, đồ đệ tại cung Ngọ, Tử vi tọa thủ, Thiên di cung Tham Lang tinh, đi ra phố chơi. 21:37, bạn hỏi” đồ đệ đó mấy giờ quay về” ? đếm số từ của câu hỏi được 7, ứng với thiên can Canh, lại dùng Canh phi tứ hóa, Cam khiến Sửu cung Thiên Đồng hóa Kỵ, từ Ngọ đến Sửu là 8 cung vị, 1 canh giờ là 120 phút là 60 hoa giáp, mỗi 2 phút là 1 cung vị, 8 cung vị tương ứng với 16 phút, nên đáp 21:53 về đến nơi, kết quả đúng như vậy.

Ngày thứ 2, 14:17 một vị bằng hữu lại hỏi:” Đại Truyền bao giờ mới quay trở về đây” theo lưu phân pháp tìm được mệnh cung tại Sửu, Vì Đai Truyền là học sinh của anh ấy, nên dùng cung tử nữ Tuất, câu hỏi có 9 chữ lấy thiên can Nhâm, Nhâm khiến Vũ khúc hóa Kỵ tại Dần, từ Tuất cung bắt đầu đếm đến cung Dần là 4 cung, mỗi cung 2 phút, nên là 8 phút sau sẽ trở về, tức 16:26 về đến nhà. Thực tế là 8 phút 2 giây

Còn có thể ứng dụng phương pháp “đồng loại tương điệp hảo sự sinh” và “đồng loại tương xung hung sự pháp” của Hà lạc tứ hóa pháp. Thí dụ, mệnh nguyên bàn hóa tam cát nhập tài bạch cung, khi tài bạch cung của lưu niên, nguyệt, nhật, thời đi đến tài bạch cung của mệnh cung nguyên bàn thì cát sự sẽ phát sinh. Lại như, nguyên mệnh phi hóa Kỵ xung Dần cung, khi nào lưu niên, nguyệt, nhật, thời đi đến Dần cung thì hung sự sẽ phát sinh.

第四节 测事速断捷法

(Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành – Đại Đức Sơn Nhân

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button