Tử vi

Chương 3: Quy Lệ Toán Quẻ Của Hậu Thiên

Toán vật quái: Phép của Hậu Thiên dùng vật làm Thượng quái, phương vị (phương hướng) là Hạ quái cộng thêm số giờ để tìm Động hào.

BÁT QUÁI THUỘC BẢNG VẠN VẬT LOẠI

(Sau đây để đặt làm Thượng quái)

Bạn đang xem: Chương 3: Quy Lệ Toán Quẻ Của Hậu Thiên

1.- Càn quái: Trời – Cha – Ông già – Quý quan – Đầu – Xương – Ngựa – Vàng – Châu báu – Ngọc – Cây quả – Vật tròn – Mũ – Kiếng soi – Vật cứng – Sắc đỏ hung – Nước – Rét lạnh.

2.- Khôn quái: Đất – Mẹ – Bà già – Trâu bò – Vàng – Vải lụa – Xe – Văn chương – Sinh đẻ – Vật vuông – Chốt mộng – Sắc vàng – Đồ gốm, đồ sành – Bụng – Quần, xiêm – Sắc đen – Nếp – Kê – Sách vở – Gạo – Hạt cấy.

3.- Chấn quái: Sấm – Trưởng nam – Chân – Tóc – Rồng – Loài sâu bọ – Móng chân thú – Tre – Cỏ lau – Ngựa hí – Ngón chân cái – Cái trán -Trồng, cấy lúa – Đồ nhạc khí – Cỏ cây – Sắc xanh, biếc, lục – Cây lớn – Hạt cây lớn – Củi – Rắn.

4.- Tốn quái: Gió – Trưởng nữ – Tang ni – Bắp vế – Bách cầm – Bách thảo – Cái cối đá – Mùi thơm – Mùi hôi thúi – Con mắt – Cánh buồm (ghe) – Lông chim, lông thú – Cái quạt – Cành lá các loại – Tiên đạo – Thợ – Vật thẳng – Đồ công xảo – Gà.

5.- Khảm quái: Nước – Mưa tuyết – Heo – Trung nam – Ngòi rãnh nước – Cái cung, vành xe – Tai – Huyết – Mặt trăng – Kẻ trộm – Vung luật (đồ dùng về âm thanh) – Bụi gai – Cá – Nóc nhà – Vỏ Tật lê (hoa vàng, quả có gai dùng làm thuốc) – Con cáo chồn – Đồ cùm tay chân – Loại ở nước – Muối – Rượu – Thịt ướp – Đồ vật có hột – Sắc đen.

6.- Ly quái: Lửa – Chim trĩ – Mặt trời – Con mắt – Chớp điện – Cái ráng trời – Trung nữ – Ao giáp, mũ sắt – Binh khí – Văn thơ – Lò – Cây khô – Con đà – Con rùa – Con trai – Võ các loài vật – Sắc đỏ, hồng, tía – Hoa – Văn nhân – Vật khô dòn – Con cua.

7.- Cấn quái: Núi – Đất – Thiếu nam – Đồng tử (trẻ con từ 10 tuổi sắp lên) – Chó – Tay – Ngón chân – Đường đi tắt – Cửa cổng có hai tầng – Trái loài cỏ – Trái loài cây – Cổng chùa – Chuột – Cọp – Con chồn – Con cáo – Loài mỏ đen – Vật do gỗ làm ra – Dây cây dưa (dây quấn quít của cây dưa bò ra) – Sống mũi.

8.- Đoài quái: Cái hồ – Cái đầm – Thiếu nữ – Thầy đồng bóng (phù thủy) – Lưỡi – Vợ lẽ – Chổi – Con dê – Đồ vật sứt mẻ – Đồ vật có miệng – Loài thuộc kim – Vật phế khuyết – Nô bộc, Tỳ (người ở, đầy tớ).

Bát Quái Thuộc Phương Vị

(Phương hướng)

(Theo phương hướng nếu trong Bát quái, của các vật từ đâu đến, đặt làm Hạ Quái)

1.- Ly là hướng Nam.

2.- Khảm là hướng Bắc.

3.- Chấn là hướng Đông.

4.- Đoài là hướng Tây.

5.- Tốn là hướng Đông Nam.

6.- Cấn là hướng Đông Bắc.

7.- Càn là hướng Tây Bắc.

8.- Khôn là hướng Tây Nam.

(Dẫn theo trang huyenhocvadoisong.com)

Đăng bởi: Phật Giáo Việt Nam

Chuyên mục: Học tử vi

Xem thêm Chương 3: Quy Lệ Toán Quẻ Của Hậu Thiên

Toán vật quái: Phép của Hậu Thiên dùng vật làm Thượng quái, phương vị (phương hướng) là Hạ quái cộng thêm số giờ để tìm Động hào.

BÁT QUÁI THUỘC BẢNG VẠN VẬT LOẠI

(Sau đây để đặt làm Thượng quái)

1.- Càn quái: Trời – Cha – Ông già – Quý quan – Đầu – Xương – Ngựa – Vàng – Châu báu – Ngọc – Cây quả – Vật tròn – Mũ – Kiếng soi – Vật cứng – Sắc đỏ hung – Nước – Rét lạnh.

2.- Khôn quái: Đất – Mẹ – Bà già – Trâu bò – Vàng – Vải lụa – Xe – Văn chương – Sinh đẻ – Vật vuông – Chốt mộng – Sắc vàng – Đồ gốm, đồ sành – Bụng – Quần, xiêm – Sắc đen – Nếp – Kê – Sách vở – Gạo – Hạt cấy.

3.- Chấn quái: Sấm – Trưởng nam – Chân – Tóc – Rồng – Loài sâu bọ – Móng chân thú – Tre – Cỏ lau – Ngựa hí – Ngón chân cái – Cái trán -Trồng, cấy lúa – Đồ nhạc khí – Cỏ cây – Sắc xanh, biếc, lục – Cây lớn – Hạt cây lớn – Củi – Rắn.

4.- Tốn quái: Gió – Trưởng nữ – Tang ni – Bắp vế – Bách cầm – Bách thảo – Cái cối đá – Mùi thơm – Mùi hôi thúi – Con mắt – Cánh buồm (ghe) – Lông chim, lông thú – Cái quạt – Cành lá các loại – Tiên đạo – Thợ – Vật thẳng – Đồ công xảo – Gà.

5.- Khảm quái: Nước – Mưa tuyết – Heo – Trung nam – Ngòi rãnh nước – Cái cung, vành xe – Tai – Huyết – Mặt trăng – Kẻ trộm – Vung luật (đồ dùng về âm thanh) – Bụi gai – Cá – Nóc nhà – Vỏ Tật lê (hoa vàng, quả có gai dùng làm thuốc) – Con cáo chồn – Đồ cùm tay chân – Loại ở nước – Muối – Rượu – Thịt ướp – Đồ vật có hột – Sắc đen.

6.- Ly quái: Lửa – Chim trĩ – Mặt trời – Con mắt – Chớp điện – Cái ráng trời – Trung nữ – Ao giáp, mũ sắt – Binh khí – Văn thơ – Lò – Cây khô – Con đà – Con rùa – Con trai – Võ các loài vật – Sắc đỏ, hồng, tía – Hoa – Văn nhân – Vật khô dòn – Con cua.

7.- Cấn quái: Núi – Đất – Thiếu nam – Đồng tử (trẻ con từ 10 tuổi sắp lên) – Chó – Tay – Ngón chân – Đường đi tắt – Cửa cổng có hai tầng – Trái loài cỏ – Trái loài cây – Cổng chùa – Chuột – Cọp – Con chồn – Con cáo – Loài mỏ đen – Vật do gỗ làm ra – Dây cây dưa (dây quấn quít của cây dưa bò ra) – Sống mũi.

8.- Đoài quái: Cái hồ – Cái đầm – Thiếu nữ – Thầy đồng bóng (phù thủy) – Lưỡi – Vợ lẽ – Chổi – Con dê – Đồ vật sứt mẻ – Đồ vật có miệng – Loài thuộc kim – Vật phế khuyết – Nô bộc, Tỳ (người ở, đầy tớ).

Bát Quái Thuộc Phương Vị

(Phương hướng)

(Theo phương hướng nếu trong Bát quái, của các vật từ đâu đến, đặt làm Hạ Quái)

1.- Ly là hướng Nam.

2.- Khảm là hướng Bắc.

3.- Chấn là hướng Đông.

4.- Đoài là hướng Tây.

5.- Tốn là hướng Đông Nam.

6.- Cấn là hướng Đông Bắc.

7.- Càn là hướng Tây Bắc.

8.- Khôn là hướng Tây Nam.

(Dẫn theo trang huyenhocvadoisong.com)

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button